Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, Việt Nam đã mở rộng quan hệ thương mại với nhiều quốc gia trên
thế giới và đã tạo được những bước ngoặt đáng kể trong quá trình hội nhập kinh tế thế
giới. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế vừa là quá trình hợp tác vừa là quá trình cạnh
tranh, vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức lớn đặc biệt với các doanh nghiệp Việt Nam.
Một trong những thách thức không nhỏ đối với ngành thủy sản của ta là lập chiến lược
xuất khẩu hàng thủy sản sang thị trường nước ngoài, một trong những thị trường nhập
khẩu lớn nhất của ta hiện nay là thị trường Nhật Bản. Muốn hoạt động có hiệu quả, các
doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ thị trường và cơ chế quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản ở
cả hai thị trường. Sau đó là công tác lập phương án xuất khẩu vì nó là một bước khởi đầu
trong một dự án kinh doanh của doanh nghiệp. Dự án kinh doanh của doanh nghiệp thành
công hay thất bại là do doanh nghiệp có tính toán một cách chính xác các nguồn lực và dự
kiến phương thức thực hiện đúng hay sai. Do đó lập phương án xuất khẩu là một trong
công việc không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp xuất nhập khẩu nào. Các
mặt hàng như: nông sản, thủy sản, may mặc, thủ công mỹ nghệ trong những năm gần đây
là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Trong đó tôm là một trong những mặt
hàng hải sản mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước. Công ty cổ phần tập đoàn thủy hải sản Minh Phú đang trên
đà hoàn thiện năng lực buôn bán, đàm phán quốc tế trong các giao dịch thương mại. Dưới
đây là phương án xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản của công ty. Bố cục của
phương án xuất khẩu gồm 3 phần:
• Chương 1: Cơ sở lý luận về lập phương án kinh doanh trong ngoại thương
• Chương 2: Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn thủy hải sản Minh Phú
• Chương 3: Lập phương án kinh doanh xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Đức Phú đã hướng dẫn em để em có thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình.
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 1
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 2
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
Một kế hoạch kinh doanh là tối thiểu cần thiết cho những ai bắt đầu khởi nghiệp hoặc
muốn củng cố công việc làm ăn của mình. Công việc kinh doanh luôn phát triển do đó kế
hoạch kinh doanh cũng thay đổi theo. Xem xét lại phương án ban đầu để biết mục tiêu đã
hoàn thành, có cần thay đổi gì không và công ty nên phát triển theo hướng nào.
- Để thu hút đầu tư
Để thu hút vốn làm ăn thì cần phải hấp dẫn các nhà đầu tư bằng một phương án kinh
doanh chặt chẽ. Thuyết trình cũng có thể thu hút sự quan tâm của họ song họ cũng cần
những tài liệu được chuẩn bị cẩn thận để nghiên cứu trước khi quyết định bỏ tiền ra đầu
tư.
Lập phương án kinh doanh tốn khá nhiều thời gian song lại là một công việc hiệu quả,
nó sẽ mang lại kết quả xứng đáng với những gì chúng ta đã bỏ ra. Và nó thực sự là cần
thiết cho công việc kinh doanh.
1.2.2. Ý nghĩa
Lập phương án cho biết phương hướng hoạt động, làm giảm sự tác động của những
thay đổi, tránh được sự lãng phí và dư thừa, và thiết lập những tiêu chuẩn thuận tiện cho
công tác kiểm tra. Nếu việc lập phương án không được tiến hành hay tiến hành không
chặt chẽ, chính xác trong việc tính toán sẽ gây khó khăn dẫn đến những tổn thất không
đáng có cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó vai trò của lập phương án kinh doanh được thể
hiện:
- Phương án kinh doanh là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các
thành viên trong doanh nghiệp.
- Lập phương án kinh doanh làm giảm tính bất ổn của doanh nghiệp.
- Lập phương án làm giảm sự chồng chéo của những tác động lãng phí.
- Thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra
Như vậy việc lập phương án kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc
đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và có ảnh hưởng to lớn đến công ty.
sẽ có các tính năng khác nhau được tích hợp hay không do thị hiếu khách hàng quyết
định. Công dụng của sản phẩm dựa vào tính năng sản phẩm nhưng gắn với mục đích sử
dụng cụ thể. Bên cạnh đó cần phải nghiên cứu kỹ hơn về chất lượng và chu kỳ sống của
sản phẩm tại các thị trường mục tiêu. Chất lượng cần thiết ở mức phù hợp và nâng cao
dần. Những sản phẩm chất lượng cao sẽ gặp rất nhiều khó khăn ở thị trường cấp thấp về
thị hiếu tiêu dùng và cạnh tranh. Mỗi sản phẩm ở các mức chất lượng nhất định sẽ có chu
kỳ sống riêng. Một chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm giai đoạn hình thành, giai đoạn
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 4
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
phát triển, giai đoạn bão hòa và giai đoạn suy thoái. Tại các thị trường khác nhau mỗi sản
phẩm có chu kỳ sống và độ trễ của chu kỳ sống khác nhau.
Khi phân tích giá cả sản phẩm cũng cần thu thập thông tin qua nhiều kênh khác
nhau. Chọn lọc và phân tích rõ xu thế giá quốc tế và giá bán tại các thị trường mục tiêu
trong việc xuất hay nhập hàng hóa trong ngoại thương. Xác định được các mức giá đó,
doanh nghiệp sẽ tiếp tục kinh doanh hay hủy bỏ phương án, lựa chọn không lợi nhuận
hay các phương án thay thế. Từ đó, các nhà hoạch định phương án kinh doanh tập trung
vào việc lựa chọn thời cơ kinh doanh và các điều kiện cần thiết để tiến hành kinh doanh
sản phẩm hay mặt hàng đó. Thời cơ kinh doanh được coi như điểm đột phá khi tận dụng
cơ hội kinh doanh. Tại thời điểm đó doanh nghiệp đã hoàn tất công tác chuẩn bị để thực
hiện việc khai thác thị trường.
1.3.3 Đặt ra mục tiêu kinh doanh
Tận dụng cơ hội kinh doanh trong ngoại thương nhằm tìm kiếm lợi nhuận thường
là mục tiêu dài hạn của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, nhiều phương án
kinh doanh đặt ra những mục tiêu cụ thể hơn như thị trường, giành khách hàng, cạnh
tranh hay thăm dò đối thủ Mục tiêu kinh doanh là cái đích cho thương vụ kinh doanh
đó hướng đến. Vì vậy, mục tiêu kinh doanh cũng là thước đo sự thành công hay thất bại
của một phương án kinh doanh. Mục tiêu của phương án kinh doanh về ngắn hạn và dài
hạn có thể khác nhau nhưng về bản chất phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế. Khi xác định
loại thuế này.
Phần nội dung chi phí thường phức tạp hơn nên cần phải tính toán cẩn thận. Một số
khoản chi phí khó định lượng sẽ được dự tính trước nhằm đảm bảo tính đúng và tính đủ
chi phí. Các khoản mục chi phí phẩn ánh khá chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế kèm theo
như nghiệp vụ thuê tàu, mua bảo hiểm, thuê kho Vì vậy bên cạnh việc tính toán các
hạng mục chi phí là việc luận giải các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sau khi tính toán
doanh thu và chi phí, phương án kinh doanh sẽ tính chỉ tiêu lợi nhuận:
Chỉ tiêu lợi nhuận TP = TR –TC
Trong đó: TP là tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
TR là tổng doanh thu
TC là tổng chi phí
Ngoài ra phương án kinh doanh còn tính được các chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, tỷ
suất lợi nhuận, tỷ suất doanh lợi Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế được chú trọng hơn vì đó là
phần lợi nhuận thực sự doanh nghiệp được hưởng và là chỉ tiêu dùng để so sánh giữa các
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 6
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
phương án kinh doanh khác nhau để đưa ra lựa chọn tối ưu nhất. Ngoài ra, các phương án
kinh doanh quốc tế thông thường phải tính đến các chỉ tiêu về tỷ suất thu nhập thị trường,
giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản đầu tư hay doanh thu.
Bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận, phương án kinh doanh cũng xem xét đến các chỉ tiêu
về thời gian hoàn vốn, điểm hòa vốn và chỉ tiêu vòng quay của vốn lưu động.
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn T= TC/R
Trong đó: T là thời gian hoàn vốn tính theo ngày, tháng hoặc năm; TC là tổng chi
phí đầu tư; R là doanh thu tính theo chu kỳ kinh doanh.
Tuy nhiên trên đây chỉ là công thức đơn giản, để chính xác hơn cần tính đến sự ảnh
hưởng của lãi suất của đồng vốn kinh doanh.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY HẢI SẢN
MINH PHÚ
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát
Công ty TNHH
nuôi tôm sinh
thái Minh Phú
Hội đồng quản trị
Cty TNHH sản xuất giống
thủy sản Minh Phú
Cty TNHH thủy hải sản
Minh Phú-Kiên Giang
Cty TNHH chế biến
thủy sản Minh Phát
Cty TNHH nuôi
trồng thủy sản
Minh Phú-Lộc An
Các phòng ban chức năng
Ban tổng giám đốc
Công ty TNHH sản
xuất chế phẩm sinh
học Minh Phú
Công ty Mseafood
USA
Cty TNHH chế biến thủy
sản Minh Phú-Hậu Giang
Cty TNHH chế biến
thủy sản Minh Qúi
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
2.1.3 Danh sách ban điều hành
• Ông Lê Văn Quang- Tổng giám đốc
Sinh năm 1958
Trình độ: cử nhân kinh tế
2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014
- Tình hình kinh tế thế giới vẫn trên đà phục hồi chậm, sức mua tiếp tục yếu, tranh chấp
lãnh thổ, lãnh hải vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với thương mại thế giới.
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 10
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
-Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú, ông Chu Văn An lại
cho biết, doanh thu năm 2013 của Công ty đạt kết quả khá tốt là nhờ được hưởng khá
nhiều lợi thế về thuế khóa (Mỹ không đánh thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với
tôm xuất khẩu).
-Theo VASEP, thời gian gần đây, xuất khẩu tôm Việt Nam sang các thị trường chính đã
hồi phục và tăng trưởng khá mạnh. Mỹ là thị trường có sức tăng trưởng mạnh nhất với
82,5%, giá trị đạt gần 831 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang EU cũng có sự phục hồi ấn
tượng khi tăng 31%, đạt trên 409 triệu USD trong năm 2013. Mặc dù xuống vị trí thứ 2 về
nhập khẩu tôm Việt Nam nhưng xuất khẩu tôm sang Nhật Bản trong năm vừa qua đã tăng
trưởng khả quan với 708 triệu USD, tăng 14,7%.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014:
- Năm 2013, Minh Phú lãi sau thuế 294 tỷ đồng với đóng góp đáng kể từ lợi nhuận riêng
quý 4. HĐQT công ty tiếp tục nâng mức kế hoạch kinh doanh năm tới lên mức 421,7 tỷ
đồng, tăng 43,5% so với kết quả thực hiện năm 2013.
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014:
TT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ
TÍNH
KẾ HOẠCH NĂM
2014
1 Doanh thu thuần Đồng 11.715.000.000.000
2 Giá vốn bán hàng Đồng 11.412.081.130.000
3 Lợi nhuận gộp Đồng 1.302.918.870.000
-Minh Phú Hậu Giang Kg 20.750.000
Sản lượng xuất khẩu Kg 46.789.151
Trong đó : -Minh Phú Cà Mau Kg 26.666.667
-Minh Phú Hậu Giang Kg 20.122.485
Kim ngạch xuất khẩu USD 550.000.000
Trong đó :-Minh Phú Cà Mau USD 320.000.000
-Minh Phú Hậu Giang USD 230.000.000
Diện tích đất Hecta 1.200
Diện tích mặt nước thả nuôi hecta 250
CHƯƠNG 3 : LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH XUẤT KHẨU
3.1. Cơ sở pháp lý để lập phương án kinh doanh xuất khẩu tôm
Căn cứ Luật Thương mại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong đó quy
định quyền hạn và nghĩa vị kinh doanh pháp lý về kinh doanh thương mại quốc tế được
thông qua cuộc họp thứ 7 Quốc hội khóa XI ngày 14/06/2005.
Căn cứ vào Luật Hải quan được quốc hội Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 9,
Quốc hội khóa X bằng luật số 29/2001/QH 10 quy định quản lý nhà nước về hải quan đối
với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 12
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; về tổ chức và hoạt động
của hải quan.
Căn cứ nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013, có hiệu lực từ ngày
20/2/2014 quy định mặt hàng được phép hay hạn chế hoặc cấm xuất nhập khẩu. Đây là
một cơ sở quan trọng trong việc xác định các mặt hàng để xuất nhập khẩu cũng như các
ưu đãi của Chính phủ về thuế đối với từng mặt hàng.
Căn cứ vào quyết định số 06/2007/QĐ-BTS về việc áp dụng những biện pháp cấp
bách kiểm soát dư lượng hóa chất kháng sinh cấm trong thủy sản xuất khẩu vào Nhật Bản.
Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ban hành Quy chế quản lý nhập khẩu, xuất
Size: HLSO 16/20, high quality frozen black tiger prawn
3.Unit price: USD 16.500/MT FCA, ICD Tan Cang, Viet Nam, Incoterms 2010
Total amount: 1.650.000 USD
4.Time of shipment: The latest shipment date is not than 10
th
May, 2014
5.Payment : By Irrevocable L/C 100% at sight for full contract value in US Dollar.
In the meantime, we are looking forward to your early confirmation.
Yours faithfully,
Yokomaha
Purchasing manager
3.2.2. Kết quả nghiên cứu thị trường
a. Thị trường trong nước:
Cung trong nước:
Với đường bờ biển dài hơn 3200km, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển
rộng hơn 1 triệu km2. Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa rộng lớn hơn 1,4 triệu ha
nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc. Nhờ vào những điều kiện tự nhiên thuận lợi
như vậy, nguồn cung thủy sản rất dồi dào và ổn định. Trữ lượng thủy sản ở Việt Nam ước
tính có khoảng 4,2 triệu tấn và nguồn tái tạo là khoảng 1,73 triệu tấn.
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 14
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
Theo báo cáo tại Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam,
giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) giai đoạn 2011-2013 của ngành thủy sản đạt
mức tăng trưởng bình quân 4,85%/năm, trong đó giá trị sản xuất trong khai thác đạt
5,94%/năm. Giá trị tổng sản phẩm thủy sản (GDP) đạt tốc độ tăng 3,66%/năm. Tổng sản
lượng thủy sản năm 2013 đạt 5,9 triệu tấn (trong đó sản lượng khai thác đạt 2,7 triệu tấn,
sản lượng nuôi trồng đạt 3,2 triệu tấn) góp phần tạo nên tốc độ tăng tổng sản lượng bình
quân đạt mức 4,80%/năm, trong đó tốc độ tăng sản lượng khai thác đạt 3,91%/năm, nuôi
điều kiện cho vụ nuôi chính.
Tính đến ngày 15/1, tổng diện tích nuôi tôm đã thả giống của 16 tỉnh báo cáo là 127.475
ha, trong đó diện tích nuôi tôm sú là 120.441 ha, nuôi tôm chân trắng là 7.034 ha.
Diện tích thu hoạch từ ngày 15/12/2013 đến ngày 15/1/2014 là 39.278 ha và sản lượng đạt
19.502 tấn. Diện tích nuôi tôm vụ 3 tại 9/16 tỉnh báo cáo là 867 ha (chiếm 17% diện tích
thả nuôi.
Tính đến hết quý I/2014, sản lượng tôm của một số tỉnh đạt khá như sau: Kiên Giang (tôm
sú: DT 82.046 ha, SL 2.331 tấn, tôm thẻ chân trắng: DT 804 ha, SL 2.038 tấn), Bạc Liêu
(tôm sú: DT 98.889 ha, SL 9.608 tấn, tôm thẻ chân trắng: DT 1.911 ha, SL 1.592 tấn), Cà
Mau (tôm sú: DT 263.735 ha, SL 20.460 tấn, tôm thẻ chân trắng: DT 3.000 ha, SL 8.540
tấn).
Đến cuối tháng 9/2013, giá tôm sú loại 20con/kg giá khoảng 250.000-255.000
đồng/kg, tôm loại 30con/kg giá khoảng 210.000-220.000 đồng/kg, tôm loại 40 con/kg gia
khoảng 180.000-185.000 đồng/kg, tăng khoảng 20.000-30.000 đồng/kg so với tháng
trước. Nguyên nhân giá tôm nguyên liệu tăng là nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng vào
dịp cuối năm tăng cao hơn so với đầu năm.
Theo Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh ĐBSCL, giá tôm các loại từ đầu tháng 2
tới nay có sự gia tăng khá hấp dẫn. Cụ thể, hiện nay, tôm sú loại 20 con/kg được thu mua
với giá 280-310 ngàn đồng/kg, tăng 20 ngàn đồng/kg so với đầu tháng 2; tôm sú loại 30
con/kg có giá 230-245.000 đ/kg, tăng 15.000 đ/kg; loại 40 con/kg có giá 210-225.000
đ/kg, tăng 20.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ chân trắng, hiện nay giá tôm ở các kích cỡ khác
nhau đều tăng nhẹ 3.000 đ/kg sau khi giảm giá mạnh hồi đầu năm, trừ tôm thẻ loại 60
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 16
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
con/kg giảm 2.000 đồng/kg. Cụ thể, tôm thẻ loại 100 con/kg lên 113.000 đ/kg, loại 90
con/kg giá 123.000 đ/kg, loại 80 con/kg giá 133.000 đ/kg, loại 70 con/kg giá 143.000 đ/kg
và loại 60 con/kg giá 152.000 đ/kg.
Xuất khẩu tôm của Việt Nam:
tiêu thụ tôm sú lớn nhất (đạt gần 294 triệu USD), tiêu thụ tôm chân trắng đạt gần 323 triệu
USD.
Cầu nội địa:
Thị trường thuỷ sản nội địa nói chung và thị trường tôm trong nước nói riêng tuy
tiềm năng, nhưng tổ chức còn nhỏ lẻ, lượng tiêu thụ những loại tôm cỡ lớn còn khá ít.
Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp còn cho rằng thị trường nội địa còn tồn tại nhiều khó
khăn. Doanh nghiệp phải tốn nhiều công sức, tiền của để điều tra thị trường, thiết lập
hệ thống phân phối, doanh nghiệp cũng phải thay đổi đổi kiểu dáng, kích cỡ bao bì,
cũng như quy trình chế biến để giảm giá sản phẩm nhằm phù hợp với nhu cầu tiêu
dùng trong nước. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng và điều kiện lưu thông phân phối hàng thủy
sản trong nước còn yếu kém cũng là yếu tố cản trở doanh nghiệp phát triển thị trường
trong nước … Để thay đổi những điều này cần một quá trình thực hiện lâu dài chứ
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 19
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
không chỉ trong một sớm một chiều. Chính vì vậy chiến lược của doanh nghiệp trong
thời gian sắp tới vẫn là tập trung xuất khẩu ra nước ngoài.
b. Thị trường nước ngoài:
Cung-cầu trên thị trường thế giới:
Nguồn cung tôm trên thế giới giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch bệnh EMS lan truyền ở
các nước Đông Nam Á.
Thái Lan là nước sản xuất tôm lớn nhất trên thế giới, chiếm 30% lượng cung tôm ở
Mỹ và Châu Âu. Tuy nhiên, do bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh EMS từ cuối năm
ngoái nên sản lượng tôm ở Thía Lan giảm đáng kể. Mặc dù hiện nay dịch bệnh đã được
kiểm soát, nhiều người nuôi đã giảm mật độ thả nuôi trong các ao nuôi để tránh dịch bệnh.
Trong quý I năm 2013, sản lượng tôm giảm từ mức trung bình là 100 nghìn tấn
xuống còn 60 nghìn tấn. Xu hướng này vẫn tiếp tục trong suốt quý II. Theo các cơ quan
chức năng, sản lượng tôm năm nay của Thái Lan khó có thể vượt mức 300 nghìn tấn so
với mức 500 nghìn tấn năm ngoái.
Bản dần bị thu hẹp. Từ năm 1989, sản lượng thuỷ sản bắt đầu giảm sút. Năm 1990, tổng
sản lượng thuỷ sản của Nhật Bản đạt 11,18 triệu tấn, đến năm 1993 giảm xuống 8,71 triệu
tấn, Nhật Bản lùi xuống thành nước cung cấp thuỷ sản đứng thứ 2 thế giới, sau Trung
Quốc (gần 18 triệu tấn). Đến năm 2007, tổng sản lượng thủy sản chỉ còn 5 triệu tấn. Để
thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ trong nước, Nhật Bản buộc phải tăng NK thủy sản.
Người dân Nhật Bản có nhu cầu rất cao về các sản phẩm thủy sản. Hằng năm, mỗi
hộ gia đình Nhật Bản chi khoảng 37.000 yên cho thực phẩm thuỷ sản, chiếm khoảng 13%
tổng chi tiêu cho thực phẩm. Người Nhật ưa thích hàng tươi sống. Sản phẩm tươi sống
chiếm đến 60% thị phần, mặc dù giá cá tươi đắt hơn nhiều so với cá đông lạnh. Các món
ăn chủ yếu được làm từ cá ngừ, cá hồi, tôm như món sushi, sashimi, tempura, … vốn là
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 21
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
niềm tự hào của người Nhật. Nhật Bản là thị trường tiêu thụ sản phẩm tôm sushi và cá ngừ
sashimi lớn nhất thế giới.
Về nhập khẩu:
Xét về khối lượng, tôm nguyên liệu đông lạnh chiếm tới 69% tổng NK tôm vào
Nhật Bản. Theo thống kê của Hải quan Nhật Bản, 9 tháng đầu năm 2013, Việt Nam đã
vượt qua Thái Lan dẫn đầu thế giới về cung cấp tôm nguyên liệu đông lạnh cho Nhật Bản
với 24.806 tấn tôm, tăng 8,1%. NK từ Thái Lan trong 9 tháng đầu năm nay giảm 38%, từ
25.744 tấn xuống còn 15.964 tấn do nước này chịu ảnh hưởng nặng nề từ EMS khiến sản
lượng giảm mạnh.
Nhập khẩu tôm đông lạnh của Nhật, tháng 1-10/2013:
Xuất xứ Tháng 10/2013 Tháng 1-10/2013
Khối
lượng(kg)
Giá trị CIF
(nghìn yên)
Giá(Yên/k
cộng
17.603.390 21.408.522 1.216 137.137.480 145.818.459 1.063
Trên thị trường Nhật Bản, tôm sú HLSO Việt Nam cỡ 16/20 cuối tháng 6/2013
tăng thêm 5,5 USD/kg so với tháng 1/2013, từ 10,72 USD/kg lên 16,23 USD/kg. Tôm sú
HLSO cỡ 16/20 từ Ấn Độ cũng tăng thêm gần 5 USD/kg, từ 11,03 USD/kg lên 15,95
USD/kg. Tôm Indonesia tăng 3 USD/kg. Giá tôm chân trắng của Indonesia trên thị trường
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 23
Đồ án: KTNV Ngoại Thương GVHD: Đỗ Đức Phú
này trong 6 tháng đầu năm nay cũng tăng đáng kể. Tôm HLSO cỡ 16/20 tăng 1,8 USD/kg,
từ 11,32 USD/kg lên 13,1 USD/kg. Đầu năm 2014, giá tôm trên một số thị trường:
Giá EXW Tokyo tôm sú nuôi HLSO, đến ngày 2/1/2014, USD/kg:
HLSO cỡ (con/lb) Ấn Độ trong hộp
1,8kg
Việt Nam trong
hộp 1,8kg
Indonesia trong hộp
1,8 kg
13/15 19,74 19,74 24,54
16/20 17,61 18,14 22,41
21/25 16,53 17,07 19,21
26/30 16,00 16,00 17,07
31/40 12,27 12,27 13,33
Các quy định khi nhập khẩu vào Nhật Bản:
Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực kể từ ngày
1/10/2009 sẽ giúp kích thích một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào Nhật
Bản, đặc biệt là sản phẩm thủy sản. Theo Hiệp định, sẽ có ít nhất 86% hàng nông - lâm –
thủy sản của Việt Nam được hưởng ưu đãi về thuế, trong đó mặt hàng tôm sẽ được giảm
thuế suất nhập khẩu xuống 1 - 2% ngay khi Hiệp định có hiệu lực, các mặt hàng chế biến
Phương pháp chế biến
Nước xuất xứ
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất
Tên và địa chỉ nhà nhập khẩu.
• Thuế quan:
Hiện nay mức thuế quan ưu đãi cho thủy sản Việt Nam xuất khẩu vào Nhật Bản
hầu hết là 0%, thuế quan giành cho các thành viên WTO về hàng thủy sản nhập khẩu vào
Nhật Bản trong khoảng 1% đến 4%, phổ biến là 3,5%, mức thuế quan chung trong khoảng
4% - 6%, phổ biến là 5%.
• Việc nhập khẩu hải sản vào thị trường Nhật Bản chịu những hạn chế nhất định:
- Hạn ngạch nhập khẩu
SV: Nguyễn Thị Nghiên
Lớp: KTN52-ĐH3
MSV: 43999 25