BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM TẨM BỘT SANG NHẬT BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN GIÓ MỚI - Pdf 43

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
TÔM TẨM BỘT SANG NHẬT BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN GIÓ MỚI
Giảng viên hướng dẫn: ThS. PHẠM THỊ QUỲNH NHƯ
Sinh viên thực hiện: ĐOÀN THỊ HỒNG TRÂM
MSSV: 71306407
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 17

TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2016
1


2


LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại trường đại học Tôn Đức Thắng, em được nhà trường
và công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới tạo điều kiện thực tập tại phòng Xuất Nhập
Khẩu của công ty. Gần 3 tháng thực tập tại công ty em đã tích lũy được nhiều kinh
nghiệm thực tế, củng cố lại, so sánh lại với kiến thức đã học hỏi từ nhà trường, rút
kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc của công ty đã tạo môi trường

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

4


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên: Đoàn Thị Hồng Trâm
Lớp:

13070602

MSSV: 71306407
Khóa: 17



.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

6


XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AJ: Form C/O ASEAN - Nhật Bản
ASC: Aquaculture Stewardship Council - Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản
B/L: Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

T/T hoặc TTR: Điện Chuyển Tiền
U.S.F.D.A: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỷ
VASEP: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Trình độ lao động của công ty..........................................................13
Bảng 1.2 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
giai đoạn 2013-2015..........................................................................................15
Bảng 2.1. Khối lượng ( tấn ) và thị phần các thị trường nhập khẩu tôm tẩm bột của
công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới....................................................................17
Bảng 2.2 : Thống kê điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán trong các hợp
đồng xuất khẩu của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
(từ năm 2013 đến năm 2015).............................................................................20
Bảng 2.3: danh sách bộ chứng từ mẫu của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới. 21
Bảng 3.1: Phân tích SWOT...............................................................................28

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Logo công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới...............................................7
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện sản lượng xuất khẩu giai đoạn năm 2013-2015..........9
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty........................................................10
Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động tại công ty năm 2015......................14
Hình 1.5: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới từ
năm 2013 đến năm 2015.....................................................................................16
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình giao dịch.....................................................................18
Hình 2.2 : Sơ đồ của bước ký kết hợp đồng........................................................19
Hình 2.3: Sơ đồ của bước chuẩn bị hàng.............................................................22
Hình 2.4: Quy trình của bước khai hải quan điện tử............................................23
Hình 2.5: Quy trình đóng hàng tại cảng và thanh lí tờ khai.................................25
LỜI MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, các quốc gia muốn phát

cần tìm hiểu thực trạng xuất khẩu thủy sản tại thị trường Việt Nam,từ đó đưa ra giải
pháp thích hợp để vực dậy ngành thủy sản – ngành được xem là “một trong ba
chương trình kinh tế lớn trọng điểm” theo nghị quyết của Đảng nhằm khắc phục
hạn chế và tận dụng tối đa cơ hội do thị trường đem lại. Chính vì vậy tôi chọn đề
tài: “ Phân tích quy trình Xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển của
công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới”.

9


Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển của
công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới thông qua thời gian thực tập mô tả được quy
trình xuất khẩu nói chung, mặt hàng tôm tẩm bột nói riêng, kết hợp phân tích số liệu
thứ cấp từ công ty và đưa ra giải pháp kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu tại công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Thu thập số liệu thông qua thời gian thực tập tại công ty, quan sát thực
tế, tham khảo tài liệu có liên quan và thăm dò ý kiến từ ban lãnh đạo công ty
Bước 2: Phân tích số liệu đã thu thập bằng phương pháp thống kê, so sánh các
năm rồi đưa ra nhận xét, kết hợp phân tích SWOT và phương pháp quy nạp để đưa
ra nhận xét khách quan nhất
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quy trình xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường
biển của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi xuất khẩu của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
trong 3 năm gần đây: từ năm 2013 đến năm 2015
Bố cục của nội dung báo cáo thực tập
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH thủy sản Gió Mới
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng

Điện thoại công ty: (+84) 8 37175038
Fax: (+84) 8 37170981
Email: [email protected]
Sản phẩm : Chủ yếu là Tôm đông lạnh
Website: công ty hiện chưa có website chính thức
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

11


1.3.

Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Gió Mới ( tên cũ là Công ty trách nhiệm
hữu hạn Việt Nam Northern Viking Technologies được thành lập từ 21/3/2000, là
công ty liên doanh giựa Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Cửu Long Giang và
Công ty Northern Viking Technologies)
Được biết đến là công ty xuất khẩu thủy sản uy tín, chất lượng, hoạt động trên 15
năm, công ty có lượng khách hàng ổn định, làm việc lâu dài nhờ thương hiệu được
các khách hàng tin tưởng
Thành tựu:
Tháng 3/2004 Được gia nhập vào VASEP Hiệp Hội chế biến và xuất khẩu thủy
sản Việt Nam
Tháng 5/2004 Được chứng nhận đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực
phẩm theo các nguyên tắc HACCP của U.S F.D.A
Năm 2005 Được chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn
ISO 9001:2000
Năm 2006 Được EU cấp mã số (DL130) xuất khẩu vào EU
Năm 2008 Được chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ASC.
Năm 2009 Được chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn của
B.R.C

cho công ty hơn so với mặt hàng cá tẩm bột, tuy nhiên do tình hình kinh tế biến
động nói chung gây bão hòa và sụt giảm sản lượng xuất khẩu so với năm trước đó
Nhận xét: Từ phân tích tình hình xuất khẩu của các mặt hàng tại công ty nêu
trên, ta nhận thấy rằng công ty cần có chiến lược kinh doanh sao cho sản lượng xuất
khẩu tăng trở lại vào năm 2016, đồng thời, dự đoán trước những rủi ro tiềm ẩn mà
các yếu tố khác đem lại để tránh sản lượng xuất khẩu tiếp tục sụt giảm trong thời
gian tới, bên cạnh đó, tiếp cận công nghệ mới để theo kịp sự phát triển của thế giới
nhằm nâng cao năng suất , chất lượng sản phẩm của công ty, đặc biệt tận dụng các
cơ hội Việt Nam gia nhập các tổ chức thế giới để tiến hành đầu tư kinh doanh hợp lí
nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn cho công ty.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

1.4.

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC 1

TRƯỞNG
PHÒNG
KINH
DOANH

MUA
NGUYÊN
LIỆU

CUNG
CẤP VẬT


VI
SINH

VẬN
HÀNH

KIỂM
NGHIỆ
M VI
SINH

BẢO TRÌ

PHÓ GIÁM ĐỐC 3

PHÒNG
NHÂN SỰ

PHÒNG
HÀNH
CHÍNH TỔ
CHỨC

CÔNG
NHÂN
VIÊN
LAO
ĐỘNG

PHÁP

CUNG
CẤP
ĐIỆN
NƯỚC

Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
“Nguồn: Phòng nhân sự của công ty”
1.5.
Tình hình nhân sự, chức năng, nhiệm vụ
1.5.1.
Chức năng của công ty
Tổ chức sản xuất các mặt hàng thủy sản nói chung và tôm tẩm bột nói riêng kết
hợp lập chứng từ xuất khẩu thực hiện khai Hải quan và tiến hành xuất khẩu sang đối
tác nước ngoài hoặc gia công theo hợp đồng ký kết: hàng gia công, hàng sản xuất
kinh doanh, hàng tạm nhập tái xuất,v.v…và vận chuyển bằng đường biển là chủ
yếu.
1.5.2.
Nhiệm vụ và mục tiêu của công ty
Nhiệm vụ của công ty:
Đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Phối hợp khéo léo giữa các bộ phận để hoàn thành mục tiêu chung
Chú trọng đầu tư nhân lực công ty. Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển công
ty ngày càng vững mạnh
Thực hiện chính sách lao động, lương thưởng, phúc lợi phù hợp
Góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế nước nhà thông qua
hoạt động xuất khẩu có lãi, tái sản xuất và mở rộng kinh doanh, đóng thuế Nhà
Nước
Mục tiêu của công ty:
Làm hài lòng mọi khách hàng quốc tế đem về lợi nhuận cao cho công ty, cụ thể
tăng 15% doanh thu trong năm 2016

Bộ phận giao nhận : chịu trách nhiệm ra cảng làm thủ tục Hải quan để tiến hành
giao hàng theo hợp đồng xuất khẩu mà công ty đã ký kết với khách hàng
Bộ phận chứng từ: làm nhiệm vụ hoàn thành bộ chứng từ, đặt lịch tàu, theo dõi
và gửi booking cho khách hàng
Phòng điều hành ( KCS ): thực hiện tiếp nhận nguyên liệu, quản lí khâu chế
biến, đến cấp đông, bao gói và bảo quản khi đã thành phẩm
Phòng vi sinh: quản lí vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ( đội HACCP ), kết hợp
với phòng KCS sản xuất hàng và kiểm tra vấn đề vi sinh
Phòng máy: đảm nhiệm việc vận hành máy móc sản xuất, bảo trì sửa chữa máy
móc trong công ty và quản lí việc cung cấp điện nước cho các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính ( HCTC ) : Chịu trách nhiệm soạn thảo hợp đồng lao
động với nhân viên, tham mưu cho ban lãnh đạo các điều khoản về pháp luật, thỏa
thuận hợp đồng và quản lí vấn đề môi trường của công ty với các ban ngành khác.
Nhận xét: Nhìn chung, công ty có chính sách phân chia công việc rõ ràng cho
từng bộ phận theo sơ đồ trực tuyến chức năng một cách phù hợp, logics đảm bảo

15


cho công việc của các phòng ban được thống nhất, tránh tình trạng đùn đẩy trách
nhiệm, chồng chéo công việc, các bộ phận có sự liên kế với nhau tạo văn hóa công
ty lành mạnh, gắn kết, hỗ trợ nhau trong công việc nhằm đạt năng suất chất lượng
làm việc được cao nhất. Đây là một trong những yếu tố góp phần giúp tạo nên sự
phát triển của công ty.
Tình hình nhân sự của công ty:
Theo trình độ lao động của công ty
Bảng 1.1: Trình độ lao động của công ty
Trình độ học vấn
Nhân
Số

học phổ thông, chỉ có tay nghề cao do làm quen việc, còn sơ ấp là trình độ chưa qua
trung học phổ thông, chưa có tay nghề, phải hướng dẫn công việc và đào tạo lại
Nhận xét: Qua đó ta thấy trình độ lao động công ty còn thấp, gián tiếp sản xuất
có 47 người do chủ yếu cần trực tiếp sản xuất chỉ yêu cầu công nhân có tay nghề,
cần nâng cao trình độ lao động để tăng năng suất và chất lượng sản xuất vì dù lực
lượng sản xuất yêu cầu tay nghề nhưng do mặt hàng xuất khẩu của công ty là thực
phẩm, rất cần nhân viên có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm để quy trình
được đảm bảo chất lượng, bên cạnh đó nâng cao trình độ kỹ năng tay nghề và yêu
cầu học vấn để trình độ người lao động của nước ta được nâng lên, đáp ứng được
quá trình hội nhập thế giới, đồng thời lực lượng gián tiếp sản xuất cần liên tục cập
nhật sự thay đổi chính sách và công nghệ mới để công ty không bị chậm tiến độ cập
nhật thị trường so với đối thủ cạnh tranh, tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Theo độ tuổi lao động của công ty

16


Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động tại công ty (năm 2015)
“Nguồn: Phòng nhân sự của công ty năm 2015”
Nhận xét:
Xét theo độ tuổi lao động tại công ty, chỉ có 75 người có độ tuổi từ 18-25 , độ
tuổi trên 40 có 83 người và độ tuổi cao nhất là 155 người trong độ tuổi từ 26 đến 40
tuổi.
Lực lượng trực tiếp sản xuất có 72 người trong độ tuổi từ 18 đến 25 , có 138
người từ 26 đến 40 tuổi cao nhất và trên 40 tuổi chỉ có 56 người; ngược lại lực
lượng gián tiếp sản xuất có số người thấp trẻ từ 18 đến 25 tuổi chỉ 3 người, độ tuổi
từ 26 đến 40 tuổi có 17 người ở mức trung bình và số người cao nhất ở độ tuổi trên
40 tuổi.
Qua số liệu đã cho ta nhận thấy rằng lực lượng lao động tại công ty có sự chênh

Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.2 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Gió
Mới giai đoạn 2013-2015
Chênh lệch
2014/2013
2015/2014
2013
2014
2015
Tuyệt
Tuyệt
Chỉ tiêu
(triệu
(triệu
(triệu
Tươn
Tương
đối
đối
đồng)
đồng)
đồng)
g đối
đối
(triệu
(triệu
(%)
(%)
đồng)
đồng)


1.425

Tăng
10992

Tăng
53,19

Giảm
2.320

Giảm
61,95

“Nguồn: Phòng nhân sự (bộ phận kế toán) của công ty”
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có sự biến động trong 3 năm vừa
qua, về doanh thu giai đoạn năm 2014 so với năm 2013 tăng tuyệt đối là 57.303
triệu đồng; ngược lại năm 2015 lại giảm mạnh về mặt doanh thu đến 55.995 triệu
đồng. Kéo theo là lợi nhuận sau thuế cũng bị ảnh hưởng, năm 2014 tăng 1.992 triệu
đồng so với năm 2013 và tuy doanh thu 2015 cao hơn 2013 nhưng lợi nhuận sau
thuế của 2015 lại giảm hơn nhiều, lợi nhuận sau thuế năm 2015 so với năm 2014
giảm 2.320 triệu đồng, và lợi nhuận thấp hơn 2013 là 328 triệu đồng bởi tình hình
kinh tế bão hòa, thuế tăng nên doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng

Hình 1.5: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
2013-2015 (dvt: đồng)
“Nguồn: Phòng nhân sự (bộ phận kế toán) của công ty”
Nhận xét:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua có sự tăng


NĂM/
QUỐC
GIA

Khối
lượng(Tấn)

2014
Tỷ lệ
(%)

Nhật

803

67,31

Mỹ

130

10,9

Hàn

231

Khác
TỔNG

19,36

150

12,36

43

4,80

29

2,43

12

0,99

25

2,71

1.193

100

1214

100


2

3

4

Quy trình
Ký kết hợp đồng
Chuẩn bị hàng

Book container và
thuê phương tiện vận
tải chuyển container
Khai hải quan điện tử

5
Thực hiện hợp đồng
6

Giải quyết khiếu nại

Người thực hiện
Phòng kinh doanh
Phòng điều hành và
phòng vi sinh
Phòng xuất nhập
khẩu
Phòng xuất nhập
khẩu
Phòng xuất nhập

quy trình xuất khẩu

Hình 2.2 : Sơ đồ của bước ký kết hợp đồng
(1): Khách hàng liên hệ đặt hàng
Nhân viên kinh doanh của bộ phận xuất nhập khẩu sẽ được thông báo khi có
khách hàng và xem xét hợp đồng có khả thi không
(2): Đàm phán hợp đồng
Nhân viên kinh doanh sẽ xem xét xem có đủ nguyên vật liệu để sản xuất hàng
hóa không rồi tính tổng các chi phí ( bao bì, vận chuyển nội địa…) sau đó chào giá
với khách hàng trên cơ sở trừ đi giá vốn hàng bán , chi phí và lợi nhuận yêu cầu cho
từng loại tôm Ebi. Từ đó thỏa thuận giá cả, số lượng, đóng gói, tiêu chuẩn, thời gian
giao hàng và phương thức thanh toán với bên nhà nhập khẩu
Thỏa thuận về điều khoản thanh toán: Các hợp đồng xuất khẩu tại công ty TNHH
Thủy Sản Gió Mới chủ yếu được thỏa thuận dưới 3 điều khoản chính là FOB, CFR,
CIF ( bảng 2.1.2 ). Trong đó điều khoản CFR được áp dụng nhiều nhất, đến FOB
và CIF có xu hướng giảm dần. Trong đó các hợp đồng CFR và FOB được Nhật Bản
sử dụng nhiều nhất với trị giá lớn, vì vậy công ty bị mất lượng lớn phí mua bảo
hiểm cho những lô hàng này. Vậy nên công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới cần đàm
phán sao cho tăng sức cạnh tranh để có thể mua bảo hiểm cho hàng hóa.

22


Bảng 2.2 : Thống kê điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán trong các hợp
đồng xuất khẩu của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới (từ năm 2013 đến năm 2015)
2013
(số HĐ)

Tỷ
lệ


0.51

18

CIF

7

0.19

12

0.19

9

Tổng số HĐ ký kết

36

Điều kiện giao hàng

69

Tỷ
lệ
0.2
9
0.4

9

Tổng số HĐ ký kết

36

0.87

0.13

69

29

0.7
6

-

-

9

0.2
4

38

“Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty”
Nhận xét:


3

4

5

6

Tên chứng
từ
Hợp đồng
ngoại
thương
Hóa đơn
thương
mại
Tờ khai
hải quan
điện tử
hàng xuất
Giấy
chứng
nhận xuất
xứ (Form
AJ)
Phiếu kiểm
kê hàng
hóa
Vận tải

07/02/201
6

Commerci
al Invoice

01

015/GM/09031
6-IGM

09/03/201
6

09/03/201
6

01

300755901150

18/03/201
6

18/03/201
6

Certificate
of Origin


STUKB036115
2

11/03/201
6

11/03/201
6

-

“Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu công ty”
Chú ý:
Việc chấp nhận hợp đồng dựa vào việc công ty có đủ khả năng sản xuất theo đơn
hàng không

24


Việc quyết định giá cả đơn hàng được xác định khi đã công giá vốn hàng bán, chi
phí các loại và lợi nhuận đạt được sau hợp đồng
Chất lượng dựa vào yêu cầu sản phẩm của nhà nhập khẩu: cân nặng, độ tươi,…
Phương thức thanh toán : Phương thức thanh toán thường dùng ở công ty là điện
chuyển tiền TTR (T/T)
(4): Nhân viên của bộ phận Xuất nhập khẩu thực hiện quy trình xuất khẩu theo
yêu cầu hợp đồng và yêu cầu bộ phận sản xuất tiến hành sản xuất hàng hóa theo đơn
đặt hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng
Bước 2: Chuẩn bị hàng

Thông báo cho

(4): Chế biến
(5): Cấp đông và bao gói

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status