Giáo án Toán Đại số 10 Cơ bản - Pdf 61

GIÁO ÁN TOÁN 10 CƠ BẢN - ĐẠI SỐ 10
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tiết 1-2:
BÀI 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được khái niệm mệnh đề, phủ định mệnh đề, mệnh đề kéo theo.
- Kỹ năng: Thành thạo các bước suy luận, biết lấy ví dụ, xác định được tính “Đúng”,
“Sai” của mệnh đề chứa biến.
- Tư duy – thái độ: Hiểu vấn đề, tính toán cẩn thận, biết áp dụng lí thuyết vào bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn giáo án, chuẩn bị các kiến thức củ có liên quan bài mới như: Dấu hiệu chia
hết, dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều…
- HS: Ôn tập kiến thức lớp dưới, chuẩn bị đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài củ:
3. Bài mới:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung T/Gian
(Tiết 1)
Hoạt động 1: Mệnh đề và mệnh đề chứa biến
1. Hs nghe câu hỏi, xung
phong trả lời từ đó từ đó
cho biết khái niệm mệnh
đề?
a. đúng
b. Sai.
c. Chưa thể kết luận
2. Chưa thể kết luận.
1. Đặt câu hỏi: Hãy cho
biết tính đúng sai của các

phải là thủ đô của nước
Việt Nam”
- Hai câu trên khác nhau
ở chổ nào?
II. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:
Hoạt động 2: Mệnh đề kéo theo
- Xét câu nói “ Nếu gió III. MỆNH ĐỀ KÉO THEO
THPT TRƯỜNG CHINH - GV: NGUYỄN QUANG ÁNH
1
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc
sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng,
vừa sai
Kí hiệu mệnh đề phủ định của một
mệnh đề P là
P
, ta có:
P
đúng khi P sai.
P
sai khi P đúng.
GIÁO ÁN TOÁN 10 CƠ BẢN - ĐẠI SỐ 10
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung T/Gian
Có cặp liên từ: “Nếu …
thì …
mùa Đông Bắc về thì trời
trở lạnh”
Có cặp liên từ nào trong
câu trên
(Tiết 2)

∀x∈R: x
2
≥0
P: “Mọi số nguyên n mà
nó cộng thêm 1 lớn hơn
chính nó” mệnh đề đúng.
P: có ít nhất một số
nguyên mà bình phương
của nó lớn hơn chính nó”
mệnh đề đúng.
P
: Có ít nhất một loài
động vật không di chuyển
được”
Câu: “Bình phương của
mọi số thực đều lớn hơn
hoặc bằng 0” là một
mệnh đề.
Gv: Cho ví dụ và hướng
dẫn học sinh.
Ví dụ 3: phát biểu mệnh
đề sau:
∀ n ∈ N
*
: n
2
-1 chia hết
cho 3.
* M.đề phủ định của:
∃x∈X:P(x) là: ∀x∈X:

2
Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi
là Mệnh đề kéo theo, và kí hiệu là
P

Q.
Mệnh đề P

Q chỉ sai khi P
đúng và Q sai.
- Mệnh đề Q

P được gọi là
mệnh đề đảo của mệnh đề P


Q.
- Nếu cả hai mệnh đề P

Q và
Q

P đều đúng ta nói P và Q la
hai mệnh đề tương đương. Kí
hiệu: P

Q, P là đk cần và đủ
để có Q hoặc P khi và chỉ khi Q.
- Kí hiệu


tập.
- Thế nào là mệnh đề
đảo? – Hai mệnh đề
tương đương?
1. Hãy phát biểu mệnh đề
Q ⇒ P.
2. Hãy phát biểu mệnh đề
theo đk cần.
3. Hãy phát biểu mệnh đề
theo đk đủ.
Bài tập 3: SGK
a. Nếu a+b chia hết cho c thì a và b củng
chia hết cho c.
b. a và b cùng chia hết cho c là đk đủ để
a+b chia hết cho c.
c. a+b chia hết cho c là đk cần để a và b
cùng chia hết cho c.
Hoạt động 2: Bài tập 4
- Học sinh sinh đứng dậy
trả lời.
- Trong bài tập 4a hãy xác
định đâu là P, đâu là
mệnh đề Q?
Bài tập 4: SGK
“Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9
là đk cần và đủ để số đó chia hết cho 9.
Hoạt động 3: Bài tập 5, 7
- Học sinh đứng dậy trả
lời.
7a. ∀ n ∈ N: n chia hết

7c. ∃ x ∈ R: x ≥ x+1 mđ sai
7d. ∀ x ∈ R: 3x ≠ x
2
+1 mđ sai
Hoạt động 4: Bài tập bổ sung
THPT TRƯỜNG CHINH - GV: NGUYỄN QUANG ÁNH
3
GIÁO ÁN TOÁN 10 CƠ BẢN - ĐẠI SỐ 10
- Các học sinh cùng nhau
thảo luận và tìm ra đáp
án.
a. sai, b. đúng.
c. sai vì
3
∉ Q.
d. đúng n = 2.
e. n = 1.
- Cho học sinh thời gian
để thảo luận nhóm và lên
bảng làm bài, nhận xét
chỉnh sửa và cho điểm.
Bài tập bổ sung
Nêu mệnh đề phủ định và xét tính đúng
sai :
a. ∀ n ∈ N
*
: n
2
-1 là bội số của 3
b. ∀ x ∈ R: x

ở lớp 6, cho ví dụ:
+ Tập hợp tất cả các học
sinh trong lớp 10A1.
+ Tập hợp số nguyên
dương N.
- {2, 3, 5, 7}
- B={x ∈ H | x cao hơn
1,7m}
- Các em lấy một vài ví
dụ về tập hợp.
- Tập hợp là một khái
niệm cơ bản của toán học
không định nghĩa.
- Hãy liệt kê các số
nguyên tố nhỏ hơn 10?
- Hãy biểu diễn tập hợp B
là tập hợp các học sinh có
chiều cao hơn 1,7m
(H là tập hợp các học sinh
của lớp)
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP:
1. Tập hợp và phần tử:
- a là một phần tử của tập hợp A, ta
viết:
a A∈
- a là một phần tử không thuộc tập hợp
A , ta viết:
a A

.

Z
GIÁO ÁN TOÁN 10 CƠ BẢN - ĐẠI SỐ 10
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung T/Gian
* Tính chất:
- ∀A ta có: A ⊂ A, ∅ ⊂ A.
- (A ⊂ B và B ⊂ C) ⇒ A ⊂ C.
Hoạt động 4: Tập hợp bằng nhau
- A={12, 24, 36, …}
- B={12, 24, 36, …}
- Hãy làm hoạt động 6
trong SGK
IV. TẬP HỢP BẰNG NHAU:
- Khi A ⊂ B và B ⊂ A ta nói: A = B.
Hoạt động 5: Hướng dẫn bài tập
- Vì ∀ hình vuông đều là
hình thoi.
- Vì ∀ hình thoi không là
hình vuông.
- Gv đọc câu hỏi và gọi
học sinh trả lời, câu 3 có
thể gọi học sinh lên bảng
ghi ra kết quả.
Bài 1: a. A={0, 3, 6, 9, 12, 15, 18}
b. B={x ∈ N| x=n(n+1), 1 ≤ n ≤ 5}
Bài 2: a. A ⊂ B, A ≠ B.
b. A ⊂ B và B ⊂ A ⇒ A=B
Bài 3: a. ∅, {a}, {b}, {a,b}.
b. ∅, {0},{1},{2},{0,1},{0,2},{1,2},
{0,1,2}
4. Củng cố - Dặn dò: Nhắc lại khái niệm tập hợp, tập hợp rỗng, tập con, hai tập hợp

I. GIAO CỦA HAI TẬP HỢP:
THPT TRƯỜNG CHINH - GV: NGUYỄN QUANG ÁNH
5
B
A
ĐN: Tập hợp C gồm các phần tử
vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi
là giao của A và B.
Kí hiệu:
C=A∩B= {x|x ∈ A và x ∈ B}


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status