Tài liệu LUẬN VĂN: Xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ của công ty sổ phần xuất khẩu thủy sản Cửu Long - Pdf 10

[Type the document title]
LUẬN VĂN

Xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ của công
ty sổ phần xuất khẩu thủy sản Cửu Long
[Type the document title] GIỚI THIỆU.
1. Lựa chọn sản phẩm kinh doanh:
Xuất khẩu Tôm thủy sản của Việt Nam.
Tôm là một mặt hàng đặc biệt quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam những năm gần đây. Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu Tôm của Việt


N C

U
LONG.

Tên tiếng Anh :
CUU LONG SEAPRODUCTS COMPANY.

Tên viết tắt :
CUULONG SEAPRO.Địa chỉ giao dịch
• Trụ sở chính
: 36 Bạch Đằng, Phường 4, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà
Vinh.
• Số điện thoại : 074. 3852321/3852236/ 3852052/ 3853390.
• Fax : 074. 3852078.
• E-mail : [email protected]
Văn phòng liên lạc
• Địa chỉ : Số 7A Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.[Type the document title]

• Số điện thoại : 08. 38269680.
• Fax : 08. 39400394.

• E-mail : [email protected]

Năng lực sản xuất : 10.000 tấn thành phẩm/năm.
[Type the document title]

Công suất kho lạnh : 1.500 tấn.
Phòng Thí nghiệm : Vi sinh/ Kháng sinh (mã số: VILAS 365)
Công ty hoạt động với phương châm “Cạnh tranh bằng chất lượng và cung
cách phục vụ” cam kết mang những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, an toàn nhất đến
cho khách hàng trong và ngoài nước.
3. Giới thiệu về thị trường kinh doanh.
Mỹ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được kích thích bởi tài nguyên
thiên nhiên phong phú và cơ sở hạ tầng phát triển tốt. Mỹ đứng hạng thứ 8 về tổng sản
lượng nội địa trên đầu người và hạng 4 về tổng sản phẩm nội địa trên đầu người theo
sức mua tương đương. Mỹ là nước nhập khẩu hàng hóa lớn nhất và là nước xuất khẩu
lớn nhất trên thế giới. Vì thế việc mở rộng kinh doanh sang thị trường mỹ sẽ có nhiều
thuận lợi cho công ty như:
Khi xuất khẩu được thì có khả năng nhập khẩu nhiều hàng hoá hơn giúp công ty
không ngừng phát triển quy mô.
Không những thế công ty còn học hỏi những kinh nghiệm buôn bán quốc tế,
đầu tư, quản lý và tiếp thu những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật ứng dụng cho
sản xuất và điều hành kinh tế ở quy mô quốc gia và quốc tế. (kinh nghiệm quản lý).
Mở rông giao thương được với Mỹ sẽ thiết lập được quan hệ bạn hàng với các
tập đoàn, các Cty siêu quốc gia có quy mô toàn cầu thì ta cũng mở rộng được giao
thương với các nước khác cả trong và ngoài khu vực.
Với dân số của Mỹ khoảng 301 triệu dân hứa hẹn sẽ là thị trường tiêu thụ mạnh
sản phẩm tôm xuất khẩu của công ty.
Câu 5: Mỗi lần mua sắm bạn sẽ mua số lượng thực phẩm thủy sản là bao nhiêu?
1 SP(300g) 2-5 SP 5-10 SP Nhiều hơn thế.
Câu 6: Khi vào siêu thị bạn thấy những sản phẩm thủy sản của Việt Nam được bày
bán như thế nào?
Nhiều và dễ tìm Ít những dễ tìm.
Nhiều nhưng tập trung và 1 nơi khó tìm ít và khó tìm.
Câu 7: Bạn đánh giá như thế nào về chất lượng sản phẩm Tôm thủy sản nhập khẩu của
Vệt Nam
Rất tốt Tốt Bình thường Tồi.
Câu 8: Với thu nhập của bạn như hiện nay, giá 1 gói Tôm thủy sản của Việt Nam
300g (50USD) là như thế nào ?
Rẻ Rẻ Bình thường Đắt Quá đắt.

Câu 9: Bạn hài lòng với tính năng nào của sản phẩm Tôm thủy sản nhập khẩu Việt
Nam?
Tươi Ngon Rẻ Không ấn tượng.
Câu 10 : Bạn biết đến sản phẩm Tôm nhập khẩu Việt Nam qua kênh thông tin nào ?
Sách báo Qua những lần mua sắm.

Bạn bè, người thân Khác……………

Câu 11: Bạn thấy công tác Marketing trên bao bì sản phẩm Tôm nhập khẩu từ Việt
Nam như thế nào?
Rất tốt Tốt Bình thường Kém.

Câu 12: Bạn thấy những thông tin hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì sản phẩm Tôm
thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam như thế nào?

[Type the document title]


II. Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị trường và những nội dung cần tập
huấn cho nhân viên điều tra.
1. Mục tiêu của việc điều tra thị trường:
- Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô tại Mỹ như thế nào ? có thuận tiện cho
việc kinh doanh sản phẩm Tôm thủy sản của Việt Nam không ?
- Xem sản phẩm Tôm thủy sản hiện tại của công ty có phù hợp với thị trường
Mỹ hay không ?
+ Nếu không phù hợp thì cần phải thay đổi như thế nào.
+ Nếu phù hợp thì đâu là thị trường mục tiêu? Đâu là khách hàng tiềm
năng?
- Năng lực của công ty có đáp ứng được yêu cầu trong việc thâm nhập thị
trường mới không ?
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại như thế nào? (là ai, sản phẩm , giá cả, khách hàng,
nhà cung ứng, điểm mạnh , điểm yếu, chiến lược kinh doanh … của họ)
- Các biện pháp, phương hướng cải thiện tình hình để thâm nhập thị trường.
2. Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị trường.
- Hiểu biết văn hóa, cách ứng xử tại Mỹ
- Thành thạo Tiếng Anh, có khả năng tìm tài liệu và phân tích tài liệu bằng
tiếng anh.
- Có trình độ chuyên môn : Là Cử nhân trở lên đã được đào tạo từ các khoa liên
quan đến mặt Marketing như quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh quốc tế,
marketing quốc tế…
- Có kinh nghiệm : Tối thiểu 1 năm
- Có các kỹ năng mềm cần thiết : khả năng thuyết trình trước đám đông, khả
năng thuyết phục, khả năng giao tiếp và truyền đạt…
[Type the document title]

- Nắm kĩ thông tin cần thiết của của Công Ty: như Sản phẩm, năng lực tài
chính…
- Giới tính : Nữ từ 25 -35 tuổi, ngoại hình tương đối.

loại công việc và lập kế hoạch tốt. Trong khuôn khổ có hạn về thời gian và tiền bạc,
bạn cần phải thu thập rất nhiều dữ liệu nhưng vẫn đảm bảo không bị chệch hướng
(nghĩa là không thu thập những dữ liệu không cần thiết). Việc nghiên cứu sẽ thành
công khi bạn cấu trúc hoá (xác lập và sắp xếp theo trình tự) phương pháp tiếp cận
nghiên cứu.
Để nghiên cứu thị trường gồm có 6 bước:
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Lựa chọn kỹ thuật
Lập kế hoạch nghiên cứu
Thu thập dữ liệu liên quan
Phân tích chuyển hoá dữ liệu thành thông tin
Chuyển đổi thông tin thành tri thức áp dụng.
2. Phương pháp nghên cứu mà công ty lựa chọn.
a) Phương pháp điều tra, khảo sát.
Dựa vào bảng câu hỏi điều tra thông minh và thẳng thắn, công ty có thể phân
tích một nhóm khách hàng mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu. Quy mô nhóm khách
hàng mẫu càng lớn bao nhiêu, thì kết quả thu được càng sát thực và đáng tin cậy bấy
nhiêu. Những cuộc phỏng vấn trực tiếp thực hiện tại các địa điểm công cộng, ví dụ
trung tâm mua sắm, công viên giải trí…
Lý do: - Cách làm này cho phép bạn giới thiệu tới người tiêu dùng các mẫu sản phẩm
mới, tiếp thị quảng cáo và thu thập thông tin phản hồi ngay tức thì.
- Độ chính xác cao hơn
- Thu thập khá đầy đủ thông tin mình cần thiết như : nhu cầu về sử dụng sản
phẩm của công ty tại thị trường Mỹ ; Khả năng thanh toán của người sử dụng; nhóm
đối tượng mục tiêu của DN.
- Người dự vấn đọc và trả lời, không bị ảnh hưởng bởi người phỏng vấn.
[Type the document title]

- Đối tượng cần điều tra có thể trả lời khi nào thuận tiện, không bị sức ép nào
cả, nên độ chính sách sẽ cao hơn.


Đó là những doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm cùng loại nhưng của các nước
khác như Ấn Độ, Thái Lan… 1 số doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm thay thế trong
thành phố San Fansisco.
- Lý do : + Họ là những Doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn trong việc kinh doanh, cũng
như ảnh hưởng đến khả năng thu lợi nhuận của công ty.
V. Phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh.
1. Các yếu tố bên ngoài:
a) Môi trường vĩ mô.
* Môi trường Kinh tế:
Trong những năm gần đây nền kình tế mỹ có dấu hiệu chững lại do ảnh hưởng
của cuộc suy thoái toàn cầu và ảnh hưởng nợ công ở các nước Châu Âu tăng cao,
những điều đó cũng không làm thay đổi được mức độ ảnh hưởng của Mỹ tới kinh tế
toàn cầu.
 Về tốc độ tăng trưởng:
Tên Nước

Tăng trưởng GDP năm 2009-2010(%)
Q1/09

Q2/09

Q3/09

Q4/09

Q1/10 Q2/10 Q3/10 Q4/10 2011

Mỹ
-4.9 -0.7 1.6 5.0 3.7 1.7 2.6 3.2 1.6

0
10000
20000
30000
40000
50000
2000
2001
2002
2003
2004
2006
2007
2008
2009
Thu nhập bình quân đầu người của Mỹ
[Type the document title]

học vấn, về cơ sở vật chất của từng nơi, từng khu vực khác nhau,… sẽ tạo nên năng
suất lao động khác nhau do đó thu nhập cũng sẽ khác nhau.
So sánh với mức thu nhập bình quân đầu người của các nước khác có nền kinh
tế phát triển thì Mỹ vẫn cho thấy lợi thế cạnh tranh của mình. Đó là một lý do có lợi
cho các doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng sang thị trường này.

Sự khác nhau này sẽ ảnh hưởng đến khả năng mua sắm và tiêu dùng trong khu
vực đó.
 Chỉ số giá tiêu dùng:
Chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ từ 1/2007 - 10/2010
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, CPI của Mỹ có những biến động lớn vào năm 2008
và đầu năm 2009 những có xu hướng bình ổn trở lại cuối năm 2009 và đầu năm 2010.

phải áp dụng luật liên bang, luật từng bang hoặc có thể cả hai.
[Type the document title]

Các hoạt động xuất nhập khẩu chịu sự điều tiết trực tiếp và chủ yếu của hệ
thống luật liên bang.
Có một số bang có quy định về luật môi trường khắc khe hơn một số bang khác.
+ Các rào cản thương mại:
Để hạn chế sự cạnh tranh của nước ngòai trên thị trường Hoa Kỳ cũng như bảo
vệ lợi ích của các doanh nghiệp trong nước, Mỹ đã áp dụng nhiều mức thuế quan và
hạn ngạch để điều tiết thương mại. Các mức thuế hầu hết được áp dụng với những
nước thành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và những nước tuy chưa phải là
thành viên WTO nhưng đã ký hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ.
+ Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập: Không cho nước cộng sản hưởng GSP
trừ phi: các sản phẩm của nước đó được hưởng đối xử không phân biệt (MFN); nước
đó là thành viên của WTO và là thành viên của Quĩ Tiền tệ Quốc tế (IMF); nước đó
không bị thống trị hoặc chi phối bởi cộng sản quốc tế
+ Các hiệp định thương mại tự do song phương: hàng hoá nhập khẩu vào Hoa
Kỳ từ những nước có hiệp định thương mại tự do với Hoa Kỳ đều được miễn thuế
nhập khẩu hoặc có mức thuế thấp hơn nhiều so với mức thuế MFN
+ Các rào cản phi thuế quan:
Ngoài việc áp dụng biểu thuế quan, Mỹ còn thiết lập một số hàng rào phi thuế
quan để hạn chế hàng nhập khẩu. Hàng rào phi thuế quan gồm các rào cản về kỹ thuật
thuế chống phá giá và thuế đối kháng cũng như hạn ngạch nhập khẩu nhằm buộc các
nhà sản xuất, phân phối, bán lẻ cũng như những nước xuất khẩu phải chịu trách nhiệm
tuyệt đối với những khuyết tật của sản phẩm mà gây hại cho người tiêu dùng.
+ Thuế theo hạn ngạch: Hàng hoá nhập khẩu nằm trong phạm vi hạn ngạch
cho phép được hưởng mức thuế thấp hơn, nếu vượt quá hạn ngạch phải chịu mức thuế
cao hơn nhiều và có hệ quả như cấm nhập khẩu.
+ Thuế chống phá giá: là lọai thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu để bán ở Hoa
Kỳ với giá thấp hơn giá trị đúng trên thị trường, tức là thấp hơn giá bình thường bán ở

Kỳ là 9.826.630km
2
. Mỹ là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới.
Như vậy, Mỹ có điều kiện thuận lợi phát triển các mặt hàng về thủy hải sản, du
lịch, hệ thống giao thông đường thủy rộng lớn có thể buôn bán với các quốc gia trên
thế giới. Ngòai ra do nằm xa các quốc gia khác nên ít chịu ảnh hưởng của chiến tranh,
xung đột nên khi kinh doanh có thể tập trung tối đa để phát triển kinh tế. Đồng thời do
tiếp giáp với các thị trường lớn như Mehico, Canada nên có nhiều cơ hội thâm nhập
thị trường , hợp tác , liên doanh…
[Type the document title]

- Địa hình:
Có thể chia Hoa Kỳ thành ba vùng chính: vùng đồng bằng ven biển Đại Tây
Dương và Vịnh, vùng đất trũng nội địa (một phần tách ra thành vùng đồng bằng lớn
và những đồng bằng sâu trong nội địa), và vùng Canadian Shield (Lá chắn Canada).
- Khí hậu:
Nhìn chung, phần lớn miền bắc và miền đông có khí hậu lục địa ôn hoà, với
mùa hè ấm áp và mùa đông lạnh giá. Phần lớn miền nam có khí hậu ẩm ướt cận nhiệt
đới với mùa đông ôn hoà và mùa hè dài, nóng và ẩm ướt.
Do có đa dạng các lọai khí hậu nên Mỹ có thể trồng nhiều loại cây trồng. Tuy
nhiên Mỹ lại khó phát triển các dạng cây trồng nhịêt đới như café, lúa nước, xòai,
thanh long, … Ngược lại Việt Nam lại có nhiều ưu thế hơn.
Đồng thời nếu kinh doanh, hay xuất khẩu nông phẩm sang Mỹ sẽ khó khăn
trong việc bảo quản các loại sản phẩm, đặc biệt là các loại thực phẩm, từ đó phát sinh
ra rất nhiều chi phí khi tiến hành kinh doanh quốc tế.
Với những điều kiện tự nhiên kể trên, có thể thấy Mỹ có nhiều hạn chế
trong việc phát triển nông nghiệp, nhất là các cây trồng nhiệt đới như cà phê,
cacao, lúa nước… nhưng nhu cầu sử dụng café lại rất cao.
* Môi trường văn hóa –xã hội.
- Mỹ là 1 nước đa văn hóa.

quốc tế và cấu trúc nhập khẩu của Mỹ. Tuy nhiên, mặt hàng tôm bóc vỏ ướp đá hoặc
đông lạnh vẫn là sản phẩm ưa thích của người tiêu dùng Mỹ, và tập trung tiêu thụ
nhiều hơn các chủng loại tôm cỡ nhỏ, giá rẻ và những chủng loại tôm có giá trị gia
tăng như đã chế biến sẵn rất tiện lợi, và tốn ít thời gian chế biến.
Vì thế đây chính là một lợi thế cho công ty khi triển khai bán lẻ thị trường Tôm
tại Mỹ.
* Nhà cung ứng.
Hiện nay nhà cung ứng tôm nguyên liệu cho công ty chu yếu tập trung tại thị
trường trong nước.
Việt Nam là nước có bờ biển dài với khoảng 3300km và nhiều biển đảo, hơn
nữa do cấu tạo địa lý nên có rất nhiều vùng nước lợ ven biển có thể cho năng xuất
nuôi tôm cao.
Nhiều công ty đáp ứng được yêu cầu của các thị trường quốc tế về chất lượng,
mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn hải sản, đáp ứng các tiêu chuẩn HACCP
Có kinh nghiệm trong nuôi trồng các sản phẩm hữu cơ (đặc biệt tôm hùm, hiện
nay đã có kinh nghiệm trong nuôi trồng nhiều sản phẩm khác)
Tất cả điều đó tạo cho công ty có được sự yên tâm lâu dài về các nhà cung ứng
trong tương lai.
* Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
6 tháng đầu năm 2011, Mỹ đã nhập khẩu 510.219 pound tôm, tăng 1,9% về
khối lượng so với cùng kỳ năm 2010. Dưới đây là danh sách 10 nhà cung cấp tôm
hàng đầu vào thị trường Mỹ trong 6 tháng đầu năm 2011.
[Type the document title]
Thái Lan:
Bất chấp lũ lụt đã gây thiệt hại khoảng 50.000 – 60.000 tấn tôm vào tháng 5 và
6/2011, cao điểm của vụ thu hoạch bị đẩy lùi vào tháng 7, ngành tôm Thái Lan vẫn
chứng tỏ được sức mạnh của mình trên thị trường Mỹ. 6 tháng đầu năm 2011, Mỹ đã

Malaysia.
Nửa đầu năm 2011, Mỹ đã nhập khẩu 20.357 pound tôm từ Malaysia, tăng 1,6% về
khối lượng (20.042 pound) so với cùng kỳ năm ngoái, đưa nước này tiến đến vị trí thứ
7 trong top 10 nhà cung cấp tôm hàng đầu vào thị trường Mỹ.
Mexico.
6 tháng đầu năm 2011, Mỹ đã nhập khẩu 14.808 pound tôm từ Mexico, giảm
36,3% về khối lượng so với cùng kỳ 2010. Theo một số nguồn tin, có thể mùa vụ tôm
tại Mexico sẽ phải chịu thiệt hại nặng do bệnh đốm trắng lan rộng nghiêm trọng. Nếu
thông tin này là thật thì nguồn cung tôm cho thị trường Mỹ sẽ giảm trong những tháng
cuối năm 2011.
Peru.
Peru đã cung cấp 10.723 pound tôm sang thị trường Mỹ trong 6 tháng đầu năm
2011, tăng 15,5% về khối lượng (9.288 pound) so với cùng kỳ năm 2010. Tôm Peru
đang được ưa chuộng tại Mỹ do được nuôi tự nhiên hơn và hương vị thơm ngon hơn.
Guana.
Với tổng khối lượng xuất khẩu là 8.825 pound vào thị trường Mỹ trong 6 tháng
đầu năm 2011, giảm 7,2% (9.508 pound) so với cùng kỳ năm ngoái, Guana đứng ở vị
trí cuối cùng trong top 10 nhà cung cấp tôm hàng đầu vào thị trường Mỹ. Năm 2010,
Mỹ đã nhập khẩu 17.227 pound tôm từ Guana.
Thị trường Mỹ ngày càng tăng mạnh khi mối đe dọa từ suy thoái kinh tế đang
dần bị đẩy lùi và người tiêu dùng có nhu cầu cao.
* Sản phẩm thay thế.
Người Mỹ có thu nhập cao và nhu cầu sử dụng thủy sản rất đa dạng. Thông
thường, tiêu thụ tôm giảm từ tháng 1 đến tháng 5, và sau đó thì sức tiêu thụ tăng cao
[Type the document title]

hơn đến tháng 12, kéo theo đó là những mặt hàng thủy sản thay thế khác như: Cá da
trơn, cua…
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chậm của nền kinh tế Mỹ đã làm ảnh hưởng đến
ngành dịch vụ nhà hàng, một trong những kênh tiêu thụ chính yếu đối với các sản


gi

a Vi

t Nam vơi M

.

0.08

3

0.35

2. Khủng hoảng kinh tế tài chính thế
giới
0.08

3

0.25

3. Các rào cản thuế quan và phi thuế
quan
0.12

2

0.23

Tính th

i v


0.09

2

0.18

7. Chính sách khuyến khichs xuất khẩu
của nhà nước và hộ trợ từ VASEP
0.11

4

0.44

8.

S


thay đ

i c

a t


i

0.09

2

0.18

T

NG ĐI

M.

1.002.76[Type the document title]

2. Các yếu tố bên trong.
Với năng lực sản xuất của Công ty đã được là 10.000 tấn sản phẩm/năm. Công
ty đã chế biến được các mặt hàng thủy sản giá trị gia tăng, tạo bước ngoặt trong việc
thực hiện chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu.
Xưởng sản xuất và hệ thống máy móc thiết bị đã được hoàn thiện nhằm thỏa
mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và tạo bước phát triển bền vững cho
doanh nghiệp. Công ty cũng đã xây dựng và đưa vào áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng đáp ứng các yêu cầu thực phẩm quốc tế như HACCP, GMP, BRC (Global


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status