BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY CÁN THÉP LƯU XÁ - Pdf 24

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TT Nội dung Trang
1
Sơ đồ 1: Lưu trình các bước sản xuất chính
2
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất thép của Nhà máy
3
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của Nhà máy cán thép Thái Nguyên
4
Sơ đồ 4 : Mô hình chuỗi cung ứng hiện tại của Nhà máy.
5
Sơ đồ 5: Kênh phân phối trực tiếp
6
Sơ đồ 6: Kênh phân phối gián tiếp
7
Sơ đồ 7: Quy trình tuyển dụng Nhà máy
8
Bảng 1: Kết quả tiêu thụ thành phẩm sản xuất chính của Nhà máy
năm 2011-2012
9
Bảng 2: Doanh thu và sản lượng tiêu thụ sản phẩm thép của Nhà máy
năm 2011 và 2012
10
Bảng 3: Mức giá của một số sản phẩm chủ yếu của Nhà máy
11
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm thép qua các kênh phân phối
12
Bảng 5: Tình hình lao động của Nhà máy năm 2011 và 2012
13
Bảng 6: Năng suất lao động của Nhà máy năm 2012-2012
14

khách quan hiệu quả đào tạo của mình cũng như đánh giá được trình độ,
khả năng tiếp thu, học lực của mỗi sinh viên.
Nhận thức được tầm quan trọng của đợt thực tập và để đảm bảo quá trình
thực tập được thuận lợi nhất em đã chọn Nhà máy cán thép Lưu Xá để thực
tập.
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Nguyễn Văn Hùng cùng cán bộ
công nhân viên Nhà máy cán thép Lưu Xá và sự cố gắng của bản thân qua
quá trình làm việc nghiêm túc chăm chỉ. Trong thời gian thực tập tại công ty
em đã có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về vai trò và tầm quan trọng của
quản trị trong doanh nghiệp và vận dụng một cách cụ thể hơn về những kiến
thức học trong sách vở vào trong thực tế. Quá trình thực tập giúp em hiểu
được phần nào quá trình sản xuất thực tế và các lĩnh vực quản lý các hoạt
động sản xuất kinh doanh cơ bản của một doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo cùng các cô chú, anh chị trong Nhà
máy cán thép Lưu Xá đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này. Do thời gian
thực tập không được dài cùng với kiến thức chưa được hoàn thiện nên bài báo
cáo của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được các ý kiến của thầy
cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG
VỀ NHÀ MÁY CÁN THÉP LƯU XÁ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy cán thép Lưu Xá
1.1.1. Tên, địa chỉ doanh nghiệp
Nhà máy cán thép Lưu Xá trực thuộc Công ty Cổ Phần Gang thép Thái
Nguyên, được thành lập năm 1972 và bắt đầu đi vào sản xuất ngày 29 tháng
11 năm 1978.
- Tên nhà máy: Nhà máy cán thép Lưu Xá.
- Tên quốc tế: Thái Nguyên Rolling Steel Factory.
- Trụ sở chính: Đường Dương Minh Tự - Phường Cam Giá - Thành phố
Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên.

đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Sản xuất của Nhà
máy, của Công ty bắt đầu có sự tăng trưởng, việc làm, đời sống của công
nhân từng bước được cải thiện với những thời kỳ sản xuất phôi thép xuất khẩu
đi Thái Lan, thép hình bán sang biên giới Trung Quốc. Giai đoạn này Nhà
máy cũng tập trung cùng Công ty đầu tư mở rộng các sản phẩm thép cán,
nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm. Năm 1995, Nhà máy đã
được đầu tư thêm dây chuyền cán thép D, Φ14D, Φ40 thiết bị Đài Loan. Năm
1996, đầu tư mua lò nung phôi thép thay thế lò cũ, giảm tiêu hao dầu FO, cải
thiện vệ sinh môi trường. Năm 1998, bổ sung thiết bị sản xuất thép dây Φ6,
Φ8, Φ10 thiết bị mua của Ấn Độ.
- Thời kỳ 1999 đến nay: Đây là thời kỳ Nhà máy đạt được nhiều kỳ tích
quan trọng: sản xuất tăng liên tục, sản lượng thép năm sau cao hơn năm trước,
đạt và vượt công suất thiết kế. Các mặt hàng thép cán được mở rộng, chất
lượng sản phẩm được nâng cao, việc làm đầy đủ, thu nhập cao và ổn định cho
Cán bộ công nhân viên.
1.1.3. Quy mô hiện tại của Nhà máy
Đi vào hoạt động từ ngày 29/11/1978, với mặt bằng sản xuất 86.292 m
2
,
trong đó nhà xưởng có diện tích 31.091 m
2
với chiều dài 445m, chiều rộng
132m được chia làm 4 gian nhà xưởng.
Nhà máy có kho nguyên vật liệu với diện tích 3.960 m
2
, có sức chứa
14.000 tấn phôi thép.
Thiết bị điện phục vụ công nghệ có hơn 400 động cơ lớn nhỏ (động cơ nhỏ
nhất có công suất 0,24 Kw, lớn nhất là 1,650 Kw). Nhà máy có 05 cầu trục và
01 cổng trục dùng để vận chuyển. Công suất thiết kế: 250.000 tấn thép

- Thép cuộn: D16
÷
D18

theo tiêu chuẩn TCVN 1651 – 1:2008.
- Thép thanh vằn: D16÷D40 theo tiêu chuẩn JIS G3112-2004, TCCS
01:2010/TISCO, A615/A615M-04b, BS 4449 - 1997
.
- Thép hình L130 - L75; U100 - U180, I100 - I160.
Sản phẩm của nhà máy phù hợp các tiêu chuẩn chất lượng:
TCVN(Việt Nam); JIS(Nhật Bản); DIN(Đức); ASTM(Mỹ); BS(Anh) và được
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001: 2000.
1.3. Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy
1.3.1. Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của Nhà máy.
Nhà máy Cán thép Lưu Xá có 2 phân xưởng là phân xưởng cán thép và
phân xưởng cơ điện. Trong đó phân xưởng cán thép là phân xưởng sản xuất
chính, phân xưởng cơ điện là phân xưởng sản xuất phụ trợ, trực vận hành thiết
bị và sửa chữa thiết bị khi cần thiết.
Nhà máy tổ chức sản xuất 24/24h, chia làm 3 ca, mỗi ca làm 8h/ngày, 3
ngày đảo ca 1 lần, nghỉ giữa ca 60 phút. Các bộ phận đều được chuyên môn
hoá, phân công nhiệm vụ cho từng người rõ ràng để tạo sự phối hợp đồng bộ
trong quy trình sản xuất.
1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm của Nhà máy Cán thép Lưu Xá
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất thép của Nhà máy
Phôi Kiểm tra Nạp phôi
Xử lý
Hồi lò
Nung phôi

(Nguồn: Phòng K* thu+t - Công nghệ)
Nhà máy cán thép Lưu Xá là một trong những nhà máy có dây chuyền
hiện đại và năng lực sản xuất tương đối lớn ở khu vực miền bắc, Nhà máy đã
đầu tư thêm thiết bị công nghệ hiện đại với 5 cụm máy 10 giá với đường kính
360mm, 01 sàn làm nguội kiểu răng cưa, 01 máy cắt 300 tấn và các thiết bị
phụ trợ khác, sản phẩm gồm thép cây vằn đường kính từ D14 - D40; thép
thanh tròn trơn từ 18 - 60. Năm 1998, Nhà máy đã được đầu tư bổ sung thêm
thiết bị sản xuất thép dây Φ6, Φ8. Toàn bộ thiết bị được đầu tư từ công nghệ
hiện đại của Ấn Độ, bao gồm: 02 máy cán 360, 01 cụm máy cán kiểu Block 6
giá, máy cắt, máy tạo vòng ép bó và sắp xếp sản phẩm. Ngoài ra với hệ thông
xử lí nhiệt QTB, QTR làm tăng độ bền bóng mặt sản phẩm, trong quá trình
cán có cân nhanh kiểm tra sản phẩm để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp, đây
là một trong những đặc tính nổi trội mà hầu như chưa có đơn vị sản xuất thép
trong nước sử dụng.
Khi phôi nhập về sẽ được kiểm tra, phân tích thành phần hóa học, thử cơ
tính nguyên liệu phôi thép. Tiến hành phân loại căn cứ vào độ cứng và một số
tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó được đưa vào lò nung để nung phôi. Phôi dịch
chuyển trong lò tới vùng đều nhiệt, khi đủ nhiệt độ yêu cầu, hệ thống Kick off
chuyển phôi lên bàn con lăn đưa phôi ra khỏi lò để cán. Sau khi cán thô, phôi
sẽ được cắt đầu đuôi lần 1 để loại bỏ những khuyết tật ở phần đầu và đuôi
phôi, rồi phôi sẽ được đưa vào giá cán trung/tinh, tuỳ vào từng sản phẩm mà
số lần cán và kích thước lỗ bánh cán khác nhau. Thép cán trước khi vào block
được cắt đầu đuôi tại máy cắt số 2 nhằm loại bỏ các khuyết tật ở phần đầu và
đuôi, mục đích là tạo sự ổn định trong quá trình cán trong block.
Cán block gồm 10 giá đặt nghiêng 450 so với mặt phảng ngang, 3 giá cán
đầu kích thước bánh cán là Φ212 x 72mm, 3 giá tiếp theo kích thước bánh cán
là Φ212 x 60 mm. Tuỳ theo từng loại sản phẩm cán mà số lần cán trong block
và kíck thước lỗ bánh cán khác nhau. Sản phẩm đi ra khỏi Block dẫn tới hệ
thống Quenching đối với thép thanh và dẫn tới hệ thống làm nguội đối với
thép dây cuộn.

Căn cứ vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và năng lực quản lý của
cán bộ, bộ máy tổ chức Nhà máy cán thép Lưu Xá được xây dựng như sau:
* Ban Giám đốc:
- 01 Giám đốc.
- 02 Phó Giám đốc.
+ Phó Giám đốc thiết bị.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất.
* Các phòng ban:
- Phòng Tổ chức – lao động.
- Phòng Kế toán – tài chính.
- Phòng Kế hoạch – vật tư.
- Phòng Kỹ thuật - Công nghệ.
- Phòng Kỹ thuật – cơ điện.
- Phòng Hành chính – quản lý.
* Phân xưởng:
- Phân xưởng Cán thép.
- Phân xưởng Cơ điện.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình theo kiểu trực
tuyến - chức năng. Theo mô hình này mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên
là một đường thẳng còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị
những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các bộ
phận trực tuyến.
Mô hình này có ưu điểm là: khắc phục được nhược điểm thông tin và các
quy định trực tiếp từ trung tâm, tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ, chế độ
trách nhiệm rõ ràng, tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban tổ chức.
Tuy nhiên, điều này đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện về các
lĩnh vực xã hội.
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của Nhà máy cán thép Lưu Xá
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Lao động)
1.4.3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản trị.

công
nghệ
Phân
xưởng cơ
điện
Phân
xưởng
cán thép
Phòng
Kế
toán –
tài
chính
+ Điều hành sản xuất kinh doanh của Nhà máy, đảm bảo có hiệu quả theo
quy định phân cấp của Nhà máy.
+ Đại diện cao nhất của Nhà máy trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
+ Đề ra chiến lược phát triển công ty và chính sách chung của Nhà máy.
+ Phối hợp các phòng ban đơn vị thực hiện và cải tiến liên tục hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
+ Quan tâm giải quyết mọi yêu cầu thích hợp của cán bộ công nhân viên
và chính sách xã hội theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
 Nhiệm vụ:
+ Điều hành phát triển và bảo toàn vốn do công ty giao cho, chịu trách
nhiệm trước Tổng Giám đốc Công ty và cơ quan pháp luật về mọi hoạt động
của Nhà máy.
+ Duy trì, phối hợp hoạt động các phòng ban đơn vị, cán bộ công nhân
viên thực hiện mục tiêu, chính sách chiến lược của Nhà máy đề ra.
+ Giải quyết công ăn việc làm cho các cán bộ công nhân viên đầy đủ.
+ Am hiểu và giải quyết các mối quan hệ trong, ngoài Nhà máy và các đối
tác trong sản xuất kinh doanh, để đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài của

quản lý lao động và tiền lương, quản lý thực hiện các chế độ, chính sách đối
với người lao động.
- Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị sản xuất để giải quyết
kịp thời nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong Nhà máy.
- Tổng hợp tình hình công tác để báo cáo Giám đốc, tham mưu đề suất với
Giám đốc Nhà máy về những giải pháp quản lý, tổ chức thi sản xuất.
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ. Thanh tra
kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu trước khi
lưu trữ.
- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác công
văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe
ôtô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của Nhà máy theo đúng quy định của
Nhà máy và Nhà nước.
 Phòng Kế toán – Tài chính.
Phòng Kế toán – Tài chính là phòng chức năng thuộc hệ thống quản lý
điều hành của Nhà máy Cán thép Lưu Xá có chức năng hạch toán kế toán,
quản lý tài sản của Nhà máy, đảm bảo tài chính và vốn cho sản xuất kinh
doanh. Thực hiện chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác tài
chính trước Giám đốc Nhà máy và cơ quan quản lý cấp trên.
- Tham mưu đề xuất với Giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mực
kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có
hiệu quả.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp
thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho Nhà máy.
- Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của Nhà máy và kết hợp các
hoạt động khác.
- Định kỳ lập báo cáo kế toán theo quy định, lập kế hoạch thu, chi ngân
sách nhằm đáp ứng yêu cầu theo dõi, hạch toán sổ sách chi tiết.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Nhà máy để tổ

Phòng Cơ điện là phòng chức năng thuộc hệ thống quản lý điều hành của
Nhà máy Cán thép Lưu Xá, là đơn vị tham mưu và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về các mặt sau:
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
- Công tác quản lý thiết bị cơ điện năng lượng.
 Phòng Hành chính – Quản lý
Phòng Hành chính – Quản lý là phòng chức năng thuộc hệ thống quản lý
điều hành của Nhà máy cán thép Lưu Xá, là đơn vị tham mưu và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Nhà máy về các hoạt động sau:
- Thực hiện tốt công tác bảo mật công văn, giấy tờ, phục vụ đưa đón
khách.
- Tổ chức chăm sóc cán bộ, công nhân viên Nhà máy, chăm sóc sức khỏa
người lao động.
1.4.3.3. Phân xưởng sản xuất
 Phân xưởng Cán thép.
Phân xưởng Cán thép là phân xưởng sản xuất chính trong Nhà máy, có
nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác sản xuất thép cán theo kế hoạch tác
nghiệp của Nhà máy cùng các cơ quan chuyên môn thực hiện việc sử dụng
thanh kết toán các vật tư, nguyên nhiên vật liệu trong kỳ kế hoạch, chịu trách
nhiệm trước Ban giám đốc nhà máy về việc hoàn thành nhiệm vụ được giao.
 Phân xưởng Cơ điện.
- Phân xưởng cơ điện là đơn vị thuộc bộ phận sản xuất của Nhà máy, có
chức năng quản lý, vận hành thiết bị, sửa chữa thiết bị và gia công chi tiết
phục vụ sản xuất.
- Vận hành hệ thống lưới điện toàn Nhà máy, phục vụ hoạt động sản xuất,
sinh hoạt và bảo vệ trong toàn Nhà máy.
- Gia công cơ khí, tổ chức sản xuất đảm bảo tuyệt đối về người và trang
thiết bị.
- Trực tiếp quản lý máy móc thuộc phân xưởng như: trạm biến áp, máy
tiện, máy đột dập, xe cần trục…gián tiếp quản lý máy móc trang thiết bị trong

thép Lưu Xá đã vinh dự được phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ
trang Nhân dân, Huân chương Lao động hạng Ba và nhiều phần thưởng cao
quý khác của Đảng và nhà nước. Những thành tựu đạt được đã khẳng định vị
thế lớn mạnh của Nhà máy trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.1.2. Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy cán thép Lưu Xá
Năm 2012, ở thị trường trong nước, sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng đã
khả quan hơn những năm trước. Các gói kích thích của Chính phủ cho các dự
án đầu tư đã phát huy tác dụng. Các chủ công trình đã vay được vốn Nhà
nước và được hỗ trợ lãi suất nên đã khởi công xây dựng, làm cho lượng tiêu
thụ thép tương đối giữ ổn định.
Không nằm ngoài xu hướng đó, sản lượng thép tiêu thụ của Nhà máy cán
thép Lưu Xá trong những năm gần đây cũng khá ổn định và có chiều hướng
tăng nhẹ. Tuy nhiên, vào thời điểm tháng cuối năm 2012, có nhiều đặc điểm
khác so với những năm trước. Trước đây, cuối năm là mùa cao điểm tiêu thụ
thép, nhưng cuối năm 2012 lượng thép tiêu thụ có xu hướng chững lại và đi
xuống, do giá thép tăng. Trước diễn biến như vậy, tâm lý khách hàng thường
chờ giá thép giảm thêm. Hơn nữa, một vài tháng trước, lo ngại thép tăng giá,
nhiều công trình đã trữ hàng. Tiêu thụ do vậy tiếp tục giảm và ảnh hưởng tới
lượng tiêu thụ sản phẩm các tháng đầu năm 2013 của Nhà máy.
Bảng 1: Kết quả tiêu thụ thành phẩm sản xuất chính của Nhà máy năm 2011-2012
Chỉ tiêu
Sản lượng (Tấn) Giá trị ( Triệu đồng)
2011 2012
Chênh lệch
2011 2012
Chênh lệch
Mức % Mức %
I. Tiêu thụ nội bộ 325078,512 253699,438 -71379,074 -21,96 3667121,400010 2960623,004958 -706498,395052 -19,27
1. Tại Nhà máy 0 11,573 11,573 0 158,716288 158,716288
- XN nguyên liệu 0 11,573 11,573 0 158,716288 158,716288

-1498,803 -29,99
24880,057761 21021,678044
-3858,379717 -15,51
- Công ty CP Đại
Hoàng
529,656 183,977 -345,679 -65,26 6936,289035 2537,772924 -4398,516111 -63,41
-Công ty TNHH
Thanh Nga
600,904 856,355 255,451 42,51 8638,162460 12232,215730 3594,053270 41,61
- DNTN Quang Linh
3866,762 3458,187 -408,575 -10,57 9305,606266 6251,689390 -3053,916876 -32,82
Tổng 330075,834 258197,957 -71877,877 -21,77 3692001,457771 2981644,683002 -710356,774998 -19,24
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh)
* Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy, khách hàng chủ yếu của Nhà máy là các
đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên. Số lượng và
giá trị tiêu thụ nội bộ lớn chiếm khoảng 99,8% tổng sản lượng và doanh
thu tiêu thụ trong năm, lượng bán ngoài chỉ chiếm khoảng 0,2%. Có thể
thấy hoạt động của Nhà máy phần lớn phục vụ cho việc chu chuyển nội
bộ.
Qua 2 năm, sản lượng tiêu thụ nội bộ giảm 71379,074 tấn, tương ứng
giảm 21,96 %, doanh thu tiêu thụ giảm 706498,395052 triệu đồng, tương
ứng giảm 19,24%. Đây là những khách hàng quen thuộc đã làm ăn lâu
dài với Nhà máy, được Nhà máy cung cấp sản phẩm theo yêu cầu của
Tổng công ty.
Bên cạnh đó, Nhà máy cũng đã tiến hành bán ngoài cho một số công
ty kim khí nhưng số lượng không đáng kể và chủ yếu là các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Hà Nội. Năm 2012, sản lượng
bán giảm 1498,803 tấn tương ứng với 29,99% so với năm 2011; doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 3858,379717 triệu đồng tương

2212,478 2118,448 -94,03 -4,2
6
Thép vằn Φ16 C2
4286,507 4545,555 259,048 6,0
7
Thép vằn Φ20 C2
22872,768 18347,568 -4525,2 -19,8
8
Thép vằn Φ22 C2
17986,039 18100,45 114,411 0,6
9
Thép vằn Φ28 C2
5123,437 5000,5 -122,937 -2,4
10
Thép vằn Φ28 C3
486,104 319,05 -167,054 -34,4
11
Thép vằn Φ36 C2
696,265 634,55 -61,715 -8,9
12
Thép vằn Φ20SD390
473,982 460,987 -12,995 -2,7
13
Thép vằn Φ16SD390
61,963 58,098 -3,865 -6,2
14
Thép vằn Φ18SD390
19407,535 18033,127 -1374,408 -7,1
15
Thép vằn Φ8

30 Thép góc 40×40 6968,632 3808,987 -3159,645 -45,3
31 Thép góc 50×50SXP 21952,378 17876,52 -4075,858 -18,6
32 Thép góc 45×45 1179,458 1100,783 -78,675 -6,7
33
Thép tròn trơn Φ18
412,496 279,082 -133,414 -32,3
34
Thép tròn Φ12
3697,815 3734,798 36,983 1,0
35
Thép tròn Φ13
4824,017 4024,614 -799,403 -22,1
36
Thép tròn Φ14
7410,625 7210,024 -200,601 -16,6

Trích đoạn Hệ thống phân phối sản phẩm của Nhà máy 1 Hình thức bán hàng Theo độ tuổi 531 100 473 100 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Lợi nhuận trước Hoạt động Marketing của Nhà máy trong những năm qua chưa được chú trọng phát triển một phần là do Nhà máy hạch toán phụ thuộc, nhiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status