Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
BÁO CÁO THỰC TẬP KINH TẾ NHÀ MÁY ĐIỆN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Mạnh.
Lớp: D2-Quản Lý Năng Lượng.
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Nội Dung Thực Tập:
1. Tìm hiểu công nghệ sản xuất điện, các thông số kỹ thuật của tổ máy của Nhà máy
Nhiệt điện Phả Lại
- Công nghệ sản xuất, chủng loại tuabin, máy phát, lò hơi.
- Sơ đồ nguyên lý Nhà máy Nhiệt điện (sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động).
- Các loại công suất, điện năng sản xuất, hệ số tự dùng, các chỉ tiêu về sử
dụng thiết bị, chi tiết vận hành và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
2. Tìm hiểu về đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong Nhà máy.
- Đặc tính năng lượng của tuabin (những thông số cơ bản, nguyên lý hoạt
động, hệ thống bảo vệ tự ngừng,..đường đặc tính tiêu hao năng lượng).
- Đặc tính năng lượng của lò hơi (sơ đồ lò máy, những thông số cơ bản, đặc
điểm cấu tạo bản thể lò, đường đặc tính tiêu hao năng lượng).
- Nhiệm vụ của Nhà máy Nhiệt điện trong hệ thống.
3. Các loại chi phí trong Nhà máy (chỉ số kinh tế).
- Chi phí nhiên liệu.
- Chi phí khởi động .
- Chi phí chạy không tải.
- Chi phí vận hành bảo dưỡng (O & M).
- Chi phí khác.
4. Vận hành kinh tế Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại.
- Nhiệm vụ của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại trong hệ thống.
- Vị trí của các tổ máy trên đồ thị phụ tải hệ thống điện.
- Phân phối tối ưu phụ tải giữa các tổ máy trong nhà máy (khi các tổ máy
làm việc song song, tổ máy làm việc không đồng thời).
2
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
NỘI DUNG:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại.
Chương 2: Công nghệ sản xuất điện, các thông số kỹ thuật của tổ máy của Nhà
máy Nhiệt điện Phả Lại.
I. Công nghệ sản xuất, chủng loại tuabin, máy phát, lò hơi.
II. Sơ đồ nguyên lý Nhà máy Nhiệt điện (sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động).
III. Các loại công suất, điện năng sản xuất, hệ số tự dùng, các chỉ tiêu về sử
dụng thiết bị, chi tiết vận hành và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Chương 3: Đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong nhà máy.
I. Đặc tính năng lượng của tuabin (những thông số cơ bản, nguyên lý hoạt
động, hệ thống bảo vệ tự ngừng,..đường đặc tính tiêu hao năng lượng).
II. Đặc tính năng lượng của lò hơi (sơ đồ lò máy, những thông số cơ bản, đặc
điểm cấu tạo bản thể lò, đường đặc tính tiêu hao năng lượng).
III. Nhiệm vụ của Nhà máy Nhiệt điện trong hệ thống.
Chương 4 : Các loại chi phí trong Nhà máy (chỉ số kinh tế).
I. Chi phí nhiên liệu.
II. Chi phí khởi động.
III. Chi phí chạy không tải.
IV. Chi phí vận hành bảo dưỡng (O & M).
V. Chi phí khác.
Chương 5: Vận hành kinh tế Nhà máy Nhiệt điện trong điều kiện thị trường
điện.
I. Vai trò của Nhà máy khi vận hành thị trường điện.
II. Mục tiêu của Nhà máy trong thị trường điện cạnh tranh.
III. Sự sẵn sàng của Nhà máy để tham gia gia vào thị trường điện.
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN.
viên thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (theo Quyết định số 121NL/TCCB-LĐ
ngày 04/03/1995 của Bộ Năng lượng), hạch toán phụ thuộc.
Nhà máy điện Phả Lại hoạt động theo pháp luật, theo điều lệ tổ chức
và theo quy chế quản lý của EVN. Giám đốc nhà máy là người lãnh đạo chịu
trách nhiệm về mọi mặt trước Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và pháp luật.
Ngoài ra còn có hai Phó giám đốc giúp việc về vận hành và sửa chữa. Bên
dưới là các phòng ban tham mưu, các đơn vị trực tiếp trong dây chuyền sản
xuất và các đơn vị phụ trợ sản xuất.
Ngày 30/03/2005 Bộ Công nghiệp có Quyết định số 16/2005/QĐ-
BCN chuyển Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thành Công ty Nhiệt điện Phả Lại,
hạch toán độc lập - thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. Ngày 18/05/2005
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có văn bản số 2436/CV-EVN-TCKT hướng
dẫn bàn giao tài chính khi chuyển các nhà máy điện thành Công ty hạch toán
độc lập, công ty TNHH một thành viên, theo đó Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại
chính thức chuyển sang hạch toán độc lập từ ngày 01/07/2005.
Ngày 8/6/1998 Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 được khởi công xây dựng trên
mặt bằng còn lại của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại. Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 có
tổng công suất 600 MW gồm 2 tổ máy mỗi tổ có công suất 300 MW, sản lượng điện
hàng năm 3,68 tỷ kWh; lượng than tiêu thụ 1,6 triệu tấn/năm; tổ máy 1 vận hành vào
đầu năm 2001 và hoàn thành công trình vào quý 3 năm 2001. Phả Lại 2 là nhà máy
nhiệt điện lớn nhất Việt Nam với thiết bị hiện đại được thiết kế và xây dựng đáp ứng
tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường. Khi hoàn thành, Nhà máy Nhiệt điện Phả
Lại 2 cùng với Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại sẽ tăng cường đáng kể công suất của hệ
thống điện Việt Nam đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng, đẩy mạnh chương
trình điện khí hoá toàn quốc. Ngày 30/03/2005 Bộ Công nghiệp có quyết định số
14/2005QĐ-BCN/TCCB chuyển nhà máy nhiệt điện Phả Lại thành công ty Cổ phần
nhiệt điện Phả Lại hạch toán độc lập thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam. Đến ngày
26/01/2006 chuyển thành công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
quốc gia.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
6
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
Trình độ công nghệ sản xuất:
Dây chuyền 1:
- Lò hơi:
+ Kiểu: БKZ-220-110-10C
+ Năng suất hơi: 220 tấn/h
+ Áp lực hơi: 100 kg/cm
2
+ Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 540ºC
+ Hiệu suất thô của lò: 86,05%
+ Nước sản xuất: Liên Xô
- Tuabin:
+ Kiểu: K100-90-7
+ Công suất định mức: 100MW
+ Áp suất hơi nước: 80 kg/cm
2
+ Nhiệt độ hơi nước:535ºC
+ Nước sản xuất: Liên Xô
- Máy phát:
+ Kiểu: TBФ 120-2T3
+ Công suất: 120MW
+ Nước sản xuất: Liên Xô
Mỗi tổ máy đã được đại tu 4 lần, riêng tổ máy 1 đã được đại tu 5 lần.
Dây chuyền 2:
Mỗi tổ máy ở dây chuyền 1 gồm: 1 máy phát điện + 1 tuabin + 2 lò hơi; còn
mỗi tổ máy ở dây chuyền 2 bao gồm: 1 máy phát điện + 1 tuabin + 1 lò hơi. Do vậy
đối với dây chuyền 1 khi cả 2 lò làm việc hết công suất thì tổ máy đạt công suất max
hay đầy tải (từ 100 đến 105MW). Khi 1 lò bị sự cố thì tải không quá 50%.
Chương 2: Công nghệ sản xuất điện, các thông số kỹ thuật của tổ máy của Nhà
máy Nhiệt điện Phả Lại.
I. Công nghệ sản xuất, chủng loại tuabin, máy phát, lò hơi.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
8
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
Thông số kỹ thuật nhà máy nhiệt điện Phả Lại:
THÔNG SỐ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN 1 DÂY CHUYỀN 2
CÔNG SUẤT THIẾT KẾ 440 MW 600 MW
SẢN LƯỢNG ĐIỆN (6'500 GIỜ/NĂM) 2,86 tỷ kWh / năm 3,68 tỷ kWh / năm
TỶ LỆ ĐIỆN TỰ DÙNG 10,15 % 7,2 %
HIỆU SUẤT KHỬ BỤI 99,2 % 99,78%
LÒ HƠI Kiểu БКЗ-220-100-10C Than phun, có QNTG,
ngọn lửa hình chữ W
Năng suất hơi 220 T/h 875 T/h
Áp lực hơi 100 kg/cm
2
174,1 kg/cm
2
Nhiệt độ hơi quá nhiệt 540
0
C 541
nguyên hoặc chuyển thẳng lên hệ thống nghiền than bằng hệ thống băng tải.
- Than bột được phun vào lò hơi cùng với dầu bằng các ống phun. Trong lò
hơi than và dầu được đốt cháy làm nước bốc hơi và nâng nhiệt độ hơi nước lên nhiệt
độ quy định (hơi quá nhiệt), từ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quay tuabin và
tuabin kéo máy phát điện quay và phát ra điện.
- Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia.
- Tuabin và máy phát được làm mát bằng hydro.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
9
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
- Nước được bơm từ trạm bơm tuần hoàn, một phần cung cấp cho hệ thống xử
lý nước và hệ thống điện phân, nước còn lại sau khi làm mát bình ngưng được đưa ra
sông bằng kênh thải.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
10
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
II. Các loại công suất, điện năng sản xuất, hệ số tự dùng, các chỉ tiêu về sử
dụng thiết bị, chi tiết vận hành và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Công suất tác dụng cực tiểu của tổ máy
- Dây chuyền 1 37 MW/1tổ máy - 1lò
- Dây chuyền 2 220 MW/1tổ máy.
. Tốc độ tăng công suất tối đa của tổ máy
- Dây chuyền 1 3 MW/phút
- Dây chuyền 2 3 MW/phút
Thiết bị 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lò 1A 31 28 24 30 31 23 31 31 23 31 30 24
Lò 1B 31 28 24 30 31 23 31 31 23 31 30 24
Tua bin 1 31 28 31 30 31 23 31 31 30 31 30 24
Lò 2A 0 0 0 0 0 0 31 31 30 24 30 31
Lò 2B 0 0 0 0 0 0 31 31 30 24 30 31
Tua bin 2 0 0 0 0 0 0 31 31 30 24 30 31
Lò 3A 31 21 31 30 24 30 31 24 30 31 23 31
Lò 3B 31 21 31 30 24 30 31 24 30 31 23 31
Tua bin 3 31 28 31 30 24 30 31 31 30 31 23 31
Lò 4A 31 28 24 30 31 30 0 31 30 24 30 31
Lò 4B 31 28 24 30 31 30 0 31 30 24 30 31
Tua bin 4 31 28 31 30 31 30 0 31 30 24 30 31
Lò 5 0 28 31 30 31 20 31 31 30 31 30 21
Tua bin 5 0 28 31 30 31 20 31 31 30 31 30 21
Lò 6 31 18 31 30 31 30 31 0 0 0 30 31
Tua bin 6 31 18 31 30 31 30 31 0 0 0 30 31
Tổng số ngày VH lò
DC1 186 154 158 180 172 166 186 234 226 220 226 234 37.5
Tổng số ngày VH lò
DC2 31 46 62 60 62 50 62 31 30 31 60 52
SL điện SX (MWh) 401052.5 465380.8 573123.6 583848.7 519788.5 284726.3 367951.2 413309.8 579759.5 411568.3 632558.6 589702.8 5822771
- Dây chuyền 1(MWh) 202950.6 167669.4 172763.8 196403.8 119428.7 166470 184654 230012.5 222844.3 216688.4 245113.7 254587.5
- Dây chuyền 2(MWh) 198101.9 297711.5 400359.8 387445 400359.8 118256.3 183297.2 183297.2 356915.3 194879.9 387445 335115.3
Công suấtTB
lò(MW)DC1 45.84899 45.83009 46.01513 45.86194 29.1966 42.18169 41.71557 41.23197 41.37088 41.33304 45.50519 45.63727
Công suấtTB
lò(MW)DC2 280.399 279.1481 276.015 276.2531 276.015 101.7258 126.3683 259.4441 522.9528 275.8385 276.2531 276.8404
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
+ DC2 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 g/kWh
- Than tiêu chuẩn 378.514 377.1451 379.2177 387.4925 382.5225 380.9803 g/kWh
+ DC1 440 440 440 440 440 440 g/kWh
+ DC2 338 338 338 338 338 338 g/kWh
Khối lượng dầu FO đốt kèm 12294.487 2927.701 2885.059 1976.265 2682.662 10471.69 tấn
- DC1 7170.864 1478.897 1518.682 1199.714 1500.671 5697.965 tấn
- DC2 5123.623 1448.804 1366.376 776.5507 1181.991 4773.722 tấn
13
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
14
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Chỉ tiêu Kế hoạch năm ĐVtính
2012 2013 2014 2015 KH
Sản lượng điện sản
xuất 6108.838 6235.811 5693.822 6072.993 30188.9 tr.kWh
- DC1 2380.17 2470.577 2276.232 2610.572 12298.43 tr.kWh
- DC2 3728.667 3765.233 3417.59 3462.421 17890.47 tr.kWh
SL điện bán cho EVN 5492.796 5606.35 5118.766 5456.9 27136.48 tr.kWh
- DC1 2118.352 2198.814 2025.846 2323.409 10945.61 tr.kWh
- DC2 3374.444 3407.536 3092.919 3133.491 16190.87 tr.kWh
Tỷ lệ điện tự dùng 9.1 9.11 9.11 9.13 9.114013 %
- DC1 9.5 9.5 9.5 9.5 9.5 %
- DC2 8.85 8.85 8.85 8.85 8.85 %
Tổn thất máy biến áp 0.98 0.99 0.99 1.02 0.998034 %
= 100kG/cm
2
, t
qn
=540
o
C
Thông số hơi bão hoà: P
bh
= 114 kG/cm
2
, t
bh
= 318
0
C
Nhiệt độ nước cấp: t
nc
= 230
o
C
Vòng tuần hoàn : Tự nhiên
Nhiên liệu : Than antraxit
Buồng lửa : Hình chữ Π
Kích thước buồng lửa (28,28 x9,39 x6,73 ) m (cao,rộng dài)
Nhiệt độ khói thoát: 133
0
C
Số vòi phun, kiểu: 4 vòi, tròn
Nhiên liệu phụ: Dầu FO
2.1.3. Phin lọc bụi tĩnh điện
Phin lọc bụi kiểu : ЭГA-38-12-6-4
Kích thước :24,8 x 13,63 x20,18 m
Diện tích tiết diện ngang : 123 m
2
Số trường theo đường khói : 4
Số đơn nguyên : 1
Bề mặt lắng (tổng cộng ): 14664m
2
Chiều dài điện cực vầng quang (tổng cộng ): 37556 m.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
17
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Nhiệt độ khói tối đa cho phép : 250
0
C.
Nồng độ bụi tro trong khói cho phép: 50g/Hm
3
Lưu lượng khói đi qua khi tốc độ :1m/s là 442800m
3
/h
Chiều cao điện cực : 12 m.
Hiệu suất khử bụi: 99,61%
2.1.4. Quạt khói - Quạt gió
- Quạt khói: làm nhiệm vụ hút khói ra khỏi lò hơi và đẩy khói ra khí quyển qua
ống khói
- Quạt gió: Cung cấp ôxy cho quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò hơi (than,
* Nhiệm vụ: Nghiền than từ than nguyên thành than bột để phun vào đốt cháy
trong lò.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
18
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
TT Tên gọi các đại lượng Đơn vị Trị số
1 2 3 4
1
Máy cấp than nguyên CΠ - 1100/5000
- Năng suất tối đa T/h 80
- Phạm vi điều chỉnh
+ bằng cách thay đổi tốc độ động cơ lần 5
+ Bằng chiều dầy lớp than lần 2
- Kiểu động cơ 1 chiều
2Π 6225-04
- Công suất KW 9
- Điện áp U 220
- Tốc độ quay v/p
300÷1500
2
Máy cấp than bột: YЛ ΠΠ-2
- Năng suất T/h
7÷3,5
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ quay V/p
300 ÷1500
- Tỷ số truyền động của giảm tốc 49
- Kiểu động cơ
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
19
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
6 Quạt nghiền БM-18A
- Năng suất khi t=70
0
C m
3
/h 108000
- áp suất toàn phần khi nhiệt độ môi chất 70
0
C kg/m
2
1065
- Nhiệt độ cho phép tối đa của môi chất
0
C 200
- Động cơ quạt máy nghiền A30-13-50-4T2
- Công suất KW 395
- Tốc độ quay V/p 6000
- Điện áp U 6000
7 Bộ truyền động phụ của máy nghiền
- Động cơ Kiểu A03-315-8T3
- Công suất KW 75
- Tốc độ quay V/p 740
- Điện áp U 220/380
- Kiểu bộ giảm tốc bánh vít 42-600
- Tỷ số truyền biến 1517
+ Đặc tính kỹ thuật:
Số lượng: 2 cái
Năng suất: 5m
3
/h
2.1.7. Hệ thống bơm thải xỉ
* Nhiệm vụ : Hệ thống hệ thống bơm thải xỉ dùng để thải xỉ kịp thời và liên tục từ
các lò hơi đưa ra hồ thải xỉ. Hệ thống bơm thải xỉ được đặt thành 1 trạm riêng gồm:
Bơm thải xỉ cấp 1, cấp 2, bơm chèn xỉ.
+ Đặc tính kỹ thuật:
2.1.7.1Bơm thải xỉ:
Là loại bơm li tâm, 1 tầng hút 1 phía. Có đặc tính giống nhau.
- Cấp 1: 3 cái
- Cấp 2: 3 cái
Ký hiệu: ΓΠT 1250/71
Năng suất: 1250 m
3
/h
Cột áp: 71 m cột nước
Chiều cao hút cho phép 7m cột nước
Hiệu suất bơm: 67%
Đường kính bánh công tác: 720mm
Động cơ bơm: Công suất: 630 KW
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
21
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Điện áp: 6000 V
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
22
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Động cơ:
Dạng : 4T3
Công suất: 200KW
Vòng quay: 1470
Điện áp: 380/660
Hiệu suất: 93%
Bơm tưới:
Số lượng: 2 cái
Năng suất: 320 m
3
/h
Cột áp: 50m cột nước
Động cơ bơm: A0-2-82
Công suất: 55 KW
Tốc độ: 1460 vòng/phút.
Điện áp: 380V
2.1.8 Hệ thống thổi bụi
* Nhiệm vụ của hệ thống thổi bụi giàn ống sinh hơi và bộ quá nhiệt
Đặc điểm tro của than gầy Việt Nam cũng như đặc điểm đốt các loại than kém
hoạt động đòi hỏi buồng đốt phải cao do đó dễ gây ra tích tụ tro xỉ trên bề mặt chịu nhiệt
của buồng đốt và buồng đối lưu. Để làm sạch các bề mặt của giàn ống sinh hơi và bộ
quá nhiệt khỏi cho bụi bám vào lò hơi được trang bị hệ thống thổi bụi bằng hơi.
Theo thiết kế máy OM ( 20 cái để thổi bụi giàn ống sinh hơi) và máy
OΓ (10 cái) để thổi bụi bề mặt bộ quá nhiệt. Riêng lò hơi 1A tháng 10/2000 đã
mm
50 ÷90
-
Loại cải tiến ( Lắp cho lò 1A- năm 2000) có đặc tính kỹ thuật như loại cũ, những
điều khiển tự động bằng kỹ thuật số.
II. TUA BIN
* Đặc tính kỹ thuật chính.
Ký hiệu : K -100-90-7.
Công suất định mức : 110 MW.
Thông số hơi định mức: P
o
= 90 ata
t
o
=535
o
C.
P
k
= 0,062ata
Lưu lượng nước tuần hoàn: 16000m
3
/h
Nhiệt độ nước tuần hoàn: 23
0
C
Tua bin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh để cấp hơi đi xấy nước ngưng và
nước cấp trong các gia nhiệt hạ áp, cao áp và khử khí. Thông số các cửa trích hơi ứng
với công suất điịnh mức sau:
TT cửa
2
Chiều dài : l =7560 mm
Đường kính ống : φ =22/20 mm
Số lượng ống : 15400 ống
Vật liệu MHЖMY 30-1-1
Đường kính ống tuần hoàn vào/ra: 1400/1400 mm
Bình ngưng được đặt trên đế có lò xo để đảm bảo gĩan nở nhiệt, giữa hai bình
ngưng có đường liên thông hơi .
Thông số làm như sau:
Lưu lượng hơi thoát: D
k
= 257000 kg/h
Lưu lượng nước tuần hoàn vào làm mát W
th
=16000 m
3
/h
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
25