Báo cáo thực tập kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống tài chính – kế toán của một doanh nghiệp là cực kỳ quan
trọng nó cung cấp thông tin về kinh tế tài chính, theo dõi những hoạt động
kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Để làm quen, tìm hiểu và nắm
vững về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của hệ thống tài chính - kế toán của
doanh nghiệp, em đã có quá trình thực tập tại Công ty cổ phần sơn Hải
Phòng - một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp
sản xuất và cung ứng sơn tại Việt Nam.
Sau một thời gian tham gia thực tập tìm hiểu và thu thập số liệu tại
Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng, được sự giúp đỡ chỉ bảo của các cô chú,
anh chị trong công ty và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Nguyễn Thị Vũ
Khuyên, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập kinh tế chuyên ngành Tài chính
- kế toán. Qua đây em đã vận dụng kiến thức đã học để dánh giá phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phần nào nắm được tình
hình hoạt động tổ chức kế toán của doanh nghiệp.
Trong quá trình viết, do sự hiểu biết thực tế có hạn nên bản báo cáo
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý
của các thầy, cô trong khoa để báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn. Qua
đây em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần
sơn Hải Phòng, đặc biệt cô giáo Nguyễn Thị Vũ Khuyên, đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành bản báo cáo thực tập này!
Hải Phòng,ngày 28 tháng 6 năm 2010
Sinh viên thực hiện
LÊ ANH TÚ
1
Báo cáo thực tập kinh tế
Phần 1:
Giới thiệu chung về công ty CP Sơn Hải Phòng
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Sôn Hải Phòng
ghép, tàu thuyền, xà lan…
Kết thúc chiến tranh phá hoại miền bắc năm 1975, xí nghiệp lại khẩn
trương di chuyển máy móc thiết bị từ nơi sơ tán về để ổn định sản xuất. Xí
nghiệp cũng được tiếp nhận 1 số máy móc, thiết bị viện trợ để tăng cường
năng lực sản xuất.
- Từ năm 1976-1989:Nhờ có máy móc thiết bị được tăng cường và lực
lượng lao động được bổ sung, đồng thời thực hiện chủ trương và lãnh đạo
của thành phố về phát triển công nghiệp, ưu tiên các sản phẩm phục vụ cho
tiềm năng, thế mạnh của thành phố công nghiệp có cảng biển.Vì vậy,nhiệm
vụ được thành phố giao cho những năm 80-90 là nghiên cứu sản xuất các
loại sơn phục vụ cho tàu biển và công trình biển.Chính vì vậy,năm 1984
công ty đã nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm sơn chống hà gốc bi
tum,thời hạn sử dụng 12 tháng.
-Từ năm 1989-2005: Công ty đã xác định sản phẩm mũi nhọn là sơn
tàu biển,công trình biển. Công ty kết hợp với viện giao thôngvới các nhà
khoa học đầu ngành của Việt Nam nghiên cứu sản xuất và cho ra đời tàu
biển gốc cao su Clo hoá. Là đơn vị đầu tiên trong cả nước tổ chức sản xuất
thành công sơn tàu biển có độ bền từ 18 đến 24 tháng.
Không dừng lại ở đó, để đa dạng hoá các loại sản phẩm,năm 1994
công ty đã vay vốn SIDA đầu tư dây chuyền sản xuất nhựa Alkyd của nước
CHLB Đức. Dây chuyền được đưa vào sản xuất đã đáp ứng được trên 60%
nguyên liệu cho việc thay đổi công nghệ,chuyển hẳn sản phẩm sơn gốc dầu
sang sơn gốc nhựa Alkyd.Từ 1 số loại sản phẩm đơn đơn điệu, nay đã có
hàng chục loại sản phẩm sơn gốc nhựa khác nhau đạt chất lượng cao phục
vụ các nghành kinh tế quan trọng như giao thông vận tải,công nghiệp, xây
dựng và tàu biển.
-Năm 2003, công ty tiếp tục nhận chuyển giao công nghệ của hãng
Chugoku, tổ chức sản xuất sơn chống hà mới phù hợp với công ước quốc tế
và sơn chống rỉ mới ra đời.
-Năm 2004, công ty chuyển giao công nghệ sơn tĩnh điện của
Cho đến nay,công ty đã sản xuất và cung cấp trên 200 chủng loại sản
phẩm sơn gốc Aklyd,cao su Clo hoá,Epoxy, Acrylic,Polyurethane,sơn tấm
lợp,sơn tĩnh điện…phục vụ cho các lĩnh vực công nghiệp như:
- Tàu biển, công trình biển, giàn khoan giàu khí.
- Công nghiệp nặng: Nhà máy lọc dầu, Nhà máy thuỷ điện,Xi
măng,giấy, đường,hoá chất…
- Cấu thép, chỉ giới giao thông.
4
Báo cáo thực tập kinh tế
- Các lĩnh vực công nghiệp xây dựng và dân dụng.
- Sơn tĩnh điện.
1.3. Một số sản phẩm,dịch vụ chủ yếu và quy trình công nghệ của Công
ty CP Sơn Hải Phòng.
1.3.1. Sản phẩm dịch vụ chính của công ty:
-Sơn tàu biển:
Sơn tàu biển là sản phẩm mũi nhọn của Công ty CP Sơn Hải Phòng
trên cơ sở liên doanh với hãng Chugoku Marine Paints (CMP) - Nhật Bản
- 1 trong 3 hãng sơn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực này.
Hiện nay, Công ty CP Sơn Tàu Biển là nhà cung cấp hàng đầu về sơn
tàu biển, chiếm hơn 70% thị trường sơn tàu biển và công trình biển tại Việt
Nam.
- Sơn bảo vệ chống ăn mòn công trình công nghiệp:
Sản phẩm sơn công nghiệp sản xuất theo công nghệ tiên tiến của hãng
CMP - Nhật Bản. Trong những năm qua, sản phẩm sơn công nghiệp đã phục
vụ hầu hết các công trình trọng điểm của đất nước như:
+ Sơn cho các dự án nhà máy công nghiệp: xi măng, nhiệt điện, thuỷ
điện, điện gió, giấy, hoá chất, cán thép, lọc dầu
+ Sơn cho các hệ thống bồn bể của tổng kho xăng dầu, khí hoả lỏng
+ Sơn cho các dự án giao thông: cầu thép, cầu đường sắt, toa xe, sân
Khuấy
Lập KHSX
Sản phẩm
Phê duyệt
Thiết kế SP
Nghiên cứu
thị trường
Marketing
Khách hàng Đại lý Nhập kho
Nghiền Trộn
Kiểm tra
Đóng gói
Kiểm tra
Lọc
Chỉnh màu
Báo cáo thực tập kinh tế
1.3.3.Nội dung cơ bản các bước trong quy trình:
Theo như sơ đồ, chúng ta có thể thấy quy trình công nghệ sản xuất sơn
của công ty cổ phần Sơn Hải Phòng là một chu trình khép kín và việc kiểm
soát chất lượng được thực hiện ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất,
đảm bảo cho các sản phẩm sơn đạt được các tiêu chuẩn đã đề ra. Nói chung,
quy trình sản xuất sơn phải trải qua 5 bước cơ bản sau đây:
• Khuấy: Nguyên liệu sản xuất sơn là bột màu được trộn, khuấy đều
cùng chất tạo màng, bột phụ trợ và các phụ gia. Đây là quá trình trộn
sơ bộ nhằm tạo hỗn hợp đồng đều, giúp quá trình nghiền đạt kết quả
tốt.
• Nghiền: Quá trình này sẽ giúp phá vỡ kích thước hạt nhằm đạt độ mịn
theo yêu cầu sản phẩm. Sản phẩm sau khi nghiền, có các đặc tính như:
mịn hơn nên độ phủ cao hơn, trắng hơn
• Trộn: Đây là quá trình pha loãng hỗn hợp nguyên liệu đã nghiền để
Công ty xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000-2008,hiện nay đang duy trì và ngày càng hoàn thiện đảm bảo yêu cầu
và chất lượng sản phẩm cho từng khách hàng.
1.4.2.Kết cấu sản xuất của công ty
Công ty có 2 phân xưởng sản xuất bao gồm:Phân xưởng cơ điện,bao
bì,sửa chữavà phân xưởn sản xuất sơn,nhựa.Các phân xưởng hoạt động theo
sự phân công của Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật,giám sát thực hiện
các quy trình sản xuất;lập kế hoạch thực hiện kiểm tra,bảo dưỡng,sửa
chữa,xử lý các sự cố thông thường về thiết bị của phân xưởng,chịu trách
nghiệm về an toàn sức khoẻ và môi trường tại phân xưởng phụ trách.Các
phân xưởng hoạt động tương đối độc lập,nhưng vẫn có sự phối hợp,liên hệ
chặt chẽ với nhau cùng thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất của công ty.
1.5.Bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
1.5.1.Tổ chức nhân sự
Lực lượng lao động trong công ty là một trong những yếu tố quan
trọng,quyết định quá trình sản xuất.Trong 15 năm qua,nguồn nhân lực phát
8
Báo cáo thực tập kinh tế
triển liên tục bằng giải pháp đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu.Đào tạo
nguồn nhân lực có kỹ năng chuyên sâu về sơn và dịch vụ sơn với hình thức
tự đào tạo nội bộ cùng với các chuyên gia nước ngoài như: Malaysia,
Singapore, Nhật Bản.Chọn lựa các nhà công nghệ trẻ tuổi để tiếp bước duy
trì sự phát triển của công ty.
Hiện tại,nguồn nhân lực theo hợp đồng ngắn hạn và dài hạn của công ty
là 280 người,trong đó tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm đa số. Số lao động của
công ty so với các doanh nghiệp sản xuất là tương đối ít do quy trình công
nghệ của công ty gần như tự động và khép kín hoàn toàn.Công ty có đội ngũ
cán bộ qản lý năng động và có trình độ,đội ngũ công nhân lành nghề,chấp
hành tốt kỷ cương cũng như an toàn lao động.Chúng ta có thể thấy cơ cấu cụ
doanh hàng ngày của Công ty. Cơ cấu Ban Giám đốc hiện tại gồm 1 Giám
đốc và 2 Phó giám đốc
Các Phòng, Ban nghiệp vụ :
10
Báo cáo thực tập kinh tế
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tổ chức, quản lý lao động,
tiền lương và công tác hành chính. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
quản trị nhân sự và hành chính trong Công ty.
- Phòng Tài chính - Kế toán : Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác Tài chính, Kế toán. Nhiệm vụ
cụ thể: lập kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch và kế hoạch trung, dài
hạn; tìm kiếm các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị; thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán và thuế theo quy
định của Nhà nước; thực hiện quản lý tài chính của Công ty như quản lý các
khoản công nợ, chi phí sản xuất kinh doanh; phân phối lợi nhuận và lập kế
hoạch phân phối lợi nhuận cho năm kế hoạch, phân phối và sử dụng các quỹ
của đơn vị.
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc Giám
đốc và Phó Giám đốc Công ty trong lĩnh vực như lập kế hoạch, điều độ sản
xuất. Nhiệm vụ cụ thể: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho hàng tháng,
quý, năm của Công ty, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện tiến độ kế hoạch
của các bộ phận sản xuất.
- Phòng Kỹ thuật : Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc Giám đốc và
Phó Giám đốc Công ty về công tác kỹ thuật, quy trình sản xuất, công tác
sáng kiến cái tiến kỹ thuật và chất lượng sản phẩm,công tác an toàn lao
động.
11
Báo cáo thực tập kinh tế
Phần II:
mặt
+
Công
nợ
nội
bộ(141)
Kế
toán
giá
thành
+
Lương
+
Bảo
hiểm
Kế
toán
ngân
hàng
+
Công
nợ
nội
bộ
Kế
toán
thanh
toán
Báo cáo thực tập kinh tế
Phòng kế toán – tài chính : có nhiệm vụ giám sát đồng tiền đối với tài
vận dụng hình thức nhật ký chung vào công tác kế toán.
13
Báo cáo thực tập kinh tế
Đặc điểm chủ yếu của hạch toán sổ kế toán nhật ký chung : Các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chung
theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh đúng mối quan
hệ giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ
cái.
Hệ thống sổ bao gồm :
+> Sổ kế toán tổng hợp : - Sổ nhật ký chung.
- Các sổ nhật ký chuyên dùng.
- Sổ cái các tài khoản
+> Sổ nhật ký chi tiết : Sổ kế toán nguyên vật liệu, Sổ kế toán
thành phẩm
* Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức nhật ký chung như sau :
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào
sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung
để ghi vào sổ cái. Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ
cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp.
Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi
ghi sổ nhật ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán
chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào
sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản
để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, báng cân đối số phát
sinh được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế
toán khác.
14
Báo cáo thực tập kinh tế
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo thực tập kinh tế
2.1.3. Hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp.
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thuận tiện cho việc áp dụng kế
toán trên máy vi tính của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. Hiện nay tại
Công ty phần mềm kế toán CADS đã được đưa vào sử dụng giúp cho việc
truy cập thông tin và sự phản ánh của kế toán hết sức thuận tiện, nâng cao
hiệu quả quản lý của kế toán.
Phần mềm Quản trị Tài chính Kế toán CADS Accounting.Net được
thiết kế trên Công nghệ mới nhất của Microsoft phù hợp với chế đội chính
sách của Bộ tài chính ban hành và theo sát các bước phát triển như vũ bão
của lĩnh vực công nghệ thông tin. Với các công cụ tinh xảo về phát triển
giao diện đồ họa, CADS Accounting.Net trở thành phần mềm dễ học, dễ sử
dụng nhất hiện nay và có khả năng cung cấp phong phú các chức năng kế
toán và báo cáo. Hơn thế nữa phần mềm CADS Accounting.Net đã được sử
dụng và kiểm nghiệm tại hơn 1.000 doanh nghiệp trong vòng gần 10 năm
qua cho thấy sự "An toàn, tính ổn định và Uy tín, Chất lượng của sản phẩm "
Với sản phẩm mới này, CADS nhằm tập trung vào 3 mục tiêu: Gia
tăng hiệu quả ứng dụng các hệ thống Kế toán, Giảm chi phí mua sắm và
giảm rủi ro cho khách hàng.
17
Báo cáo thực tập kinh tế
Sơ đồ 3.3: Trình tự kế toán trên máy vi tính tại
Công ty cổ phần sơn Hải Phòng
Quy trình sử lý số liệu của phần mền kế toán CADS tại Công ty xi
măng Bỉm Sơn: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh -> Lập chứng từ -> Chứng từ kế
toán -> Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ -> Các tệp nhật ký ->
chuyển sang sổ cái -> Tệp sổ cái -> Lên báo cáo -> Sổ sách kế toán báo cáo
tài chính.
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
19
Báo cáo thực tập kinh tế
Đơn vị: Công ty CP Sơn Hải Phòng Mẫu số 01- VT
Địa chỉ: 12 Lạch Tray, Hải Phòng. an hành theo quyết định số
Mã số thuế: 0200575580- 1 141 TC/ QĐ/ CDKT ngày 1/11
Telefax: 031- 846560 năm 1995 của Bộ tài chính
Phiếu nhập kho
Ngày 7 tháng 1 năm 2010 Số T01/004
- Họ tên người giao hàng: Công ty TNHH INFINTX
- Họ tên người nhập hàng: A Thắng
- Theo hóa đơn số: 159319 ngày 26 tháng 12/ 2009
- Tờ khai hải quan số: ngày 0 tháng 0 / 0
- Biên bản nhập hàng số: 4/1 ngày 7 tháng 1 / 2010
- Nhập tại kho: Kho phụ tùng thiết bị thay thế - Xuất xứ
STT Tên vật tư(hàng hóa) Mã số Mã lô ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Vỏ thùng HP 5L VT002 100107 CAI 12264.00 1.20 14810.01
2 Vỏ thùng CMP 20 L VT004 1254.00 3.16 3965.15
3 Vỏ thùng CMP 5 L VT005 210.00 1.20 253.60
4 Vỏ thùng DM 5 L VT013 829.00 1.23 1019.67
5 Vỏ hộp dung môi 0,7 lít VT025 BO 540.00 0.50 270.00
Tiền trước thuế 20 318.43
Tiền thuế VAT 2 031.84
Tiền chi phí
Tổng tiền 22 350.27
Số tiền bằng chữ: Hai mươi hai nghìn ba trăm năm mươi phẩy hai bẩy
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phòng KH-VT Người nhập hàng Thủ kho
20
Báo cáo thực tập kinh tế
2.2. Phân tích chi phí và giá thành
Công thức:
Giá thực tế vật liệu xuất kho = Sản lượng xuất kho X Đơn giá xuất
kho
Giá trị thực tế Giá trị thực tế
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Đơn giá xuất kho =
Số lượng tồn kho + Số lượng nhập kho
đầu kỳ trong kỳ
Quy trình hạch toán:
22
TK 621TK 152 TK 154
TK 111, 112, 331
TK 133
Xuất kho NVL cho SXSP Kết chuyển cuối kỳ
NVL mua ngoài dùng trực tiếp
không qua kho
TK 152
NVL dùng không hết
Nhập lại kho
Báo cáo thực tập kinh tế
Trên cơ sở tổng hợp các sổ chi tiết Sổ Cái tài khoản 152, 153, 331 ta
có Sổ Cái TK621
Sổ Cái TK 621
Năm 2009
Đơn vị tính:đồng
Ngày
ghi sổ
CTGS
Diễn giải
TK đối
Từ ngày 1/1/2010, công ty CP Sơn Hải Phòng cũng đã thay đổi tỷ lệ
các khoản trích theo lương theo quy định mới của Nhà nước (Công ty chi trả
22% và người lao động chi trả 8,5% mức lương tham gia bảo hiểm).
Quy trình hạch toán:
Tổng hợp tất cả số liệu trên các Sổ Cái TK chi tiết phản ánh trên Sổ
Cái TK622
24
TK 622TK 334
TK 154
TK 338
TK 334
Lương công nhân SX
Kết chuyển cuối kỳ
Các khoản trích theo lương
Báo cáo thực tập kinh tế
Sổ cái tk 622
Năm 2009
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng
CT
Diễn giải
TK
đối
Số phát sinh
S N Nợ Có
Dư đầu
Tổng phát sinh