báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích hoạt động marketing tại công ty cp dịch vụ hàng hải – dầu khí hưng thái - Pdf 24

GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ lâu nay, xăng dầu được xác định là mặt hàng vật tư thiết yếu, mang tính
chiến lược đối với sự phát triển của Đất nước, thuộc độc quyền của Nhà nước. Xăng
dầu đóng vai trò chủ đạo, vị trí quan trọng đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội, đảm
bảo an ninh quốc phòng, phục vụ đắc lực và có hiệu quả vào sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá Đất nước. Bên cạnh đó, xăng dầu không chỉ đáp ứng cho nhu cầu
sinh hoạt của cuộc sống hàng ngày của con người mà nó còn là nguồn nhiên liệu
quan trọng tác động rất lớn đối với những ngành sản xuất, dịch vụ, đặc biệt nó
không thể thiếu được đối với lĩnh vực giao thông vận tải.
Hiện nay, trước xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới để có thể tồn tại và phát
triển trong một thế giới năng động, trước tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp trên thương trường thì một trong những yếu tố có thể nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó là công cụ Marketing. Trong những năm qua,
Công ty CP Dịch Vụ Hàng Hải - Dầu Khí Hưng Thái cũng đã phần nào chú trọng
đến công tác marketing của mình để khuyến khích khách hàng tiêu thụ các loại
hàng hoá do Công ty cung cấp, giữ vững phát triển thêm thị trường của Công ty với
mục tiêu chất lượng của mình là: “thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng đáp
ứng nhanh và đáp ứng vượt hơn sự mong đợi của khách hàng”. Tuy nhiên, công tác
này tại công ty vẫn chưa mang tính chuyên nghiệp và bài bản.
Nhận thức được tầm quan trọng của Marketing đối với doanh nghiệp, cùng với
thời gian thực tập tại Công ty CP Dịch Vụ Hàng Hải - Dầu Khí Hưng Thái, em đã
chọn đề tài: “Phân tích hoạt động Marketing tại Công ty CP Dịch Vụ Hàng Hải –
Dầu Khí Hưng Thái” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh Công ty CP Dịch Vụ Hàng Hải –
Dầu Khí Hưng Thái qua 3 năm 2010, 2011 và 2012.
SV: Trần Lý Kim Châu 1 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
- Đánh giá lại thực trạng công tác Marketing của Công ty trong thời gian qua.

Định nghĩa nhấn mạnh 5 vấn đề:
- Marketing là một loại hoạt động mang tính sáng tạo.
- Marketing là một hoạt động trao đổi tự nguyện.
- Marketing là hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu con người.
- Marketing là một quá trình quản lý.
- Marketing là mối dây liên kết giữa xã hội và Công ty, xí nghiệp
Còn theo Hiệp hội Marketing Mỹ đã định nghĩa: Marketing là quá trình lập
kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó, đánh giá, khuyến mãi và phân phối hàng hoá, dịch
vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thoả mãn những mục
tiêu của khách hàng và tổ chức.
Theo định nghĩa của G.I.Dragon – nguyên chủ tịch Liên đoàn Marketing
quốc tế: Marketing là một “rada” theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các xí nghiệp và
“như một máy chỉnh lưu” để kịp thời ứng phó với mọi biến động sinh ra trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể xác định được phương châm tư
tưởng chính của Marketing hiện đại là:
- Rất coi trọng khâu tiêu thụ, ưu tiên dành cho nó vị trí cao nhất trong chiến
lược của doanh nghiệp. Vì muốn tồn tại và phát triển xí nghiệp thì phải bán được
hàng.
SV: Trần Lý Kim Châu 3 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
- Chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình sẵn có. Hàng có phù
hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng mới bán được nhiều, được nhanh, mới
không bị tồn đọng.
- Muốn biết thị trường và người tiêu dùng cần gì thì phải nghiên cứu thị
trường cẩn thận và phải có phản ứng linh hoạt.
- Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý Marketing đòi hỏi phải đưa
nhanh tiến độ khoa học và sản xuất và kinh doanh.
Công việc của Marketing là biến các nhu cầu xã hội thành những cơ hội sinh
lời và cũng từ các định nghĩa trên, ta rút ra 5 nhiệm vụ của Marketing là:

thanh toán được.
1.1.3. Mục tiêu của Marketing
1.1.3.1. Tối đa hoá tiêu dùng
- Marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu thụ tối đa.
- Dân chúng tiêu thụ nhiều hơn thì nhà Marketing sẽ hạnh phúc hơn.
1.1.3.2. Tối đa hoá sự thoả mãn của người tiêu thụ
Làm cho người tiêu thụ thoả mãn tối đa (chất lượng) chứ không phải bản
thân sự tiêu thụ (số lượng).
1.1.3.3. Tối đa hoá sự chọn lựa
Là làm cho sản phẩm đa dạng và tối đa sự chọn lựa của họ, giúp họ tìm được
cái làm thoả mãn cao nhất sở thích của họ về nhu cầu, vật chất tinh thần.
1.1.3.4. Tối đa hoá chất lượng cuộc sống
Là làm tăng chất lượng cuộc sống: chất lượng hàng hoá và dịch vụ, chất
lượng môi trường sống, thẩm mỹ, danh tiếng…Đây là mục tiêu cao nhất của
Marketing.
1.2. Chiến lược sản phẩm
1.2.1. Vai trò của chiến lược sản phẩm
- P1 có vai trò cực kỳ quan trọng, là nền tảng, xương sống của 4P
- Giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, hạn chế rủi ro, thất bại.
- P1 chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong Marketing.
- Giúp thực hiện các mục tiêu chung: lợi nhuận, thế lực, uy tín, an toàn và
hiệu quả.
- Chiến lược sản phẩm – vũ khí cạnh tranh sắc bén.
SV: Trần Lý Kim Châu 5 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
1.2.1.1. Các chiến lược sản phẩm
 Chiến lược chủng loại sản phẩm
- Mở rộng chủng loại: tăng theo tuyến sản phẩm theo chiều rộng, chiều sâu
sản phẩm chi tiết cho tất cả các dạng.
- Hạn chế chủng loại: loại bớt tuyến sản phẩm kém chất lượng, tập trung cho

 Những mục tiêu của định giá
Hình 1.1: MỤC TIÊU VIỆC ĐỊNH GIÁ
1.3.3. Chiến lược giá của xí nghiệp
a) Chiến lược giá hướng vào doanh nghiệp
- Quan tâm đến lợi ích cá nhân doanh nghiệp.
- Chiến lược giá xuất phát từ chi phí sản xuất.
- Chiến lược giá để đạt được lợi nhuận tối đa.
b) Chiến lược giá hướng ra thị trường
- Quan tâm đến thị hiếu khách hàng, tiềm năng thị trường và đối thủ cạnh
tranh.
- Chiến lược giá ban đầu khi thâm nhập thị trường.
- Chiến lược giá cạnh tranh.
c) Chiến lược giá theo khu vực
- Định giá tại địa điểm sản xuất.
- Định giá tại nơi tiêu thụ.
- Định giá phân phối giống nhau.
1.4. Chiến lược phân phối sản phẩm
1.4.1. Tầm quan trọng của phân phối
SV: Trần Lý Kim Châu 7 Lớp: C11QDN18
Mục tiêu định giá
Tăng doanh số Tăng lợi nhuận Giữ thế ổn định
Gia
tăng
khối
lượng
bán
Thâm
nhập
thị
trường

cùng; hệ thống các thành viên trung gian phân phối; cơ sở vật chất, phương tiện vận
chuyển và tồn trữ; hệ thống thông tin thị trường và các dịch vụ của hoạt động mua
bán.
1.4.2. Các chức năng của phân phối
- Tiếp cận người mua, thông tin người bán.
- Tồn trữ và lưu kho.
- Phân chia và tạo ra các phân cấp mặt hàng.
- Bán hàng và giúp đỡ bán hàng.
- Cung cấp tài chính tín dụng và thu hồi tiền hàng.
- Vận chuyển và giao hàng.
- Xử lý đơn hàng, thu thập chứng từ và lập hoá đơn.
1.5. Hoạch định chiến lược Marketing cho doanh nghiệp
1.5.1. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công ty
Trình bày các số liệu cơ bản có liên quan về tình hình thị trường, sản phẩm,
cạnh tranh, phân phối… của Công ty để từ đó thấy được tình hình hoạt động
Marketing của Công ty mà có chính sách, chiến lược điều chỉnh cho phù hợp với
yêu cầu cạnh tranh của Công ty.
1.5.2.Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
1.5.2.1. Môi trường vĩ mô
SV: Trần Lý Kim Châu 8 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
Là nơi mà Công ty phải bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và phát hiện những
đe doạ, nó bao gồm tất cả những nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động
và kết quả kinh doanh của Công ty. Các lực lượng bên ngoài không thể kiểm soát
được. Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố về kinh tế, yếu tố văn hoá –
xã hội, yếu tố chính trị và pháp luật, yếu tố công nghệ và các yếu tố về môi trường
tự nhiên.
1.5.2.2. Môi trường vi mô
Bao gồm các nhân tố trong môi trường của Công ty, có ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng phục vụ của Công ty đối với thị trường. Các yếu tố của môi trường vi

-Địa chỉ: Số 92 Lý Tự Trọng, Phường 1, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
-Điện thoại: 0643.583839 – 586686
-Fax: 0643583949
- Tài khoản: 00710000009779- NH TMCP Hàng Hải Việt Nam
-Mã số thuế: 3500798008
-Email: hmosc.com.vn
- - Lo go công ty:

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hải - Dầu khí Hưng Thái (HMOSC), tiền thân là
doanh nghiệp tư nhân Hưng Thái, được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh
doanh số 490300373 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Trong những năm đầu mới thành lập, HMOSC tập trung chủ yếu trong lĩnh
vực quản lý điều hành kinh doanh khai thác hệ thống kho chứa hàng rời
(bunkering services), chuyên cung ứng các sản phẩm dầu nhớt cho các phương
tiện nổi, đội tàu của các Doanh nghiệp và các nhà thầu dầu khí từ Đà Nẵng trở
vào. Sau một thời gian ngắn, HMOSC đã sở hữu một hệ thống gồm 08 kho bồn
SV: Trần Lý Kim Châu 10 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
chứa dầu tại Vũng Tàu và 15 tàu chở dầu, 8 cửa hàng bán lẽ xăng dầu với tổng
sức chứa trên 100.000 tấn.
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn, gas,
nhựa đường, vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, mua bán vật tư thiết bị hang hải…
Trong đó, hàng xăng dầu là mặt hàng chủ yếu chiếm từ 90% -92% doanh thu của
Công ty.
Hiện Công ty có 8 điểm bán lẻ xăng dầu phân bố rộng khắp của tỉnh. Là một
trong những Công ty kinh doanh có hiệu quả trong những năm vừa qua và nộp vào
ngân sách ngày một tăng.

- Được tuyển dụng quản lý và sử dụng lao động, tiền vốn, tài sản của Công ty
theo chính sách, chế độ hiện hành của Nhà Nước
- Được mở tài khoản tại ngân hàng.
2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.5.1. Tình hình nhân sự của Công ty
Số lao động đến cuối năm 2012 của Công ty là 254 người. Số lao động tại
các đơn vị thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TY CP DV
HÀNG HẢI DK HƯNG THÁI CUỐI 2012
(Đơn vị tính: Người)
Đơn vị Số lao động Tỷ lệ (%)
1. Khối quản lý và văn phòng
2. Khối kho
3. Khối vận tải
4. Khối cửa hàng
45
15
54
140
17,72
5,90
21,26
55,12
Tổng số lao động 254 100,00
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – Công ty CP Dịch Vụ Hàng Hải – Dầu
Khí Hưng Thái )
SV: Trần Lý Kim Châu 12 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
Hình 2.1: CƠ CẤU SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Từ bảng 1 cho thấy số lượng lao động khối cửa hàng của Công ty chiếm số

viên để đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
2.1.5.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Để điều hành và thực hiện công tác quản lý trong doanh nghiệp, công ty cần
có một bộ máy tổ chức cho riêng mình. Mỗi bộ phận khác nhau trong cơ cấu tổ
chức đều có trách nhiệm và quyền hạn nhất định. Các bộ phận này được bố trí theo
từng cấp bậc nhằm đảm bảo cho chức năng quản lý của công ty được thực hiện và
có hiệu quả. Căn cứ vào tình hình thực tế cũng như năng lực lao động cảu cán bộ
công nhân viên, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý như sau
SV: Trần Lý Kim Châu 14 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý bộ máy công ty
2.1.6. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận trực thuộc
 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị: là người lập chương trình, kế hoạch hoạt động
của Hội đồng quản trị, chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội
dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị,
tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị, giám sát quá trình tổ
chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, chủ toạ họp Đại hội đồng cổ
đông, các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
 Giám đốc: Có vai trò là người lãnh đạo mọi hoạt động của công ty, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
 Phòng kế toán nhân chính: Ghi chép tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình
hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch
thu chi tài chính, thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng các loại tài
sản, vật tư, tiền vốn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những vi phạm pháp luật, chính
sách chế độ tài chính nhà nước.
SV: Trần Lý Kim Châu 15 Lớp: C11QDN18
Chủ tịch HĐQT
Giám Đốc

nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty.
+ Tiếp nhận, theo dõi và điều động các nhân viên. Lập các kế hoạch
của doanh nghiệp.
 Phòng kinh doanh: gồm 2 phòng là kinh doanh xăng dầu và kinh doanh vật tư
có nhiệm vụ là duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, nhận đơn đặt hàng; thiết
lập những mối quan hệ kinh doanh mới bằng việc lập kế hoạch và tổ chức lịch
công tác hàng ngày đối với những quan hệ kinh doanh hiện có hay những quan hệ
kinh doanh tiềm năng khác. Hiểu rõ và thuộc tính năng, bao bì, giá, ưu nhược
điểm của sản phẩm, sản phẩm tương tự, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Phát
triển việc kinh doanh ở địa bàn được giao phó, chăm sóc khách hàng và bán hàng
theo lịch trình đã định.
 Phòng kỹ thuật công trình cảng: là phòng chịu trách nhiệm về bộ phận kỹ
thuật các công trình cảng, đáp ứng mọi yêu cầu về kỹ thuật công trình cảng của
khách hàng. Trực tiếp thực hiện, đốc thúc các công trình cảng, kiểm tra chất lượng
công trình giao.
 Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật hàng hải: chuyên chịu trách nhiệm cung cấp dịch
vụ Logistics, dịch vụ cung cấp thiết bị, dịch vụ và giải pháp về điều khiển và tự
động hóa trong lĩnh vực Hàng hải và Dầu khí.
SV: Trần Lý Kim Châu 16 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
 Các đội tảu Hưng Thái 01, 02, 03…15: chuyên chở hàng hóa, vật tư, nhiên
liệu cho công ty, cung cấp dịch vụ vận chuyển thuê bằng đường biển cho các
khách hàng có nhu cầu, và là kho chứa di động của công ty.
2.1.7. Mạng lưới kinh doanh và cơ sở vật chất của Công ty
2.1.7.1. Mạng lưới kinh doanh của Công ty
Hiện Công ty có:
 15 tàu chở xăng dầu trung tâm với 48 điểm bán hàng do Công ty trực tiếp
quản lý.
 01 tổng đại lý gồm 08 điểm bán lẻ xăng dầu.
Tổng số điểm bán lẻ xăng dầu của Công ty là 54 được phân bố rộng khắp

- Tháng 11 năm 2010 Công ty được tổ chức quốc tế Det Norske Veritas chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001: 2000 nên
Công ty ngày càng được sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng. Điều đó tạo nên uy
tín của thương hiệu Pvoil nói chung và Pvoil Hmosc nói riêng ngày càng được
khẳng định trên thị trường.
- Trong những năm qua nhờ thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước cho nên
Công ty đã được các cấp lãnh đạo quan tâm giúp đỡ và được sự ủng hộ của UBND
TP. Tỉnh Bà Rịa - Tàu, Sở Thương mại và các ban ngành đoàn thể địa phương nơi
Công ty đăng ký hoạt động kinh doanh.
- Cơ sở vật chất của Công ty ngày càng được trang bị hiện đại. Các phương
tiện vận tải ngày càng được nâng cấp sửa chữa để phục vụ cho nhu cầu vận chuyển
hàng hoá.
2.1.8.2. Những khó khăn của Công ty
- Trên địa bàn tỉnh có không ít những đối thủ cạnh tranh cũng kinh doanh
những mặt hàng mà Công ty đang kinh doanh cho nên ảnh hưởng rất lớn đến thị
phần của Công ty.
- Do vị trí của Vũng tàu giáp với nhiều tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, TP.HCM
nên có nhiều trạm xăng dầu lưu động của các doanh nghiệp tư nhân ở những tỉnh đó
sang hoạt động. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần của Công ty.
- Sự phối hợp của cá c cơ quan chức chức năng như thuế, quản lý thị trường,
phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường chưa thật sự đồng bộ dẫn đến tình trạng
một số doanh nghiệp bán hàng không đảm bảo chất lượng hàng hoá, gây ảnh hưởng
không nhỏ đến việc cạnh tranh của Công ty.
SV: Trần Lý Kim Châu 18 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
- Một khó khăn nữa của Công ty là do Công ty kinh doanh mặt hàng dể cháy
nổ như xăng dầu, gas nên việc phòng chóng cháy nổ rất phức tạp, đòi hỏi Công ty
phải chú trọng nhiều đến vấn đề an toàn cháy nổ.
- Những năm vừa qua tình hình kinh tế thế giới và khu vực có những biến
động phức tạp ảnh hưởng nhiều đến giá cả xăng dầu trên thế giới, nhất là khu vực

6 498.516.683.464 556.482.803.457 (44.813.332.152) (8,25)
57.966.119.99
3 11,63
2. Các khoản giảm trừ
- - - - - - -
3. Doanh thu thuần
543.330.015.61
6 498.516.683.464 556.482.803.457 (44.813.332.152) (8,25)
57.966.119.99
3 11,63
4. Giá vốn hàng bán
524.078.479.475 477.630.647.751
531.808.270.61
2 (46.447.831.724) (8,86)
54.177.622.86
1 11,34
5. Lợi nhuận gộp 19.251.536.141 20.886.035.713 24.674.532.845 1.634.499.572 8,49 3.788.497.132 18,14
6. Doanh thu HĐTC
98.300.143 239.226.189 221.889.079 140.926.046 143,36 (17.337.110) (7,25)
7. Chi phí từ HĐKD 81.074.399 216.547.283 600.639.235 135.472.884 167,10 384.091.952 177,37
8. Chi phí BH và QLDN
18.117.235.184 20.272.786.500 21.520.836.994 2.155.551.316 11,90 1.248.050.494 6,16
9. Lợi nhuận từ HĐKD 1.151.526.701 635.928.119 2.774.945.695 (515.598.582) (44,78) 2.139.017.576 336,36
10. Thu nhập khác
111.237.801 390.020.106 121.978.255 278.782.305 250,62 (268.041.851) (68,73)
11. Chi phí khác
13.320.497 184.700.783 88.507.351 171.380.286 1.286,59 (96.193.432) (52,08)
12. Lợi nhuận khác
97.917.304 205.319.323 33.470.904 107.402.019 109,69 (171.848.419) (83,70)
13. Lợi nhuận trước thuế

• Công ty có hai hình thức bán hàng: thứ nhất là bán buôn gồm bán buôn
trực tiếp, bán buôn qua tổng đại lý và bán buôn qua đại lý đối với những khách
hàng có hợp đồng và những khách hàng thường xuyên, bán với giá ưu đãi; và hình
thức bán hàng thứ hai là hình thức bán lẻ là bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
SV: Trần Lý Kim Châu 21 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
Bảng 2.4: SẢN LƯỢNG XĂNG DẦU BÁN RA QUA 3 NĂM (2010 – 2012) THEO HAI HÌNH THỨC BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ
Đơn vị tính: Lít
Hình thức bán
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Lượng % Lượng % Lượng % Lượng % Lượng %
1. Bán lẻ 25.606.969 17,63 31.596.179 26,19 32.333.254 27,38 5.989.210 23,39 737.075 2,33
2. Bán buôn 119.658.127 82,37 89.043.515 73,81 85.763.975 72,62(30.614.612) (25,59) (3.279.540) (3,68)
Trong đó:
- BBTT
- Đại lý BL
- Tổng đại lý

119.658.127
*
-
-

82,37
-
-

83.604.634
5.438.881
-

Ghi chú: - BBTT: Bán buôn trực tiếp
- BL: Bán lẻ
- (
*
) gồm sản lượng bán buôn trực tiếp và đại lý bán lẻ
SV: Trần Lý Kim Châu 22 Lớp: C11QDN18
GVHD: Ths. Đỗ Đức Hạnh
Trong những năm qua sản lượng bán lẻ có xu hướng tăng. Cụ thể, năm 2011
tăng 23,39% so với 2010, năm 2012 tăng 2,33% so với năm 2011 là do công ty mở
rộng thêm một số cửa hàng bán lẻ. Chẳng hạn, như năm 2010 có 4 cửa hàng, đến
2011 là 6 cửa hàng và sang 2012 số cửa hàng của công ty tăng lên là 8. Sản lượng
bán buôn trực tiếp giảm mạnh là do khách hàng ngoài tỉnh của công ty như: Điện
Phú Mỹ chuyển sang sử dụng sử dụng khí đồng hành thay thế xăng dầu, Xi măng
Hà Tiên II chuyển sang sử dụng than đá, phần FO còn lại chủ yếu mua của đầu mối
Công ty xăng dầu Khu vực II.
2.2.1.2. Đặc điểm thị trường và khách hàng của Công ty
Thị trường của Công ty CP Dịch Vụ Hàng Hải – Dầu Khí Hưng Thái bao gồm
thị trường trong tỉnh và ngoài tỉnh.
Bảng 2.5: SẢN LƯỢNG XĂNG DẦU BÁN RA QUA 3 NĂM (2010-2012)
Đơn vị tính: Lít
Thị
trường
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Lượng % Lượng % Lượng % Lượng % Lượng
Trong
tỉnh
76.927.218 52,96 81.170.655 67,28 93.182.707 78,90 4.243.437 5,52 12.012.052
Ngoài
tỉnh
68.337.878 47,04 39.469.039 32,72 24.914.522 21,10 (28.868.839) (42,24) (14.554.517)

(42.669) (18,01) (30.868) (15,89)
2. Dầu hoả 7.375.782 6.418.044 5.728.009
(957.738) (12,98) (690.035) (10,75)
3. Diesel 68.896.177 57.746.902 60.644.822
(11.149.275) (16,18) 2.897.920 5,02
4. Mazút 32.870.191 28.023.199 21.205.393
(4.846.992) (14,75) (6.817.806) (24,33)
Tổng sản lượng 145.265.096 120.639.694 118.097.229
(24.625.402) (16,95) (2.542.465) (2,11)
Đơn vị tính: Lít
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP Dịch Vụ Hàng Hải – Dầu Khí Hưng Thái)
Từ bảng số liệu ta thấy sản lượng xăng không chì M92 bán ra hàng năm điều
tăng: năm 2012 tăng 591.783 lít so với 2010 và năm 2012 tăng 7.742.894 lít so với
2012 do chất lượng phù hợp và được sử dụng ngày càng nhiều cho các phương tiện
vận tải, các loại xe gắn máy. Xăng M90 giảm mạnh do chất lượng không cao nên
trong những năm qua công ty cũng giảm mạnh việc kinh doanh mặt hàng này. Còn
xăng M95 do trong những năm qua giá tăng cao nên người tiêu dùng ít quan tâm
đến mà chuyển sang dùng một phần xăng M92, chỉ số ít có thu nhập cao sử dụng.
Đối với mặt hàng Mazút, đây là loại nhiên liệu mà công ty chỉ xuất bán trực
tiếp cho khách hàng hộ công nghiệp, tại các cửa hàng không bán mặt hàng này mà
chỉ bán các loại xăng, Diesel, dầu hoả. Sở dĩ, sản lượng Mazút giảm qua các năm,
nguyên nhân khách quan là do Hà Tiên II giảm dần tiêu thụ mặt hàng này mà
chuyển dần sang sử dụng than đá, phần FO còn lại chủ yếu mua của Công ty xăng
dầu Khu vực II. Nhà máy điện Phú Mỹ chuyển hướng sử dụng xăng dầu sang sử
dụng một loại nhiên liệu khác thay thế (khí đồng hành) làm ảnh hưởng đến tổng sản
lượng bán ra của toàn Công ty.
Trong những năm qua, Công ty chú trọng đến chất lượng hàng hoá đầu vào
của mình. Cho nên, để đảm bảo chất lượng hàng hoá trước khi nhận hàng từ Tổng
Công ty về Công ty yêu cầu đội ngũ kỹ thuật kiểm tra thật kỹ về chất lượng hàng
hoá để bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Hiện nay, để chạy theo lợi nhuận mà một

xăng dầu, các văn bản hướng dẫn của liên bộ Tài Chính – Công Thương và bám sát
diễn biến giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường thế giới.
 Đối với giá bán buôn
SV: Trần Lý Kim Châu 25 Lớp: C11QDN18

Trích đoạn Nộp ngân sách: 570.000.000 đồng Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho công ty. Chiến lược phân phối sản phẩm Một số kiến nghị nhằm nâng cao phân tích hoạt động marketing tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status