Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
BÀI: MỆNH ĐỀ
Tiết: 01 (theoPPCT)
LỚP DẠY
Ngày soạn: 17/08/2014 10B5 …….
Ngày dạy: …… ……
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nắm được các định nghĩa, khái niệm về mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ
định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo.
- Nắm được điều kiện hai mệnh đề tương đương, kí hiệu
,∀ ∃
.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề
kéo theo ngôn ngữ "Điều kiện cần", "Điều kiện đủ", mệnh đề tương đương theo ngôn ngữ
"điều kiện cần và đủ".
- Rèn luyện kỹ năng lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa các kí hiệu
,∀ ∃
.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
4. Mở rộng nâng cao:
Vận dụng được các kiến thức trong bài để giải quyết các bài toán.
II. Phương pháp:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, STK
2. Học sinh:
≥
3"
2, Mệnh đề chứa biến:
GV: Đinh Thị Nga
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
GV: Giới thiệu mệnh đề chứa biến
Hoạt động 2
HS: Đọc ví dụ 1
GV: Nhận xét về tính đúng sai các câu nói
của Minh và Nam?
HS: Nhận xét về tính đúng sai của các mệnh
đề
GV: Giới thiệu mệnh đề phủ định
GV: Để thành lập một mệnh đề phủ định của
một mệnh đề ta làm thế nào?
GV: Hãy thành lập các mệnh đề phủ định
của các mệnh đề sau?
HS: Phát biểu mệnh đề phủ định
Hoạt động 3
GV: Giới thiệu mệnh đề kéo theo
GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại một số định lý
toán học
HS: Nhắc lại môt số định lý
GV: Giới thiệu ĐL đã học, giả thiết, kết
luận, điều kiện cần, điều kiện đủ của định lý
Hoạt động 4
GV: Từ hoạt động của học sinh giới thiệu
mệnh đề đảo
π
là số hữu tỉ"
P
:"
π
không phải là số hửu tỉ"
III- Mệnh đề kéo theo:
1, Mệnh đề kéo theo: Mệnh đề "Nếu P thì
Q" được gọi là mệnh đề kéo theo
-Kí hiệu:P
⇒
Q
* Mệnh đề P
⇒
Q chỉ sai khi P đúng Q sai
2, Định lý toán học: Các định lý Toán học là
những mệnh đề đúng thường có dạng P
⇒
Q
-P là giả thiết, Q là kết luận của định lý
-P là điều kiện đủ để có Q, còn Q là điều
kiện cần để có P
IV. Mệnh đề đảo, Hai mệnh đề tương
đương
1. Mệnh đề đảo: Mệnh đề
PQ ⇒
gọi là
mệnh đề đảo của mệnh đề
QP⇒
(Mọi số tự nhiên đều
lớn hơn hoặc bằng không)
2. Kí hiệu
∃
:
- Kí hiệu
∃
đọc là " có một " (tồn tại một)
GV: Đinh Thị Nga
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
GV: Giới thiệu kí hiêu
∀
và lấy ví dụ minh
hoạ
- Tương tự cho việc giới thiệu kí hiệu
∃
HS: Tìm hiểu ví dụ 8 và 9 và rút ra cách phủ
định các mệnh đề chứa các kí hiệu
∃∀,
GV: Nhận xét, tổng quát và ghi lên bảng
hay " có ít nhất một " (tồn tai ít nhất một)
- Ví dụ:
xxRx 〈∈∃
2
:
(tồn tại số thực mà bình
phương của nó nhỏ hơn chính nó)
3. Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
∃∀,
:
Tiết: 02 (theoPPCT)
LỚP DẠY
Ngày soạn: 17/08/2014 10B5 …….
Ngày dạy: …… ……
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức: Lập mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương
đương.
- Sử dụng thành thạo các kí hiệu
∃∀,
.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phát biểu MĐ theo ngôn ngữ "Điều kiện cần", "Điều kiện đủ",
"Điều kiện cần và đủ"
- Lập mệnh đề phủ định của MĐ có chứa các kí hiệu
∃∀,
.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, chặt chẻ trong lập luận.
4. Mở rộng nâng cao:
Vận dụng được các kiến thức trong bài để giải quyết các bài toán.
II. Phương pháp:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, ván đáp.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, STK
2. Học sinh:
- Đã làm bài tập trước ở nhà.
GV: Đinh Thị Nga
đủ trong MĐ thứ nhất
HS: Xác định và phát biểu MĐ theo ngôn
ngữ "đk cần ","đk đủ"
GV: Hướng dẫn hs làm nhanh câu c,và bài
tập 4.
Hoạt động2
GV: Nhắc lại cách thành lập mệnh đề phủ
định của MĐ có chứa kí hiệu
∃∀,
?
HS: Nhắc lại kiến thức đã học
HS: Xác định tính đúng sai của MĐ, lấy ví
dụ minh hoạ.
Hướng dẫn bài tập 3
a, Phát biểu MĐ đảo của các MĐ trên
- Nếu a+b chia hết cho c thì a và b chia hết cho
c.
- Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0
- Tam giác có hai đường trung tuyến bằng
nhau là tam giác cân
- Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng
nhau
b, Phát biểu MĐ trên theo ngôn ngữ "đk đủ"
- a và b chia hết cho c là đk kiện đủ để a+b
chia hết cho c
- Các số có tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để
số đó chia hết cho 5
- Tam giác cân là đk đủ để tam giác đó có hai
đường trung tuyến bằng nhau
∈∃
:x
≥
x+1
d,
13:
2
+≠∈∀ xxRx
4. Củng cố:
- Nhắc lại hai MĐ tương đương,điều kiện cần và đủ.
- Nhắc lại cách thành lập MĐ phủ định của MĐ chứa kí hiệu
,∀ ∃
.
5. Dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà làm lại các bài tập đã giải.
- Chuẩn bị bài mới:
+ Có mấy cách xác định tập hợp?
+ A là tập con của B khi nào?
* Bổ sung và rút kinh nghiệm:
BÀI: TẬP HỢP
Tiết: 03 (theoPPCT)
LỚP DẠY
Ngày soạn: 17/08/2014 10B5 ……
Ngày dạy: …… ……
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Lấy được ví dụ về tập hợp, biết được các cách xác định tập hợp.
b. Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu tập hợp là khái niệm cơ bản
của toán học không định nghĩa.
HS: Lấy một số ví dụ về tập hợp
GV: Lấy ví dụ về phần tử thuộc, không
thuộc tập số tự nhiên N
HS: 3
∈
N,
4
3
∉
N
GV: Liệt kê các phần tử của tập hợp các số
tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10
HS: {1;3;5;7;9}
GV: Nếu thay đổi hãy liệt kê các phần tử của
tập các số tự nhiên chẳn nhỏ hơn 1000
HS: Xác định rất lâu
GV: Hướng dẫn cách cho khác:
{x/ x=2n , 0< n<500, n
∈
N}
GV: Nêu các cách để xác định tập hợp ?
HS: Viết các tâp hợp bằng hai cách đã học.
{1;2;4;5;10}
2, Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 100
chia hết cho 5
{x/ x=5k, -1< k < 20,k
∈
N}
- Người ta thường minh hoạ tập hợp bằng
một hình phẳng được bao quanh bởi một
đường kín, gọi là biểu đồ Ven.
3. Tập hợp rỗng:
- Tập hợp rỗng kí hiệu là
Φ
, là tập hợp
không chứa phần tử nào.
- Ví dụ: {x
∈
R/ x
2
< 0}
- A
≠
φ
Ax ∈∃⇔
II- Tập hợp con:
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần
tử của tập hợp B ta nói A là tập hợp con của
B. Kí hiệu A
⊂
B
- A
ii, Nếu A
⊂
B và B
⊂
C thì A
⊂
C
iii,
φ
⊂
A với mọi tập A
III- Tập hợp bằng nhau:
- Khi A
⊂
B và B
⊂
A ta nói tập hợp A bằng
tập hợp B. Kí hiệu A=B
- A=B
⇔
∀
x(x
∈
A
⇔
x
∈
B)
- Ví dụ:A={2;3}
B={x
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng xác định giao, hợp, hiệu, phần bù của hai tập hợp.
- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn các tập giao, hợp, hiệu, phần bù bằng biểu đồ Ven.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
- Say mê và yêu thích môn học.
4. Mở rộng nâng cao:
- Vận dụng được các kiến thức trong bài để giải quyết các bài toán.
II. Phương pháp:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
GV: Đinh Thị Nga
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
- Giáo án, SGK, STK
2. Học sinh:
- Đã đọc trước bài học
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh:
Lớp
Sĩ số
Vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
+) A là tập hợp con của tập hợp B khi nào?
+) Tập hợp A bằng tập hợp B khi nào?
3. Bài mới
a. Đặt vấn đề : Giao, hợp, hiệu của hai tập hợp được xác định như thế nào, ta đi vào
bài mới để tìm hiểu điều này.
B
Hoạt động 3
GV: Xác định tập hợp C gồm những phần tử
I. Giao của hai tập hợp:
- Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc tập
hợp A, vừa thuộc tập hợp B được gọi là giao
của tập A và B. Kí hiệu C = A
∩
B.
- A
∩
B={x/x
∈
A và x
∈
B}
- x
∈
A
∩
B
⇔
{x
∈
A và x
∈
B}
A
∩
A={3;4;6;8;9}; B={1;2;3;4;5;6;7}
i, A
∩
B={3;4;6}
ii, A
∪
B={1;2;3;4;5;6;7;8;9}
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Tập hợp C gồm những phần tử thuộc A
GV: Đinh Thị Nga
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
thuộc A nhưng không thuộc B?
HS: C={8;9}
GV: Giải thích C là hiệu của A và B?
HS: Định nghĩa hiệu hai tập hợp
GV: Yêu cầu học sinh chỉ ra hiệu của A và B
trong hình vẽ
nhưng không thuộc B được gọi là hiệu của A
và B. Kí hiệu: C=A\B
+ A\B= {x/ x
∈
A và x
∉
B }
+ x
∈
A\B
⇔
{ x
∈
định các tập hợp đó.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng xác định giao, hợp, hiệu, phần bù của hai tập hợp.
- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn các tập giao, hợp, hiệu, phần bù bằng biểu đồ Ven.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
- Say mê và yêu thích môn học.
4. Mở rộng nâng cao:
Vận dụng được các kiến thức trong bài để giải quyết các bài toán.
II. Phương pháp:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, STK
2. Học sinh:
A B
A
GV: Đinh Thị Nga
A
B
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
- Đã làm trước bài tập ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh:
Lớp
Sĩ số
Vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
{ }
, , ,Ê, ,
, , ,Ê, , , , , , ,Ô, , ,AW,S
\
\ Ô, ,AW, , , , ,
A B C O N I T
A B C O N I H T K M A Y G
A B H
B A A G Y K M S
∩ =
∪ =
=
=
Bài 2:
a)
A B∩
A B∪
\A B
b)
A B∩ =
∅
A B∪
B
A
A B
A
GV: Đinh Thị Nga
A
B
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn lại về các tập số đã học như:
, , ,¥ ¢ ¤ ¡
.
- Nắm vững các khái niệm khoảng, đoạn, nữa khoảng, nửa khoảng, nửa đoạn.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tìm hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diển chúng
trên trục số.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
4. Mở rộng nâng cao:
- Vận dụng được các kiến thức trong bài để giải quyết các bài toán.
II. Phương pháp:
A
B
GV: Đinh Thị Nga
A
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, STK
2. Học sinh:
- Đã đọc trước bài học
IV. Tiến trình lên lớp:
99
=
0,02020
GV: Nhắc lại định nghĩa tập số thực.
HS: Gồm số hữu tỉ và số vô tỉ.
Hoạt động2
GV: Giới thiệu và vẽ hình minh họa các tập
con của số thực.
GV: Hãy tìm các giá trị thuộc và không
I. Các tập hợp số đã học
1. Tập hợp các số tự nhiên:
- N={0,1,2,3,4,5 }
- N*={1,2,3,4,5 }
2. Tập hợp các số nguyên:
- Z={ 3,-2,-1,0,1,2,3, }
3. Tập hợp các số hữu tỉ
- Tập số hữu tỉ kí hiệu là Q
- Số hữu tỉ biểu diễn dưới dạng phân số
b
a
,
hoặc dưới dạng số thập phân hữu hạn, hoặc
số thập phân vô hạn không tuần hoàn
4. Tập hợp số thực:
- Tập hợp số thực gồm số thập phân hữu hạn
và vô hạn không tuần hoàn, kí hiệu là
¡
.
- Mỗi số thực được biểu diển bởi một điểm
trên trục số.
*)Ví dụ:
(1; 2 ) = {x
R∈
/1 < x < 2 }
( -5 ; +∞ ) = {x
R∈
/ -5 < x }
2. Đoạn:
[ a; b ] = {x
∈¡
| a ≤ x ≤ b }
*)Ví dụ:
[-2; 3 ]={ x
∈¡
| -2 ≤ x ≤ 3 }
3. Nửa khoảng:
[ a; b) ={x
∈
|¡
a ≤ x < b }
( a; b] ={x
∈
|¡
a < x ≤ b }
[ a; +∞ )={x
∈
|¡
a ≤ x }
(-∞ ; b )= {x
∈
BÀI: SỐ GẦN ĐÚNG - SAI SỐ - BÀI TẬP
Tiết: 07 (theoPPCT)
LỚP DẠY
Ngày soạn: 17/08/2014 10B5 ……
Ngày dạy: …… ……
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm vững các khái niệm số gần đúng, độ chính xác của một số gần đúng
- Biết cách quy tròn số gần đúng dựa vào độ chính xác của nó
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng làm tròn số với độ chính xác cho trước
3. Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, sự yêu thích môn học
GV: Đinh Thị Nga
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
4. Mở rộng nâng cao:
- Vận dụng được các kiến thức trong bài để giải quyết các bài toán.
II. Phương pháp:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Gợi mở, vấn đáp.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, STK
2. Học sinh:
- Đã đọc trước bài học
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
1,
S
2
là các
số gần đúng
GV: Yêu cầu học sinh lấy các ví dụ về số
gần đúng trong thực tế đo đạc
HS: Lấy các ví dụ về đo khoảng cách từ mặt
trăng đến trái đất,
Hoạt động2
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại cách quy tròn
số đã học ở lớp 7
HS: Nhắc lai và thực hành làm các ví dụ
I. Số gần đúng
1.Ví dụ:Tính diện tích của hình tròn bán
kính r = 2 cm.
Giải
- Diện tích của hình tròn là S =
π
.2
2
= 4
π
- Nếu lấy
π
một giá trị gần đúng là 3,1 thì
diện tích của hình tròn là:
S
1
= 3,1. 4 = 12,4 (cm
54690000
Ví dụ2: Quy tròn đến hàng phần trăm các số
GV: Đinh Thị Nga
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
HS: Đọc các ví dụ 4,5 và rút ra cách quy tròn
số khi biết độ chính xác của số đó
GV: Yêu cầu học sinh làm các ví dụ ở hoạt
động 3
sau x= 23,45268 ; y =589,4692
Ta có x
≈
23,45
y
≈
58,47
2. Cách viết quy tròn số gần đúng căn cứ vào
độ chính xác cho trước
Quy tròn các số sau:
a) 374529
±
200: 374529
≈
375000
b) 4,1356
±
0,001: 4,1356
≈
4,14
Giá trị 200 ở câu a, 0,001 ở câu b được gọi là
độ chính xác của một số gần đúng.
- Vận dụng được các kiến thức trong bài để giải quyết các bài toán.
II. Phương pháp:
- Nhắc lại, hệ thống lại các kiến thức
- Thực hành giải bài tập
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, bài kiểm tra trắc nghiệm
2. Học sinh: Đã ôn tập theo yêu cầu
GV: Đinh Thị Nga
Trường THPT Đakrông Giáo án Đại số 10
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh:
Lớp
Sĩ số
Vệ sinh
2. Bài mới
a. Đặt vấn đề : Để hệ thống lại các kiến thức của chương, đồng thời rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức tổng hợp trong việc giải quyết các bài tập, ta đi vào tiết ôn tập
chương.
b. Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
GV: Nếu
QP ⇒
là mệnh đề đúng thì đâu là
điều kiện cần, đâu là điều kiện đủ
HS: P là điều kiện đủ của Q, Q là điều kiện
kiện đủ
2. Hai mệnh đề tương đương - Điều kiện cần
và đủ
3. Mệnh đề chứa kí hiệu
∃∀,
và mệnh đề
phủ định của nó
4. Các phép toán hợp: Giao, hợp, hiệu, phần
bù
5. Quy tắc làm tròn số
II. Hướng dẫn bài tập
Bài1(10/SGK): Liệt kê các phần tử của tập
hợp sau
a. A =
{ }
5,4,3,2,1,0/23
=−
kk
=
{ }
13;10;7;4;1;2
−
b. B =
{ }
12/ ≤∈ xNx
=
{ }
11;10;9;8;7;6;5;4;3;2;1;0
c. C =
{ }
2
(a
≠
0)
* Bố sung và rút kinh nghiệm:
GV: Đinh Thị Nga