TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE
NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đi
tài
:
PHƯƠNG
ÁN
KINH
DOANH
XUẤT
KHAU
MẶT
HÀNG
KHÀN BÔNG
CỦA
CÔNG
TY DỆT
MAY
29/3
VÀ
ĐÃ NANG, THÁNG 0412004
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TE NGOẠI
THƯƠNG
— JSỈ
GO
H —-
KHOA
LUẬN TÓT NGHIỆP
Q>ề ấu :
PHƯƠNG ÁN KINH
DOANH
XUAT
KHAU
MẶT
HÀNG
KHĂN
BÔNG CÙA CÔNG TY DỆT MAY 29/3 VÀ MỘT số
KIẾN
NGHỊ
NHẰM
XÂM
NHẬP
THỊ
TRƯỜNG PHÁP
Ọ lóa lUè+i Iiuá+Uị.
Hiệp
MỤC
LỤC
—^r£Q^—
CHƯƠNG ì :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU VÀ XÂY
DỤNG
PHƯƠNG
ÁN KINH
DOANH
XUẤT
KHAU
Ì
ì. Khái quát chung
về
hoạt
động
xuất
khẩu
và xây
dựng phương
án
kinh
doanh
Ì
Ì. Khái
niệm
và
nội
dung
của
kinh
doanh
xuất khâu
3
3.2
Căn cứ
và yêu cầu
để xây
dựng phương
án
kinh
doanh
xuất
khẩu
4
li.
Nội
dung
của phương án
kinh
doanh
xuất
khẩu
7
Ì.
Đánh giá
thị
trưởng
và thương nhân
7
chọn
phương
thức giao dịch xuất khẩu
9
2.3
Lựa
chọn thời điểm
13
3. Xây
dựng
mục tiêu cho phương án
kinh
doanh
13
4. Đề
ra
biện
pháp
thực hiện
14
5. Đánh giá sơ bộ
hiệu
qua phương án
xuất
khẩu
16
SVTH:
<Z>/tt»H
<7ttị Oủuãn
m
ì.
Quá
trình hình thành và phát
triển
của Công
Ty
Dệt
May
29-3
19
1.
Quá
trình
hình thành và
phát
triển
của
công
ty Dệt
May
29/3
19
2.
Chức
năng,
nhiệm
vụ và
quyền
hạn
nghĩa
máy
quản
lý của
công
ty
22
2.
Chức năng và
nhiệm
vụ
của
các phòng
ban
23
3.
Năng
lực
kinh
doanh
của
công
ty
25
31.
Tình hình
lao
động
của
công
ty
Dệt
May
29/3
34
1.
Tình hình
xuất
khẩu
chung
của
Công
ty
34
LI
Cơ
cấu
thị trường xuất khấu
34
1.2 Cơ
cấu
mật
hàng xuất khấu
36
1.3.
Két
quá
hoạt động xuất khấu
37
2.
Thực
công
ty dệt
may
29/3
40
3. Ì Hoạt động dành
giá
thị trường
XK
khăn
bông
40
3.2 Xác
dinh
cơ cẩu
mặt
hàng xuất khẩu
của
công
ty
42
SVTH:
/phạm
<7hị (Xuân atiuậ
Lp
NT19
£Q ~KtwÚ luận
tết
ttlỊỈììỹp
GVHD:
ty
48
5. Đánh giá
hiệu
quả của phương án
kinh
doanh
xuất
khẩu
khăn bông
tại
công
ty
49
CHƯƠNG HI:
XÂY DỰNG
PHƯƠNG
ÁN KINH
DOANH
XUẤT KHAU
HÀNG KHĂN BÔNG
SANG THỊ
TRƯỜNG
PHÁP TẠI CÔNG
TY DỆT
MAY
29/3
52
ì. Cơ
SỞ
cầu
của
thị
trường
thế
giỏi
và
thị
trưởng
Pháp
đôi vói
hàng
dệt
may
52
1.2
Khả
năng
sản
xuất trong nước
và kê
hoạch
của
ngành
54
1.3
Mục
tiêu
và khả
năng
thị
trường
Pháp
57
2.2
Lựa
chọn thương nhân giao dịch
59
*
Đánh giá các thương nhàn
truyền
thống
59
*
Đánh giá thương nhân và
lựa
chn
thương nhân mỏi
60
SVTH:
(phạm
QUỊ
<X,UÔII <7kuậ
Lớp NT19
£Q
~Klifni
Luận
tơi nạỉứậệi
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
3. Xây
doanh
xuất
khẩu
khăn
bông
sang
thị
trường
pháp tại công ty 70
1.
Nhóm biện pháp liên
quan
đến xây
dựng
phương án kinh
doanh
70
/./. Biện pháp trong nước 70
1.2. Biện pháp nước ngoài 74
SVTH:
1>hạm Ghi Xuân
<7huậ
Lớp NT19
dà ~KÍWÚ luận tết tu Ị lì ì í'p
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
LỜI MỞ ĐẦU
—Mỉĩữn.—
Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, Đảng và Nhà Nước chủ
trương
mỏ
trung
sang
một nền
kinh
tế
đa thành
phần,
vận hành
theo
cơ chế
thị
trường,
đuổi
sự
quản lý của nhà nước và
theo
định hướng xã
hội
chủ
nghĩa.
Các
hoạt
động
xuất
khẩu
của
Việt
Nam đã có những bước phát
triển
nhanh chóng cả
trường
trong
nước
ngành
dệt
may
hiện
đã vươn
ra
các
thị
trường nước
ngoài,
ngày càng
giữ
vị
tri
quan
trọng trong
nền
kinh
tế
Việt
Nam. Với sản phẩm ngày càng
đa
dạng,
phong
phú,
ngành
dệt
những yêu cầu
tất
yếu khách quan
mà
còn
khỏi
nguồn
tữ
sự quan tâm của Đảng và Chính phủ
đối với
ngành. Một
loạt
các
chính sách cụ
thể
là
chiến
lược phát
triển
kinh
tế theo
hướng
thị
trưởng mỏ,
đẩy
mạnh
công
nghiệp hoa,
hiện
đại
thị
trường
trong
và
SVTH:
T>hạm Giạ
(ÌCuán
&kuậ Lớp NT19
£2
~KỉỉOíi
luận
tốt
nghỉỀỊi
GVHD:
Nguyễn
Quang
Hiệp
ngoài míđc.Chính
thức
thành
lập
vào năm 1992 đến nay công ty đã
chiếm
lĩnh
được các
thị
trướng
ldn
trên
thế
:
" Phương án
kinh
doanh
xuằt
khẩu
mặt hàng khăn bông của công
ty
Dệt May 29/3 và
một
số
kiến
nghị
nhằm xâm
nhập
thị
trường Pháp"vói mục đích phân
tích
thực trạng xuằt
khẩu
mặt hàng khăn bông
tại
công
ty
Dệt May 29/3,
đánh
giá
tình
hình
xuằt
xuằt
của
công
ty trong
những
năm
qua
và
tình
hình
tiêu
thụ
mặt hàng khăn bông
trên
thị
trường
thế giới.Từ
đó,
đề
xuằt
những
kiến
nghị
nhằm thâm
nhập
vào
thị
trường Pháp. Khoa
luận
tốt
vằn đề nghiên cứu được áp
dụng
vào
khoa
luận
tốt
nghiệp.
Khoa
luận
tốt
nghiệp
gồm ba chương
Chương ì" Cơ
sở
lý luận
chung về
hoạt
động
xuằt
khẩu
và xây
dựng
phương án
kinh
doanh
xuằt
khẩu
" khái quát
chung
về
dựng
phương án
kinh
doanh
xuằt
khẩu
khăn
bông
tại
công
ty
Dệt May
29/3"
sơ lược về quá trình hình thành và phát
triển
của
công
ty
Dệt
May
29/3.
Phân tích
tình
hình
tổ
chúc
kinh
doanh
của
SVTH:
Pháp tại công ty Dệt May 29/3 "qua việc phân tích
sơ bộ tình hình tiêu thụ sản
phẩm
khăn bông trên thị
truồng
thế
giới
nói
chung
và thị trường Pháp nói riêng, căn cứ tình hình
thực
tế của công ty đề
ra phương án kinh
doanh
và các biện pháp cụ thố
nhằm
thâm
nhập
vào thị
trường Pháp.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trưởng Đại Học
Ngoại Thương,
những
người
đã truyền đạt rất nhiều
kiến
thức
bổ ích và tạo
điều
kiện
SỞ LÝ
LUẬN
CHUNG vè HOẠT
ĐỘNG
XUẤT KHAU VÀ
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN KINH
DOANH
XUẤT
KHAU
ì. KHÁI QUÁT CHUNG VE HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU VÀ XÂY
DỰNG
PHƯƠNG ÁN KINH
DOANH
1.
Khái
niệm
và
nội
dung
của
hoạt
động
xuất
khấu
Xuất
khẩu
là hành
vi
bán hàng hoa dịch vụ ra
khỏi
kiện
nhất
định.
Hoạt
động
xuất
khẩu
nằm
trong
một hệ
thống
các quan hệ mua bán
của
một nền
kinh
tế
nhằm mục đích đẩy
mạnh
sản
xuất
hàng hoa
xuất
khẩu
phát
triển,
chuyển
đữi
cơ cấu
kinh tế,
ữn định và
nước bị
thiệt
hại,
sản
xuất
kinh
doanh sẽ gặp khó
khăn và làm cho các chủ
thể
kinh
tế
có thê đi đến phá
sản.
Bên cạnh đó
hoạt
động
xuất
khẩu
sẽ phát huy được
lợi
thế
cạnh
tranh
của
một quốc
gia.
Cho nên mỗi quốc
gia
sẽ dựa vào nhùng điều
kiện
thị
trường
thế
giới.
Do
đo;
hoạt
động
xuất
khẩu
là
hoạt
động
kinh
tế đối
ngoại,
là phương
tiện
thúc đẩy và phát
triển
kinh
tế
của
đất
nước.
2. Vai
trò của
hoạt
đí)ng
xuất
động
xuất
khẩu tạo
ra
nguồn
vốn chủ yếu
đê
thoa
mãn nhu cầu
nhập khẩu
và tích
lũy
phát
triển
sản
xuất
của mỗi
doanh
nghiệp. Thật
vậy, nhập khẩu
thường dựa vào ba
nguồn
tiền
chủ yếu là
:
Liên
doanh
liên
kết,
đi vay và
vậy, xuất
khẩu
là
nguồn
vốn
quan
trọng
đê
thoa
mãn nhu cầu
nhập khẩu
trang
thiết
bị,
tư
sản
liệu
sản
xuất
thiết
yếu
của
doanh
nghiệp
và
thị
trưởng
trong
nước.
Trong thực
xuất
khẩu.
Cho nên,
trong kinh
doanh
phải
luôn
kết
họp
giữa xuất
khẩu
và
nhập
khải!,
kết
họp
trong
sản
xuất,
kết
họp
trong
mua bán,
kết
họp trên
tung
thị
truồng,
két họp
trong từng
nền
sản
xuất
nhỏ đi lên nền sản
xuất
lổn
mang
đậm nét xã
hội
chủ
nghĩa,
đồng
thoi
mổ
rộng thị
trường tiêu
thụ
sản phẩm và thúc đẩy nền sản
xuất
lớn
phát
triển.Việc
đẩy
mạnh
xuất
khâu cho phép
mỏ
rộng
quy
mô
lưọng
cà phê phát
triển,
kéo
theo
ngành chế
biến
cà phê và các ngành
khác
nhu" dệt
bao đay để
dựng
cà phê phát
triển.
Bên
cạnh
đó,
xuất
khẩu
lại
có tác động đến
việc
bố trí
lại
sản
xuất,
cơ cấu
quản
lý
tổ chức nguồn
triển
theo
kịp
với
trình độ phát
triển
của
thế
giới.
Xuất
khẩu
sẽ kích thích đổi mỏi
trang
thiết
bị
và
công nghê sản
xuất.Bỏi
để đáp ứng yêu cầu cao của
thị
trường
thế
giới
về quy cách
chất
lượng sản phẩm thì một mặt
phải đổi
mới
trang
thiết
hỏi
các
doanh
nghiữp
muốn
tồn tại
được
trong
cơ chế
thị
trường thì
phải
có hữ
thống
cung
cấp thông
tin
hiữn
đại,
trang
thiết
bị
hiữn đại
và dây
chuyền
sản
xuất
không
lỗi
thài. Cách đáp
nghiữp
minh.
Đẩy
mạnh
xuất
khẩu
còn có
vai
trò tăng
cuồng
mối
quan
hữ
giữa
các
doanh
nghiữp trong
nước
với
các
doanh
nghiữp
nước ngoài, nâng cao địa vị
vai
trò của các
doanh
nghiữp
trên thương trưởng
quốc
tế.
từ
đó sẽ tái đầu
tu"
vào vào cơ sổ hạ
tầng,
phát
triển
các nghành
kinh tế,
xã hội
cũng
như tạo ra
nhiều
nghành
nghề
mới
và
khôi
phục
các
nghề
truyền
thống từng
bước
giải
quyết
thất
nghiữp
cho
người
xuất khẩu
SVTH:
/phạm Ghì
Oôuãn
&twậ Lớp NT19
3
íLD
~KlitHÌ
Luận
tối
nghiệp
GVHD:
Nguyễn
Quang
Hiệp
*
Khái niệm
Phương án
kinh
doanh
xuất
khẩu
là một kế
hoạch
cho
hoạt
động
xuất
khâu của
doanh
khả năng của
doanh
nghiệp.
* Y
nghĩa
của
công
tác xây
dựng phương
án
kinh doanh xuất khấu
Việc
xây
dựng
phương
án
kinh
doanh
xuất
khẩu
của
doanh
nghiệp
nhằm
mục
đích là chủ động hơn
trong việc kinh
doanh
và
hạn chế được
thống
luật
pháp
quốc
tế,
hệ
thống
tiền
tệ,
phong
tục
tập
quán
kinh
doanh
khác
nhau.
Mặt khác tình hình
thị truồng
luôn
biến
động
thay
đổi đòi
hỏi những
chính sách kịp thòi cho mỗi
giai
đoạn
cụ
thể
tô
pháp
lý
Yếu tố
pháp lý là căn cứ
quan
trọng
để
doanh
nghiệp
tìm
hiểu
và xây
dựng
phương
án
một cách phù hợp
nhất
nhằm tránh tình
trạng
vi phạm
pháp
luật
và dự đoán được
những
khó khăn trên
thị
trưằng.
Đồng
thằi
NT19
4
£2
~KỉỉOíi
luận
tốt
nghỉỀỊi
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
- Những quy định của nhà nước
đối với
doanh
nghiệp
về
chức
năng,
quyền
hạn,
nhiệm
vụ và phạm
vi
hoạt
động
-
Những chính sách
của
nhà nước liên
quan
đến mặt hàng
xuất
khẩu
vai
trò
quan
trọng trong việc
phát
triển
thương mại của
doanh
nghiệp.
Trong bối
cảnh
tự
do hoa thương mại và toàn cầu hoa
kinh tế hiện
nay,
để
mổ
rộng,
thâm
nhập
và
giữ
vững
thị
trường các
doanh
nghiệp
không
thể
chỉ
bằng
các hình
thức
xúc
tiến
bán hàng phù hợp.
* Khả năng của doanh
nghiệp
Để phục
vụ cho quá
trinh
xây
dựng
phường án
kinh
doanh
xuất
khẩu
có
hiệu
quả thì
doanh
nghiệp phải
căn cú" vào
chiến
lược
kinh
doanh
và
nguồn
đoạn khác
nhau
của
chiến
lược
kinh
doanh
và phụ
thuộc
vào các
nguồn
vốn đê có
thể
xây
dựng
được phương án một cách sát
với
thực
tế.
Do đó
phải
phân tích kỹ các
nguồn
vốn và
chi
phí cho
việc
huy
động
vốn để
/phạm
<7kị (Xuân atiuậ
Lớp NT19
fâ ~KJwú Luận
tết
Iitịldệặi
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
+ Vốn
từ
các
khoản
phải trả
+ Vốn vay
từ
ngân hàng như vốn vay có kỷ
hạn,
vay trên cơ sỏ
hợp
đồng
xuất
khẩu,
mua
bán
ngoại
tệ
có
ký
hạn,
ngân hàng bảo lãnh
sử
dịng nguồn
vốn
* Cơ sỏ
vật
chất
kỹ
thuật
của doanh nghiệp
Để
xây
dựng
phương án
kinh
doanh
xuất
khẩu
có tính khả
thi
cao thì
doanh
nghiệp
cũng
phải
chú
ý
đến
việc
xác định
hiện trạng
nào đê đáp
ứng
được yêu cầu sản
xuất
ra
sản phẩm có
chất
lượng.
Vì vậy cần nghiên
cứu
giá
trị
sử
dịng
và
thời
gian
sử
dịng
có còn phù hợp
với
yêu cầu
hiện
nay
hay không. Nếu còn thì sự phù họp đó đáp ứng được bao nhiêu
phần
trăm nhu cầu về sản
xuất,
thiết
kế và cơ sỏ
thị truồng
của
hàng hoa
- Căn
cú"
vào sự cho phép của Bộ thương mại
(
hạn
ngạch
)
- Căn cứ vào
việc
tính toán
chỉ
tiêu
hiệu
quả
3.2.2 Yêu cầu của xây
dựng
phương án
kinh
doanh
xuất
khẩu
Khi
xây
dựng
phương án
kinh
doanh
£2
~KỉỉOíi
luận
tốt
nghỉỀỊi
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
hình
cung
cầu trên
thị
trường,
kết
hợp
với
khả năng
cung
ứng và khả
năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
để
từ
đó
lựa chọn
phương án
tối
ưu
lựa
chọn
phương án
sau
này.
•
Phương án
kinh
doanh
phải
có tính
linh
hoạt.
Cụ
thể
là
doanh
nghiệp
không nên áp
dụng cứng nhắc
một phương án
kinh
doanh
trong
một
thòi
gian
dài
mà
phải
tạo thuận
lợi
cho sự phát
triển
dài hạn
đối
vói
khu
vực
thị truồng
đó
của doanh
nghiệp.
li. NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG ÁN KINH DOANH XUẤT KHAU
1.
Đánh giá
thị
trường
và
thương
nhân
ì. ỉ
Đánh giá
thị
trường
Thị
trường có tác động
rất lổn
đến
việc
về
thị
trưởng.
Nguồn thông
tin
đó bao gồm
tinh
hình
cung,
cầu của
thị
truồng,
các đặc tính cơ bản của
sản
phẩm mà
thị
trướng có nhu
cầu,
các
đối
tượng
người
tiêu dùng
với
đặc
điểm
về
lứa
tuổi, gioi
tính, mức
GVHD:
Nguyễn
Quang
Hiệp
- Xác định được
sản
phẩm
(
là cao cấp hay bình dân
)
cần
cạnh
tranh
đê có kế
hoạch chuẩn
bị
sản
xuất.
- Cho khách hàng
những
thông
tin
cần
thiết
về hàng
hoa,
đặc
biệt
là
thông
thế
nào và vì sao có sứ chênh
lệch
đó.
- Tìm
ra
sản phẩm thích hợp
với
tiêu dùng của khách hàng
ỏ
thị
trường
định
kinh
doanh.
Nhu cầu của
người
tiêu dùng về sản phẩm đó và
mức
thu
nhập
của họ có tương
xung
hay không.
- Khả năng
cung
cấp của
doanh
nghiệp
về mặt hàng đó và khả
có
thể
xác định được
những
thuận
lợi
cũng
như
khó khăn và đề
ra
được
những
giải
pháp
khắc phục những bất
lợi
đó, làm
sao
phường án được xây
dứng
trên cơ sỏ
những
lứa
chọn
tối
ưu và
đạt
hiệu
quả cao.
1.2
tim
ra
đối
tác
giao
dịch
phủ hợp.
Muốn
làm được
việc
này một cách dễ dàng thì
doanh
nghiệp phải
dứa vào các mục tiêu nhu cầu về sản phẩm, khả năng
SVTH:
/phạm <7kị (Xuân atiuậ
Lớp
NT19
8
ijằ
"KỈÌOÙ Luân.
lết
rtạhỉệ0ề
GVHD:
Nguyễn
Quang
Hiệp
thanh
toán,
tình hình
phải
biết
rõ địa vị pháp lý của thương
nhân đó
ra
sao,
đặc
biệt
phải
tìm
hiểu
về khả năng tài chính và uy tín trên
thương
truồng
của
đối
tác.
Từ các
chỉ
tiêu đó
doanh
nghiệp
bợt
đầu đánh
giá và
lựa
chọn
khách hàng mục tiêu cho phương
án. Khi
đã xác định được
xuất
khấu
2.1
Lựa chọn mặt hùng
Lựa chọn
cơ cấu mặt hàng
kinh
doanh
trong việc
xây
dựng
phương
án đã hình thành
trong
quá trình nghiên cứu
thị trưởng.
Vì thê,
việc
lựa
chọn
cơ cấu mặt hàng cần
phải
được
kết
hợp vối sự đánh giá kỹ
lưỡng
về
sản
phẩm và
thay
xuất
phát
từ
mục tiêu làm sao
khi
xây
dựng
phương án và
thực hiện
phương án
kinh
doanh
xuất
khẩu sang
thị
trường mói gặp
nhiều thuận
lợi.
Đồng
thời,
việc
đáp ứng
sản
phẩm có
chất
lượng,
kiểu
dáng phủ hợp
với
yêu cầu của
mang
lại
một nét đặc
trũng
riêng.
Cho nên mỗi
doanh
SVTH:
q)kạm <3hị 'Xuân <7huậ
Lớp
NT19
9
LQ
DChơá luận
tối
nghiệp
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
nghiệp
sẽ có những
thuận
lợi
và khó khăn riêng
khi
áp dụng những phương
thức
mua, bán này.
Do
dó, doanh
nghiệp phải
biết
•
Giao dịch
mua, bán
trực tiếp
:
là hình
thức giao
dịch
trong
đó
người
bán và
người
mua quan hệ
trực
tiếp
với
nhau để bàn bạc
thoa thuận
về hàng
hoa,
giá cả và các điều
kiện giao
dịch
khác.
Phương
thức
này cho phép
người
xuất
tiếp
thị
ỏ
thị
trưởng nước ngoài cao cho nên những
doanh
nghiệp
có quy
mô
nhỏ,
vốn ít thì nên
xuất
nhập
khẩu
uy thác có
lợi
hơn.Kinh doanh
xuất
nhập
khẩu
trực
tiếp
đòi
hỏi
có nhũng cán bộ
nghiệp
vụ kinh
doanh
xuất
nhập
thu ba này được hưởng
một
khoản
tiền
nhất
định,
thường là các
đại
lý và môi
giới.
Người
trung gian
là những
người
am
hiểu thị truồng
xâm
nhập,
pháp
luật
và
tập
quán buôn bán của địa phương, họ có khả năng đẩy
mạnh
buôn
bán và tránh
bớt
rủi
ro cho nguôi uy thác.
Người
thể
giảm
bớt chi
phí vận
tải.
SVTH:
rphạm Ghi
(Xuân Gkiiụ
Lớp NT19
10
Bãi
Xhoá
luận
lết
nghiêp.
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
Nhúng
khi
sử dụng
trung gian trong việc
tiếp
cận
thị
trường, doanh
nghiệp
sẽ mất sự liên hệ
trực
tiếp
với thị
trường, vốn hay bị bên nhận
đổi với nhau
có
giá
trị
tương đương. Mục đích của
xuất
khẩu
không nhằm thu
ngoại
tệ
mà
thu về một hàng hoa khác
có
giá
trị
tương
đương.
Trong
mua bán
đối
lưu cần
phải
đảm bảo các nguyên tắc : cân bằng
về
mặt hàng, càn bằng về điều
kiện giao
dịch,
cân bằng về cơ sỏ giá cả, cân
bằng
về
kiện
đã nêu.
• Giao
dịch
lại hội
chợ
triền
lãm
:
khi
tham
gia
giao
dịch
theo
hình
thức
này, doanh
nghiệp
cần
phải
được tư vấn cụ
thể
về mục đích,
ý
nghĩa,
vai
trò
hội
chợ hoặc
Gia
công quốc
tê
: gia
công hàng
xuất
hâu là phương
thức
sản
xuất
hàng
xuất
khâu.
Trong
dó,
người
đặt
gia
công
ỏ
nước ngoài
cung
cấp máy
móc,
thiết
bị,
nguyên phụ
liệu
hoặc bán thành phẩm
theo
<J)hạm
QUỊ
<x,uản
Qkuỳ Lớp NT19
li
EO ~Kíìoá luận tai nạkỉép. GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
nhất
định nên khó có thể xác định chính xác được
những
thay
đôi của thị
trường.
Doanh
nghiệp cần phải xác định các mục tiêu sau
* Mục tiêu chung : đây là mục tiêu dài hạn mà
doanh
nghiệp cần phải
đặt ra cho một phương án kinh
doanh.
Vì với mục tiêu này,
doanh
nghiệp
mới
có thể định hướng được
trong
tương lai sẽ phải kinh
doanh
nhu thế nào
và kết quả đem lại cùng với khả năng
thực
có
trong
thời
gian
OI năm và nó được xác định một cách cụ thể.
Thông thường, các mục tiêu được cụ thể hoa
bằng
các con số như sản lượng
bán ra, lợi
nhuằn
đạt được
trong
năm.
Như vằy bất cứ
doanh
nghiệp nào
cũng
cần đặt ra hai mục tiêu trên
để công việc kinh
doanh
đạt hiệu quả cao hơn. Lằp được phương án sản
xuất kinh
doanh
của
doanh
nghiệp tù" đó có thể xác định được kết qua kinh
doanh
một cách
nhanh
nhất.
pháp bên
trong
: Đầu tư vào sản xuất, cải
tiến
bao bì, máy
móc,
công
nghệ
nâng cao
chất
lượng sản phẩm,đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của nguôi têu dùng.
Thực
hiện ký kết các hợp đồng kinh tế.
-
Biện
pháp bên ngoài : Đẩy
mạnh
quảng
cáo lập chi nhánh ỏ nước
ngoài, mỏ rộng
mạng
lưới
đại lý
thực
hiện chính sách
khuyếch
trương
thương hiệu, liên
doanh
phương án tốt
nhất
thì phải đi sâu vào phân tích các yếu tố, biện pháp này. Ví dụ nhu biện
pháp giá thì đề ra biện pháp tính gia thế nào, giá đó có phù hợp với bản
thân
doanh
nghiệp
và thị trưống hay không. Thưởng các nhà sản xuất hay
xuất khẩu ỏ các nước phát
triển
định giá
thấp
hơn cho hàng hoa của mình
trên các thị trưống nước ngoài. Lợi
nhuận
chắc
chắn
sẽ thấp, nhưng cần
định giá
thấp
để tổ
chức
tiêu thụ và giành thị
phần.
Trưống hợp định giá
thấp
cho hàng hoa trên thị
truồng
nước ngoài so với thị trưống
trong
phải
nhất
thiết
xem xét một cách toàn diện
những
vấn đề đưa hàng hoa của mình thông
qua ba khâu cơ bản nối giữa
ngưối
bán và
ngưối
mua cuối cùng. Khâu thu
SVTH:
1>hạm
<7kỊ CCuăn
&huẬ Lớp NT19
15
Cũ Xhoá
Luận lất nạhiÌỊi
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
nhất
là đại bản
doanh
của tổ
chức
bán hàng,
tiến
hành
kiểm
tra
hoạt
Doanh
nghiệp
có thể xuất
khẩu hàng hoa của mình
theo
hai phương
thức.
Có thể sử
dụng
dịch
vụ của
nhũng
nguôi
trang
gian
marketing
quốc
tế, độc lập (xuất khẩu uy thác) hay
tự
tiến
hành
những
hoạt
động xuất khẩu (xuất khẩu
trực
tiếp). Hình
thức
xuất khẩu thứ
nhất
phù hợp với các
thức
khác
nhau
nhu" tu sản xuất ché
tạo đối với
doanh
nghiệp
sản xuất, tu thu mua hàng đặt các cơ sỏ khác gia
công đối với
doanh
nghiệp
thương mại. Vì vậy để
doanh
nghiệp
chủ động
hơn khi
tiến
hành xuất khẩu thì khi xây
dụng
phương án kinh
doanh
phải có
những
biện pháp để thu gom hàng
chuẩn
bị cho xuất khẩu một cách tốt
nhất.
- Các biện pháp khác : Như
trang
bị cơ sỏ vật
SVTH:
<J)hạm
Giạ
Oũuàn
Ukuậ Lớp NT19
16
Cũ
Xhoá Luận lất nạhiÌỊi
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
giá nguôi
ta
phải
đưa ra các mục
tiêu
để
đánh
giá cụ thể và so
sánh
chỉ
tiêu
này
vói mục
đích
mà doanh
nghiệp
muốn
đạt
được.
Các chỉ
tiêu
hàng
hóa.
Khi
dó
tại
thổi
điểm
hòa vốn ta có:
P
Xi
= d + vx (1)
đ
X : =
p
- V
Từ
(1) ta suy ra sản
lượng
hòa vốn là:
Gọi
X
là
tổng
doanh thu bán
hàng
trong
ký : s = PX
Gọi
V là
tổng
6
IVJ.,
lo
la
mui
gian
uại
nua V
Ta có:
SO
to
s
SVTH:
<J)hạm Giạ Oũuàn Ukuậ
Lớp NT19
17
o
~KlttHỉ luận. tất
nghiệp
GVHD: Nguyễn Quang Hiệp
Các chỉ tiêu về dinh lượng là:
- Tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu (T
xk
)
Giá FOB lên sân tầu tại
cảng
Việt
Nam (Ngoại Tệ)
Tổng chi phí tính bằng VNĐ (cả thuế xuất khẩu)
Chí tiêu này
tiền
lại tức là
tiền
lương.
Chỉ tiêu này
phản
ánh một đồng vốn bỏ ra kinh
doanh
sẽ đem lại bao
nhiêu đồng lợi
nhuận.
( Nguồn : Kế Toán
Quản
Trị và Phân Tích Kinh
Doanh
- Nhà xuất bản thống kê)
Tóm lại, nội
dung
của phương án kinh
doanh
thuồng
bao gồm
những
điểm
sau :
Nhận định tình hình hàng hoa, thị trưứng và khách hàng. Nhận định
tình hình dự đoán xu hướng thị trưứng và thương nhân, mục tiêu (tối đa và
tối
thiểu ).Biện pháp hành động cụ thể, sơ bộ đánh giá hiệu quả, trên cơ sỏ
phương án kinh