Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu chè của Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................4
1.Lý do chọn đề tài.................................................................................................4
2.Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................5
2.1.Mục tiêu tổng quát.......................................................................................5
2.2.Mục tiêu cụ thể.............................................................................................5
3.Phương pháp nghiên cứu....................................................................................5
3.1.Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................5
3.2.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.....................................................5
4.Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................5
CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CHÈ
CỦA VIỆT NAM......................................................................................7
1. Thị trường xuất khẩu chè thế giới..................................................................7
1.1. S
ản lượng........................................................................................................7
1.2. T
iêu thụ...........................................................................................................9
1.3. N
hu cầu thị trường trong tương lai............................................................10
2. Giới thiệu tổng quan về ngành chè của Việt Nam......................................12
2.1. Diện tích và sản lượng..........................................................................12
2.2. C
ác loại chè ở Việt Nam .......................................................................14
3. Thực trạng xuất khẩu chè của Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2006- quý I năm 2009..................................................................................15
3.1. Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam..................................................15
3.2. Thị trường xuất khẩu chè Việt Nam..................................................16
3.3. Chủng loại sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam................................18
3.4. Chính sách điều hành xuất khẩu của Việt Nam...............................20
Bảng 4. Diện tích và sản lượng chè một số tỉnh năm 2008............................14
Bảng 5. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè
Việt Nam từ 2006-2008......................................................................................15
Bảng 6. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam
quý 1 qua các năm..............................................................................................15
Bảng 7. Xuất khẩu chè của Việt Nam đến một số
thị trường chính trong tháng 7 và 7 tháng 2008 so với 2007.........................17
Bảng 8. Thị trường xuất khẩu chè quý I năm 2009.....................................................18
Bảng 9. Chủng loại chè xuất khẩu chủ yếu trong tháng 7
và 7 tháng 2008 so với 2007.............................................................................................19
Biểu đồ 1. 10 nước có kim ngạch nhập khẩu chè
lớn nhất thế giới năm 2008.............................................................................................10
Biểu đồ 2. Dự báo giá chè năm 2009 của thế giới và Việt Nam..................................12
GVHD: Hứa Thanh Xuân - 3 - SVTH: Nguyễn Minh Phương
Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu chè của Việt Nam
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngành chè Việt Nam đang đứng trước cơ hội thuận lợi để phát triển mạnh mẽ.
Giá trị xuất khẩu trên 130 triệu USD/năm. Với diện tích khoảng trên 125.700 ha
(năm 2007), lượng chè xuất khẩu hàng năm của Việt Nam đã có mặt trên 110 quốc
gia và vùng lãnh thổ ước khoảng trên 180.000 tấn (tăng gấp 3 lần năm 2003, chỉ
khoảng 60.000 tấn). Bốn tháng đầu năm 2009, ngành chè đã xuất khẩu được
27.000 tấn chè các loại, đạt kim ngạch 34 triệu USD, so với cùng kỳ năm 2008,
xuất khẩu chè đã tăng 9,7% về sản lượng và 8,9% về giá trị. WTO mang lại cho
Việt Nam một “sân chơi” khổng lồ, với hơn 5 tỷ người tiêu thụ, 95% giá trị
thương mại thế giới và kim ngạch nhập khẩu trị giá 635 tỷ USD/năm.
Tuy nhiên, phải thẳng thắn thừa nhận rằng, mặc dầu có sự phát triển với tốc độ
cao với vị trí quốc gia xuất khẩu nông sản lớn thứ nhất thế giới xét về tỷ lệ giữa
kim ngạch xuất khẩu nông sản trên tổng GDP trong nông nghiệp, nhưng các sản
phẩm xuất khẩu đó của chúng ta vẫn chưa có sự phát triển vững chắc, còn bộc lộ
2.2.Mục tiêu cụ thể:
-Phân tích hiện trạng xuất khẩu của ngành chè Việt Nam qua các năm.
-Phân tích những điểm thuận lợi, bất lợi và những tác động của nó đến sản xuất
của ngành chè Việt nam.
-Đánh giá các điều kiện phát triển và tiềm năng phát triển của ngành xuất khẩu
chè trong tương lai.
-Đề xuất một số giải pháp để phát triển ngành chè Việt Nam.
.3 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.Phương pháp thu thập số liệu:
Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất, sản lượng, giá cả,
cũng như kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam vào thị trường thế giới.
3.4.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, nhằm
đánh giá được thực trạng phát triển và những mục tiêu chưa đạt được của ngành
chè Việt Nam.
.4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vào khả năng sản xuất, chế biến và tình hình xuất
khẩu của chè Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến quý I năm 2008.
GVHD: Hứa Thanh Xuân - 5 - SVTH: Nguyễn Minh Phương
Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu chè của Việt Nam
Từ đó có thể thấy được những mặt còn tồn tại và những thành tựu đã làm được
của chè Việt Nam.
GVHD: Hứa Thanh Xuân - 6 - SVTH: Nguyễn Minh Phương
Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu chè của Việt Nam
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CHÈ
CỦA VIỆT NAM
1. Thị trường xuất khẩu chè thế giới:
1.1. S
kg trong tháng 9/2007.
Theo các nhà phân tích, sản lượng chè tháng 10 của Xri Lanka cũng đã giảm
12,4% do giá chè thế giới giảm đã khiến sản xuất chè bị đình lại và chất lượng chè
giảm. Sản lượng chè tháng 10 của nước này đã giảm xuống mức 23,97 triệu kg so
với mức 27,37 triệu kg của cùng kỳ năm 2007. Uỷ ban chè Xri Lanka cho biết,
nước này dự đoán giá trị xuất khẩu chè của nước này sẽ đạt khoảng 1,5 tỷ USD
trong năm nay, nhưng với tình hình hiện nay thì chắc chắn sẽ chỉ đạt ở mức 1,2 tỷ
USD, do giá chè thế giới giảm mạnh. Tuy nhiên, sản lượng chè 10 tháng đầu năm
2008 của Xri Lanka đã tăng 10,2% lên mức 273,9 triệu kg so với mức 248,5 triệu
kg của cùng kỳ năm 2007.
Bảng 1. Sản lượng chè tháng 10 của Sri Lanka (kg)
Khu vực
Tháng 10 10 tháng
2007 2008 2007 2008
Vùng Cao 6.459.833 6.488.313 59.909.227 70.461.762
Trung du 4.117.677 3.705.715 42.234.399 42.601.618
Vùng Thấp 16.793.730 13.779.642 146.336.480 160.797.031
Tổng 27.371.240 23.973.670 248.480.106 273.860.411
Nguồn: www.xttm.agro.gov.vn
Bảng 2. Sản lượng chè tháng 2 của Sri Lanka (kg)
Khu vực
Tháng 2 2 tháng đầu năm
2008 2009 2008 2009
Cao nguyên 5.472.079 4.016.804 11.614.283 9.204.087
Trung Du 4.492.469 2.026.731 7.965.502 4.886.109
Vùng thấp 15.463.383 6.514.479 31.459.227 16.273.462
Tổng 25.427.931 12.558.014 51.039.012 30.363.658
Nguồn: www.xttm.agro.gov.vn
Còn tại Ấn Độ, theo thống kê của Hiệp hội chè Ấn Độ (ITA), xuất khẩu chè 6
tháng đầu năm 2008 của nước này đã đạt 87,4 triệu kg, tăng 10,4 triệu kg so với
nhưng chủ yếu do chất lượng chè thấp. Trong khi, tại Bănglađét chè đang vào cuối
vụ khiến sản lượng và chất lượng đều giảm, thì những khu vực trồng chè ở Kênia
và Sri Lanka những nước sản xuất và xuất khẩu chè lớn trên thế giới lại đang chịu
ảnh hưởng của hạn hán và điều kiện thời tiết bất lợi, khiến chất lượng chè giảm
đáng kể.
Năm 2008, tổng kim ngạch của 10 nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới đạt
2,18 tỉ đô la Mỹ, chiếm trên 50% tổng kim ngạch nhập khẩu chè toàn thế giới. So
với cùng kỳ năm 2007, kim ngạch nhập khẩu chè các nước này tăng trung bình
GVHD: Hứa Thanh Xuân - 9 - SVTH: Nguyễn Minh Phương
Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu chè của Việt Nam
16,89%. Năm nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008 là
Nga (510,6 triệu đô la), Anh (364 triệu đô la), Mỹ (318,5 triệu đô la), Nhật Bản
(182,1 triệu đô la) và Đức (181,4 triệu đô la).
Trong khi đó, tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới đạt
gần 3,5 tỉ đô la Mỹ, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2007.
Biểu đồ 1. 10 nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008
1.3. N
hu cầu thị trường trong tương lai:
Mặt dù tình hình kinh tế thế giới hiện nay không mấy khả quan nhưng những
đánh giá hiện nay về thị trường chè thế giới năm 2009 tương đối khả quan. Tình
trạng khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đang khiến người tiêu
dùng thắt chặt chi tiêu và thay đổi thói quen tiêu dùng. Người tiêu dùng tại những
thị trường lớn đặc biệt là châu Âu và Mỹ đã bắt đầu hạn chế mua những loại đồ
uống đắt tiền như nước trái cây, nước ngọt, … mà thay vào đó là những đồ uống
rẻ tiền hơn như chè. Đây sẽ là cơ hội cho ngành chè thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế hiện nay.
Về thị trường tiêu thụ, theo dự báo của FAO, trong giai đoạn 2009 - 2010,
nhập khẩu chè đen thế giới ước tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng trung bình
khoảng 0,6%/năm. Các nước nhập khẩu chính như Anh, Nga, Pakistan, Mỹ, Nhật
Bản... sẽ chiếm khoảng 60% tổng lượng nhập khẩu chè toàn thế giới vào năm
2. Giới thiệu tổng quan về ngành chè của Việt Nam:
2.1. D
iện tích và sản lượng:
Ở Việt Nam , cây chè đang được coi là cây trồng chủ lực góp phần xoá đói
giảm nghèo, thậm chí làm giàu cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao.
Ngoài ra, cây chè còn giúp phủ xanh đất trống đồi trọc và bảo vệ môi trường.
Trong 10 năm gần đây Việt Nam đã trở thành một "thế lực" của ngành chè thế
giới: chiếm 4% tổng sản lượng, 6% tổng sản phẩm xuất khẩu và 3,7% về diện tích
trồng chè. Trên quy mô toàn quốc, có tới 34 tỉnh, thành phố trực thuộc TW dành
diện tích đất canh tác để trồng chè.
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện VN có 6 triệu
người sống trong vùng chè, có thu nhập từ trồng, chế biến và kinh doanh chè. Có
34/63 tỉnh, thành phố có diện tích trồng chè, chủ yếu tập trung ở trung du và miền
núi với diện tích năm 2008 trên 130.000 ha, với năng suất 6,5 tấn búp tươi/ha,
cung cấp nguyên liệu cho khoảng 700 cơ sở sản xuất chè khô.
Hiện cả nước có 262 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này với khoảng
650 nhà máy chế biến chè (công suất từ 2 đến 10 tấn nguyên liệu chè búp
tươi/ngày) và hàng ngàn hộ dân lập xưởng để chế biến chè tại gia đình. Đội ngũ
làm chè lên tới 3 triệu lao động, chiếm 50% tổng số dân sống trong vùng chè.
GVHD: Hứa Thanh Xuân - 12 - SVTH: Nguyễn Minh Phương