Báo cáo thực tập kinh tế nhà máy điện - Pdf 65

Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
BÁO CÁO THỰC TẬP KINH TẾ NHÀ MÁY ĐIỆN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Mạnh.
Lớp: D2-Quản Lý Năng Lượng.
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại
Nội Dung Thực Tập:
1. Tìm hiểu công nghệ sản xuất điện, các thông số kỹ thuật của tổ máy của Nhà máy
Nhiệt điện Phả Lại
- Công nghệ sản xuất, chủng loại tuabin, máy phát, lò hơi.
- Sơ đồ nguyên lý Nhà máy Nhiệt điện (sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động).
- Các loại công suất, điện năng sản xuất, hệ số tự dùng, các chỉ tiêu về sử
dụng thiết bị, chi tiết vận hành và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
2. Tìm hiểu về đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong Nhà máy.
- Đặc tính năng lượng của tuabin (những thông số cơ bản, nguyên lý hoạt
động, hệ thống bảo vệ tự ngừng,..đường đặc tính tiêu hao năng lượng).
- Đặc tính năng lượng của lò hơi (sơ đồ lò máy, những thông số cơ bản, đặc
điểm cấu tạo bản thể lò, đường đặc tính tiêu hao năng lượng).
- Nhiệm vụ của Nhà máy Nhiệt điện trong hệ thống.
3. Các loại chi phí trong Nhà máy (chỉ số kinh tế).
- Chi phí nhiên liệu.
- Chi phí khởi động .
- Chi phí chạy không tải.
- Chi phí vận hành bảo dưỡng (O & M).
- Chi phí khác.
4. Vận hành kinh tế Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại.
- Nhiệm vụ của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại trong hệ thống.
- Vị trí của các tổ máy trên đồ thị phụ tải hệ thống điện.
- Phân phối tối ưu phụ tải giữa các tổ máy trong nhà máy (khi các tổ máy
làm việc song song, tổ máy làm việc không đồng thời).

2
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
3
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
NỘI DUNG:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại.
Chương 2: Công nghệ sản xuất điện, các thông số kỹ thuật của tổ máy của Nhà
máy Nhiệt điện Phả Lại.
I. Công nghệ sản xuất, chủng loại tuabin, máy phát, lò hơi.
II. Sơ đồ nguyên lý Nhà máy Nhiệt điện (sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động).
III. Các loại công suất, điện năng sản xuất, hệ số tự dùng, các chỉ tiêu về sử
dụng thiết bị, chi tiết vận hành và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Chương 3: Đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong nhà máy.
I. Đặc tính năng lượng của tuabin (những thông số cơ bản, nguyên lý hoạt
động, hệ thống bảo vệ tự ngừng,..đường đặc tính tiêu hao năng lượng).
II. Đặc tính năng lượng của lò hơi (sơ đồ lò máy, những thông số cơ bản, đặc
điểm cấu tạo bản thể lò, đường đặc tính tiêu hao năng lượng).
III. Nhiệm vụ của Nhà máy Nhiệt điện trong hệ thống.
Chương 4 : Các loại chi phí trong Nhà máy (chỉ số kinh tế).
I. Chi phí nhiên liệu.
II. Chi phí khởi động.
III. Chi phí chạy không tải.
IV. Chi phí vận hành bảo dưỡng (O & M).
V. Chi phí khác.

các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao. các tổ máy của nhiệt điện Phả Lại lần lượt vào vận
hành đã đáp ứng kịp thời tốc độ tăng trưởng phụ tải mạnh trong thập kỷ 80. Từ năm
1989 đến 1993, sản lượng điện của nhà máy giảm dần do các tổ máy của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình lần lượt hoà vào lưới điện miền Bắc. Từ năm 1994, khi có đường
dây 500kV Bắc Nam, thống nhất hệ thống điện trong cả nước, nhà máy nhiệt điện
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
6
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
Phả Lại được tăng cường khai thác. Kể từ ngày 01/04/1995 Nhà máy là đơn vị thành
viên thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (theo Quyết định số 121NL/TCCB-LĐ
ngày 04/03/1995 của Bộ Năng lượng), hạch toán phụ thuộc.
Nhà máy điện Phả Lại hoạt động theo pháp luật, theo điều lệ tổ chức
và theo quy chế quản lý của EVN. Giám đốc nhà máy là người lãnh đạo chịu
trách nhiệm về mọi mặt trước Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và pháp luật.
Ngoài ra còn có hai Phó giám đốc giúp việc về vận hành và sửa chữa. Bên
dưới là các phòng ban tham mưu, các đơn vị trực tiếp trong dây chuyền sản
xuất và các đơn vị phụ trợ sản xuất.
Ngày 30/03/2005 Bộ Công nghiệp có Quyết định số 16/2005/QĐ-
BCN chuyển Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thành Công ty Nhiệt điện Phả Lại,
hạch toán độc lập - thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. Ngày 18/05/2005
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có văn bản số 2436/CV-EVN-TCKT hướng
dẫn bàn giao tài chính khi chuyển các nhà máy điện thành Công ty hạch toán
độc lập, công ty TNHH một thành viên, theo đó Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại
chính thức chuyển sang hạch toán độc lập từ ngày 01/07/2005.
Ngày 8/6/1998 Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 được khởi công xây dựng trên
mặt bằng còn lại của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại. Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 có
tổng công suất 600 MW gồm 2 tổ máy mỗi tổ có công suất 300 MW, sản lượng điện

 Sản xuất, chế tạo các thiết bị, vật tư phụ tùng cơ - nhiệt điện.
 Đầu tư các công trình nguồn và lưới điện.
 Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, các công trình nhiệt điện, công
trình kiến trúc của nhà máy điện.
 Bồi dưỡng cán bộ công nhân viên về quản lý thiết bị vận hành, bảo dưỡng
và sửa chữa thiết bị nhà máy điện.
c. Thời gian hòa lưới điện quốc gia các tổ máy.
 Ngày 28/10/1983, tổ máy số 1 với công suất thiết kế 110 MW hòa lưới điện
quốc gia.
 Ngày 01/09/1984, tổ máy số 2 với công suất thiết kế 110 MW hòa lưới điện
quốc gia.
 Ngày 12/12/1985, tổ máy số 3 với công suất thiết kế 110 MW hòa lưới điện
quốc gia.
 Ngày 29/11/1986, tổ máy số 4 với công suất thiết kế 110 MW hòa lưới điện
quốc gia.
 Ngày 19/10/2001, tổ máy số 5 với công suất thiết kế 300 MW hòa lưới điện
quốc gia.
 Ngày 18/05/2002, tổ máy số 6 với công suất thiết kế 300 MW hòa lưới điện
quốc gia.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
9
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
Trình độ công nghệ sản xuất:
Dây chuyền 1:
- Lò hơi:
+ Kiểu: БKZ-220-110-10C
+ Năng suất hơi: 220 tấn/h

10
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
+ Hiệu suất thô của lò: 88,5%
+ Nước sản xuất: Anh
- Tuabin:
+ Kiểu: 270 T-422/423
+ Công suất định mức: 300MW
+ Áp suất hơi nước: 169 kg/cm
2
+ Nhiệt độ hơi nước:538ºC
+ Nước sản xuất: Mỹ
- Máy phát:
+ Kiểu: 290T 422/423
+ Công suất: 300MW
+ Nước sản xuất: Mỹ
Khả năng có thể huy động được công suất tối đa theo thiết kế.
Mỗi tổ máy ở dây chuyền 1 gồm: 1 máy phát điện + 1 tuabin + 2 lò hơi; còn
mỗi tổ máy ở dây chuyền 2 bao gồm: 1 máy phát điện + 1 tuabin + 1 lò hơi. Do vậy
đối với dây chuyền 1 khi cả 2 lò làm việc hết công suất thì tổ máy đạt công suất max
hay đầy tải (từ 100 đến 105MW). Khi 1 lò bị sự cố thì tải không quá 50%.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
11
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
Chương 2: Công nghệ sản xuất điện, các thông số kỹ thuật của tổ máy của Nhà
máy Nhiệt điện Phả Lại.

C 538
0
C
MÁY PHÁT ĐIỆN Kiểu ТВФ-120-2T3 290T 422/423
Công suất 120 MW 300 MW
THAN Lượng than tiêu thụ 1'586'000 T/năm 1'644'000 T/năm
Nhiệt trị than 5'035 kCal/kg than 5'080 kCal/kg than
Suất hao than tiêu
chuẩn
439 g/kWh 420 g/kWh
ỐNG KHÓI Cao 200 m 200 m
Đường kính miệng thoát 7,2 m Phần bê tông Ф12,7m
Ống thép cho mỗi lò
Ф4,5 m
Sơ đồ công nghệ phát điện nhà máy:
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có quá trình sản xuất liên tục 24/24 giờ, quy trình
công nghệ được khái quát như sau:
- Than được đưa về từ đường sông và đường sắt, được cho vào kho than
nguyên hoặc chuyển thẳng lên hệ thống nghiền than bằng hệ thống băng tải.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
12
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
- Than bột được phun vào lò hơi cùng với dầu bằng các ống phun. Trong lò
hơi than và dầu được đốt cháy làm nước bốc hơi và nâng nhiệt độ hơi nước lên nhiệt
độ quy định (hơi quá nhiệt), từ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quay tuabin và
tuabin kéo máy phát điện quay và phát ra điện.
- Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia.

- Dây chuyền 2
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
14
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng
Lượng
+ Khởi động khối ở trạng thái lạnh (thời gian ngừng máy > 125 giờ) 1880 phút (30 giờ).
+ Khởi động khối ở trạng thái chưa nguội hẳn (thời gian ngừng máy
từ 36 đến 125 giờ) 1080phút (18 giờ).
+ Khởi động khối ở trạng thái nóng (thời gian ngừng máy < 36 giờ) 720 phút (12 giờ).
* Đang chạy không tải
+ Dây chuyền 1 4 phút
Dây chuyền 2:Trường hợp giữ được lò và giữ được tải tự dùng thì thời gian
cần thiết để hòa lại lưới là 120 phút (2 giờ), nếu không giữ được lò và tải tự dùng thì
thời gian cần thiết để khởi động và hòa lưới là 480 phút (8 giờ)
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
15
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHÍNH NĂM 2011
Đơn vị tính: Ngày
Tháng
Thiết bị 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lò 1A 31 28 24 30 31 23 31 31 23 31 30 24
Lò 1B 31 28 24 30 31 23 31 31 23 31 30 24
Tua bin 1 31 28 31 30 31 23 31 31 30 31 30 24
Lò 2A 0 0 0 0 0 0 31 31 30 24 30 31
Lò 2B 0 0 0 0 0 0 31 31 30 24 30 31

Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
Chỉ tiêu
Ước TH
2010 Kế hoạch năm 2011 ĐVtính
Quí I Quí II Quí III Quí IV Cả năm
Sản lượng điện sản xuất 6435.75 1669.77
1751.25
5
1111.24
2 1545.17
6077.43
7 tr.kWh
- DC1 2556.221 664.6729
682.553
8
539.197
4
674.458
9
2560.88
3 tr.kWh
- DC2 3879.529 1005.097
1068.70
1
572.044
7
870.711
5
3516.55
4 tr.kWh

Tổn thất máy biến áp 0.98 0.98 0.99 1.06 1.02 1.01 %
- DC1 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 %
- DC2 0.65 0.65 0.65 0.65 0.65 0.65 %
Suất tiêu hao nhiên liệu
- Dầu FO tính theo điện bán 2.125 1.879831
1.90007
7
1.98104
7
1.93238
8
1.91730
6 g/kWh
+ DC1 3.154 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 g/kWh
+ DC2 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 g/kWh
- Than tiêu chuẩn 378.514 377.1451
379.217
7
387.492
5
382.522
5
380.980
3 g/kWh
+ DC1 440 440 440 440 440 440 g/kWh
+ DC2 338 338 338 338 338 338 g/kWh
Khối lượng dầu FO đốt kèm 12294.487 2927.701
2885.05
9
1976.26

Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng

Chỉ tiêu Kế hoạch năm ĐVtính
2012 2013 2014 2015 KH
Sản lượng điện sản
xuất 6108.838 6235.811 5693.822 6072.993 30188.9 tr.kWh
- DC1 2380.17 2470.577 2276.232 2610.572 12298.43 tr.kWh
- DC2 3728.667 3765.233 3417.59 3462.421 17890.47 tr.kWh
SL điện bán cho EVN 5492.796 5606.35 5118.766 5456.9 27136.48 tr.kWh
- DC1 2118.352 2198.814 2025.846 2323.409 10945.61 tr.kWh
- DC2 3374.444 3407.536 3092.919 3133.491 16190.87 tr.kWh
Tỷ lệ điện tự dùng 9.1 9.11 9.11 9.13 9.114013 %
- DC1 9.5 9.5 9.5 9.5 9.5 %
- DC2 8.85 8.85 8.85 8.85 8.85 %
Tổn thất máy biến áp 0.98 0.99 0.99 1.02 0.998034 %
- DC1 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 %
- DC2 0.65 0.65 0.65 0.65 0.65 %
Suất tiêu hao nhiên
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
19
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng

liệu
- Dầu FO tính theo
điện bán 1.89 1.89 1.9 1.93 1.905426 g/kWh
+ DC1 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 g/kWh
+ DC2 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 g/kWh

0
C
Nhiệt độ nước cấp: t
nc
= 230
o
C
Vòng tuần hoàn : Tự nhiên
Nhiên liệu : Than antraxit
Buồng lửa : Hình chữ Π
Kích thước buồng lửa (28,28 x9,39 x6,73 ) m (cao,rộng dài)
Nhiệt độ khói thoát: 133
0
C
Số vòi phun, kiểu: 4 vòi, tròn
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
20
Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế Nhà Máy Điện Trường Đại Học Điện Lực
Khoa : Quản Lý Năng Lượng

Nhiên liệu phụ: Dầu FO
Hiệu suất lò thiết kế: η
t
= 86,06 %
Số lượng: 8 lò (2lò cho 1 máy)
2.1.2. Bao hơi và các thiết bị phân ly hơi.
- Bao h¬i cña lß h¬i БKZ -220-100-10C cã KÝch thíc
- Đường kính trong 1600 mm
- Chiều dài phần hình trụ 12700 mm

2
Chiều dài điện cực vầng quang (tổng cộng ): 37556 m.
Nhiệt độ khói tối đa cho phép : 250
0
C.
Nồng độ bụi tro trong khói cho phép: 50g/Hm
3
Lưu lượng khói đi qua khi tốc độ :1m/s là 442800m
3
/h
Chiều cao điện cực : 12 m.
Hiệu suất khử bụi: 99,61%
2.1.4. Quạt khói - Quạt gió
- Quạt khói: làm nhiệm vụ hút khói ra khỏi lò hơi và đẩy khói ra khí quyển qua
ống khói
- Quạt gió: Cung cấp ôxy cho quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò hơi (than,
dầu) sấy và vận chuyển than bột trong hệ thống nghiền.
* Đặc tính kỹ thuật cơ bản của quạt gió, quạt khói
Trị số
TT Tên gọi các đại lượng Quạt khói Quạt gió
1 Kiểu thiết bị
ДH-26 ΓM
ДH-26x2-0,62
2 Năng suất (x1000 m
3
/h) 267 382
3 Nhiệt độ tính toán (
0
C) 30 180
4 Áp lực toàn phần ( ở nhiệt độ

+ bằng cách thay đổi tốc độ động cơ lần 5
+ Bằng chiều dầy lớp than lần 2
- Kiểu động cơ 1 chiều
2Π 6225-04
- Công suất KW 9
- Điện áp U 220
- Tốc độ quay v/p
300÷1500
2
Máy cấp than bột: YЛ ΠΠ-2
- Năng suất T/h
7÷3,5
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ quay V/p
300 ÷1500
- Tỷ số truyền động của giảm tốc 49
- Kiểu động cơ
Πb-52-T2
- Công suất KW 1,9
- Điện áp U 220
3 Máy nghiền than ЩБM 370/850
- Đường kính trong của thùng nghiền mm 3700
- Chiều dài thùng nghiền mm 8500
- Năng suất tính toán t/h 33,1
- Độ mịn bột than R90 % 4
- Tốc độ quay của thùng nghiền v/p 17,62
- Đường kính bi mm 40
- Độ cứng của bi HB 400
- Tải trọng của bi theo tính toán T 65.5
- Tải trọng bi tối đa T 108
1 2 3 4

2
1065
- Nhiệt độ cho phép tối đa của môi chất
0
C 200
- Động cơ quạt máy nghiền A30-13-50-4T2
- Công suất KW 395
- Tốc độ quay V/p 6000
- Điện áp U 6000
7 Bộ truyền động phụ của máy nghiền
- Động cơ Kiểu A03-315-8T3
- Công suất KW 75
- Tốc độ quay V/p 740
- Điện áp U 220/380
- Kiểu bộ giảm tốc bánh vít 42-600
- Tỷ số truyền biến 1517
8 Phễu than nguyên
Thể tích m
3
360
9 Phễu than bột
Thể tích m
3
230
2.1.6. Hệ thống thải tro xỉ
2.1.6.1 Vít xỉ
* Nhiệm vụ: Vít xỉ làm nhiệm vụ chuyển xỉ từ phễu lạnh của lò hơi vào máy đập xỉ
đặt ở ngoài lò tại đây xỉ được máy đập xỉ đập thành những cục nhỏ hơn rồi được các
vòi nước tống đẩy đến phễu thu của bơm thải xỉ.
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh

Ký hiệu: ΓΠT 1250/71
Năng suất: 1250 m
3
/h
Cột áp: 71 m cột nước
Chiều cao hút cho phép 7m cột nước
Hiệu suất bơm: 67%
Đường kính bánh công tác: 720mm
Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Hữu Mạnh
Lớp:D2-Quản Lý Năng Lượng
25

Trích đoạn Nhiệt độ hơi ra bộ quá nhiệt trung gian
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status