Chương I: MỆNH ĐỀ - TẬP HP.
MỆNH ĐỀ. (tiết 1, 2 (LT) + 3 (BT), Ngày soạn: 3.9.2007)
I. Mục đđích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản: Khái niệm mệnh đđề, phủ đđịnh của một mệnh đđề, mệnh đđề kéo theo, mệnh
đđề đđảo, hai mệnh đđề tương đđương.
- Kỹ năng: Nhận biết một mệnh đđề, biết cách phát biểu mệnh đđề kéo theo, biết phủ đđịnh một
mệnh đđề, biết phát biểu mệnh đđề tương đđương.
- Thái độ: cẩn thận.
- Tư duy: logic.
II. Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp.
- Phương tiện dạy học: SGK.
III. Nội dung và tiến trình lên lớp:
Hoạt đđộng của Gv Hoạt đđộng của Hs
I. Mệnh đđề. Mệnh đđề chứa biến:
1. Mệnh đđề:
Hoạt động và : Tổ chức cho hs
thảo luận nhóm dựa vào 2 bức tranh trong
SGK, và so sánh các câu ở mỗi bức tranh,
và nêu ví dụ về những câu là mệnh đđề và
những câu không là mệnh đđề.
2. Mệnh đđề chứa biến:
Hoạt động Gv phân tích và đđưa
ra các ví dụ về những mệnh đđề chứa biến
đđể hs hiểu đđược thế nào là mệnh đđề chứa
biến.
Xét câu: "x > 3". Hãy tìm hai giá trị
thực của x đđể từ câu đã cho, nhận đđược
một mệnh đđề đúng và một mệnh đđề sai.
II. Phủ đđịnh của một mệnh đđề:
Gv phân tích và đđưa ra các ví dụ 1, 2
P
: "π không là một số vô tỉ"
P
: đúng
Q
: "Tổng hai cạnh của một tam giác không lớn
hơn cạnh thứ ba."
Q
: sai
1
(SGK) đđể Hs đđi đđến lĩnh hội kiến thức:
"Mệnh đđề 'nếu P thì Q' đđược gọi là mệnh
đđề kéo theo, kí hiệu: P
⇒
Q.
Các đđịnh lyd toán học là những mệnh đđề
đđúng và thường có dạng: P
⇒
Q.
Ta nói: P là giả thiết, Q là kết luận hoặc P
là đđiều kiện đđủ đđể có Q, hoặc Q là đđiều
kiện cần đđể có P."
Hoạt động Từ các mệnh đđề :
P: "Gió mùa Đông Bắc về"
Q: "Trời trở lạnh"
Hãy phát biểu mệnh đđề P
⇒
Q.
Hoạt động Cho ∆ ABC. Từ các
mệnh đđề:
P đđược gọi là mệnh đđề
đđảo của mệnh đđề P
⇒
Q.
Nếu cả hai mệnh đđề P
⇒
Q, Q
⇒
P đđều
đúng, ta nói P và Q là hai mệnh đđề tương
đđương.
Ký hiệu: P
⇔
Q.
Đọc là: P tương đđương Q hoặc P làđđiều
kiện cần và đđủ đđể có Q, hoặc P khi và chỉ
khi Q."
Gv giới thiệu ví dụ 5 (SGK) đđể làm rõ
khái niệm trên.
V. Ký hiệu ∀ (với mọi), ∃ (tồn tại):
Thảo luận nhóm:
P
⇒
Q: Khi gió mùa Đông Bắc về thì trời trở
lạnh
Thảo luận nhóm:
P
⇒
Q: Nếu ∆ ABC có hai góc bằng 60
0
(SGK) và tổ chức các hoạt đđộng sau đđể hs
hiểu rõ mục này.
Hoạt động Phát biểu thành
lời các mệnh đđề sau
P: "∀ n ∈ Z : n + 1 > n"
Q: "∃ x ∈ Z : x
2
= x"
và phát biểu mệnh đđề phủ đđịnh của mệnh
đđề sau:
R: "Mọi đđộng vật đđều di chuyển
đđược"
Q: Tồn tại một số nguyên Z sao cho khi bình
phương lên bằng chính nó.
Q: là mệnh đề đúng.
R
: Mọi động vật đều không di chuyển được.
R
: là mệnh đề sai.
IV. Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm trong bài đđể Hs khắc sâu kiến thức.
+ Dặn Btvn: 1..7.
3
Tập hợp. (Tiết 4, ngày soạn: 8.9.2007)
I. Mục đđích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản: Khái niệm tập hợp, phần tử, tập con, tập hợp bằng nhau.
- Kỹ năng: Biết diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề, biết cách xác đònh một tập
hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng.
- Thái độ: cẩn thận.
- Tư duy: logic.
tập hợp Gv nên đưa ra các hoạt động sau:
Hoạt động Hãy liệt kê các phần
tử của tập hợp các ước nguyên dương của
20.
Hoạt động Tập hợp B các
nghiệm của phương trình 2x
2
- 5x + 3 = 0,
được viết là
B = x ∈ R 2x
2
- 5x + 3 = 0. Hãy liệt kê
các phần tử của tập hợp B.
Để từ đó giúp Hs nhớ lại cách xác đònh tập
hợp bằng hai cách sau:
a) Liệt kê các phần tử của nó.
Thảo luận nhóm trả lời:
Ví dụ:
{1, 2, 3, 4, 5, 6}
{a, b, c, d, e, f}
{1, 3, 5, 7, 9}
{1, 2, 4, 6, 8}
3 ∈ Z,
2
∉ Q
Thảo luận nhóm trả lời:
{1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}
B = {1,
2
3
* Các tính chất:
a) A ⊂ A (∀ A)
b) A ⊂ B, B ⊂ C ⇒ A ⊂ C
c) ∅ ⊂ A (∀ A).
III. Tập hợp bằng nhau:
Hoạt động Xét hai tập hợp
A = n ∈ N n là bội của 4 và 6
B = n ∈ N n là bội của 12
Hãy kiểm tra các kết luận sau:
a) A ⊂ B b) B ⊂ A.
Từ đó đi đến hình thành kiến thức: "Khi A
⊂ B, B ⊂ A ta nói tập hợp A bằng tập hợp
B, ta viết: A = B.
Vậy: A = B ⇔ ∀ x (x ∈ A ⇔ x ∈ B)
Thảo luận nhóm trả lời:
A = {∅} (vì phương trình x
2
+ x + 1 = 0 vo nghiệm)
Thảo luận nhóm trả lời:
Z là tập hợp con của tập hợp Q.
Nên ta có thể nói mỗi số nguyên là một số hữu tỉ.
Hs thảo luận nhóm:
Ta thấy
A = {12, 24, 36, 48,…}
B = {12, 24, 36, 48,…}
Nên A ⊂ B, và B ⊂ A.
IV. Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm trong bài đđể Hs khắc sâu kiến thức.
+ Dặn Btvn: 1..3.
Tập hợp. (Tiết 5, ngày soạn: 8.9.2007)
Ký hiệu: C = A ∩ B.
Vậy: A ∩ B = x x ∈ A và x ∈ B
Hay x ∈ A ∩ B ⇔
∈
∈
Bx
Ax
II. Hợp của hai tập hợp:
Hoạt động 2: giả sử A, B lần lượt là
tập hợp các Hs giỏi toán , giỏi văn của lớp
10E. Biết
A = Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt
B = Cường, Lan, Dũng, Hồng, Tuyết,
Lê
(Các Hs trong lớp không trùng tên nhau)
Gọi C là tập hợp đội tuyển thi Hs giỏi của
lớp gồm các bạn giỏi toán hoặc giỏi văn.
Hãy xác đònh tập hợp C.
Để từ đó đi đến hình thành khái niệm:
"Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc
Thảo luận nhóm trả lời:
A = {1, 2, 3, 4, 6, 12}
B = {1, 2, 3, 6, 9, 18}
C = {1, 2, 3, 5}
Thảo luận nhóm trả lời:
C = { Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt, Cường,
Dũng, Tuyết, Lê}
∉
∈
Bx
Ax
Và khi B ⊂ A thì A \ B được gọi là phần
bù của B trong A.
Ký hiệu: C
A
B.
Thảo luận nhóm trả lời:
C = {Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan}
IV. Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm trong bài đđể Hs khắc sâu kiến thức.
+ Dặn Btvn: 1..4.
Các tập hợp số. (Tiết 6, ngày soạn: 10.9.2007)
I. Mục đđích bài dạy:
7
- Kiến thức cơ bản: Khái niệm khoảng, đoạn, nửa khoảng.
- Kỹ năng: biết cách xác đònh hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên
trục số.
- Thái độ: cẩn thận.
- Tư duy: logic.
II. Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp.
- Phương tiện dạy học: SGK.
III. Nội dung và tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ :
Cho hai tập hợp :
[a ; b] = x ∈ R a ≤ x ≤ b
Ví dụ:
[3 ; 5] = x ∈ R 3 ≤ x ≤ 5
* Nửa khoảng:
[a ; b) = x ∈ R a ≤ x < b
(a ; b] = x ∈ R a < x ≤ b
[a ; +∞) = x ∈ R x ≥ a
(-∞ ; b] = x ∈ R x ≤ b
Ví dụ:
[2 ; 5) = x ∈ R 2 ≤ x < 5
(2 ; 5] = x ∈ R 2 < x ≤ 5
Mỗi nhóm vẽ biểu đồ minh họa và báo cáo
kết quả.
N Z Q R
8
[2 ; +∞) = x ∈ R x ≥ 2
(-∞ ; 5] = x ∈ R x ≤ 5
* Chú ý: ký hiệu: +∞ (đọc là dương vô
cực, hay dương vô cùng), -∞ (đọc là âm vô
cực, hay âm vô cùng)
* Cách xác đònh hợp, giao các tập hợp:
+ Để xác đònh hợp các tập hợp ta làm
như sau: vừa biểu diễn vừa tô đậm lần lượt
các tập hợp vừa biễu diễn trên trục số, rồi
xem lại các khoảng hay đoạn hay nửa
khoảng được tô đậm chính là hợp của các
tập hợp cần xác đònh.
Ví dụ: (2; 4) ∪ [3; 5] = (2; 5].
+ Để xác đònh giao các tập hợp ta làm như
- Thái độ: cẩn thận.
- Tư duy: logic.
II. Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp.
- Phương tiện dạy học: SGK.
III. Nội dung và tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Hãy xác đònh các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số: (3; 4) ∩ [4; 6), (1; 3] ∪
[0; 2).
* Vào bài mới:
Hoạt đđộng của Gv Hoạt đđộng của Hs
I. Số gần đúng:
Hoạt động : Khi đọc các thông tin
sau, em hiểu đó là các số đúng hay gần
đúng?
a) Bán kính đường xích đạo của trái đất là
6.378 km.
b) Khoảng cách từ mặt trăng đến trái đất
là 384.400 km.
Gv giới thiệu ví dụ 1 (SGK, trang 19) và
để từ đó Hs hiểu được rằng: "Trong đo
đạc, tính toán ta thường chỉ nhận được các
số gần đúng"
II. Sai số tuyệt đối:
1. Sai số tuyệt đối của một số gần
đúng:
Thông qua ví dụ 2 (SGK, trang 19,
20), giúp Hs hiểu được kết quả tính diện
tích hình tròn của Nam và Minh ai chính
xác hơn, Gv đi đến giới thiệu nội dung
a
≤ a + d. Ta nói a là số gần
đúng của
a
với độ chính xác d, và quy
ước viết gọn là
a
= a ± d.
Hoạt động : Hãy tính đường chéo của
một hình vuông có cạnh bằng 3 cm và xác
đònh độ chính xác của kết quả tìm được.
Biết
...4142135,12
=
Gv giới thiệu sơ lược về sai số tương
đối để Hs hiểu rõ hơn phần này.
III. Quy tròn số gần đúng:
1. Quy tắc làm tròn số:
Gv nhắc lại cách làm tròn số mà
Hs đã được học ở lớp 7: "Nếu chữ số sau
hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay nó và
các chữ số bên phải nó bởi số 0. Nếu chữ
số sau hàng quy tròn lớn hơn hoặc bằng 5
thì ta cũng làm như trên, nhưng cộng thêm
một đơn vò vào chữ số của hàng quy tròn.
Ví dụ: x = 2 841 675 quy tròn đến
hàng nghìn là: x = 2 842 000…
2. Cách viết số quy tròn của số gần
đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước:
II. Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp.
- Phương tiện dạy học: SGK.
III. Nội dung và tiến trình lên lớp:
Hoạt đđộng của Gv Hoạt đđộng của Hs
Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm giải
quyết các nội dung trong phần ôn tập
chương.
Phần lý thuyết, Gv có thể gọi Hs nhắc
lại các khái niệm hay lập phiếu để Hs đọc
SGK và điền vào phiếu.
Phần bài tập, Gv phân công cho từng
nhóm làm và báo cáo kết quả để Gv sửa
cho Hs.
Hs làm theo hướng dẫn của Gv:
Thảo luận nhóm để giải bài tập.
IV. Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm trong bài đđể Hs khắc sâu kiến thức.
+ Dặn Btvn: Làm các bài tập còn lại.
Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI.
Hàm số (tiết 9, 10, Ngày soạn: 12.9.2007)
I. Mục đđích bài dạy:
12
- Kiến thức cơ bản: Khái niệm hàm số, tập xác đònh, đồ thò, đồng biến nghòch biến, hàm số
chẵn, hàm số lẻ.
- Kỹ năng: Biết cách tìm xác đònh, biết cách lập bảng biến thiên của một số hàm số đơn giản.
- Thái độ: cẩn thận.
- Tư duy: logic.
II. Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp.
thức f(x) có nghóa. (Có hai trường hợp
thường gặp: hàm số được cho dưới dạng
căn thức, đk: biểu thức dưới dấu căn lớn
hơn hoặc bằng 0; hay phân thức, đk: mẫu
số phải khác 0).
Gv nêu ví dụ 3 (SGK, trang 34) để Hs
hiểu rõ trường hợp này.
Hs lắng nghe và ghi lại những kiến thức mình đã
học.
Thảo luận nhóm trả lời nhanh.
Hs quan sát các biểu bảng, ví dụ… để hiểu rõ cách
cho hàm số.
13
Hoạt động 2 - 6: Tổ chức cho Hs thảo
luận nhóm thực hiện các hoat động từ 2
đến 6.
3. Đồ thò của hàm số:
Gv giới thiệu khái niệm đồ thò
hàm số:
Đồ thò hàm số y = f(x) xác đònh trên D là
tập hợp tất cả các điểm
M (x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ với mọi
Dx
∈
.
Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm thực
hiện hoạt động 7 trong SGK, trang 35.
II. Sự biến thiên của hàm số:
1. Ôn tập:
Gv nhắc lại các khái niệm đồng
( )
12,1
:; xbaxx
∈∀
< x
2
( )
1
xf
⇒
>
( )
2
xf
2. Bảng biến thiên:
Gv nêu ví dụ 5 (SGK, trang 37)
để Hs hiểu rõ mục này.
III. Tính chẵn lẻ của hàm số:
1. Hàm số chẵn, hàm số lẻ:
Gv nêu khái niệm này cho Hs
hiểu: " Cho hàm số y = f(x) với tập xác
đònh D :
+ HS y = f(x) được gọi là hàm số chẳn khi
DxDx
∈−⇒∈∀
và f(-x) = f(x)
+ HS y = f(x) được gọi là hàm số lẻ khi :
DxDx
∈−⇒∈∀
và f(-x) = -f(x)
15
- Kiến thức cơ bản: Khái niệm về hàm số y = ax + b, tính đơn điệu của hàm số, đồ thò, hàm số
hằng, hàm số y = x.
- Kỹ năng: Biết cách lập bảng biến thiên, vẽ đồ thò hàm số bậc nhất và áp dụng vào việc vẽ
đồ thò hàm số y = x.
- Thái độ: cẩn thận.
- Tư duy: logic.
II. Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp.
- Phương tiện dạy học: SGK.
III. Nội dung và tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
a) Nêu cách cho hàm số, và đònh nghóa tập xác đònh của hàm số cho bằng công thức?
b) Tìm tập xác đònh của hàm số:
1
3
2
−
−
=
x
x
y
* Vào bài mới:
Hoạt đđộng của Gv Hoạt đđộng của Hs
I. Ôn tập về hàm số bậc nhất: y = ax + b (a
≠ 0)
Gv tổ chức hoạt động nhóm cho Hs tự
ôn lại các nội dung sau: tập xác đònh của
các trục tọa độ. Đường thẳng này luôn song
song với đường thẳng y = ax (nếu
0
≠
b
) và
đi qua hai điểm
)0;(),;0(
a
b
BbA
−
• Vẽ đồ thò :
+ a > 0
y
b
16
Hoạt động Hãy vẽ đồ thò của các
hàm số:
y = 3x + 2; y =
2
1
−
x + 5.
II. Hàm số hằng y = b.
Hoạt động Cho hàm số y = 2. Tính
giá trò của hàm số tại các điểm : x = -2 ; -1
; 0 ; 1 ; 2
Biểu diễn các điểm (-2 ; 2) , (-1 ; 2) , (0
• Bảng biến thiên :
a
b
−
O x
+ a < 0
y
b
a
b
−
O x
bHs thảo luận nhóm để giải quyết hai bài toán mà
Gv đã nêu trong hoạt động 1.
Hs thảo luận nhóm để đi đến nhận ra vấn đề: "Đồ
thò của hàm số y = b là một đường thẳng song song
với trục hoành (hoặc trùng) và cắt trục tung tại
điểm (0; b). Đường thẳng này được gọi là đường
thẳng y = b."
17
x
∞−
- Thái độ: cẩn thận.
- Tư duy: logic.
II. Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp.
- Phương tiện dạy học: SGK.
III. Nội dung và tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Vẽ đồ thò của hàm số
5
3
2
+−=
xy
.
* Vào bài mới:
Hoạt đđộng của Gv Hoạt đđộng của Hs
Hoạt động Hãy nhắc lại các kiến
thức mà em đã biết về đồ thò của hàm số y
= ax
2
?
Gv giới thiệu cho Hs kiến thức mới:
Hàm số bậc hai được cho bởi công thức
cbxaxy
++=
2
( )
0
≠
a
=
khi a < 0.
+ Thực hiện phép biến đổi ta có :
cbxaxy
++=
2
aa
b
xa
42
2
∆
+
+=
( )
acb 4
2
−=∆
Như vậy , điểm
Hs ghi nhận những kiến thức mới.
19
Gv giới thiệu nội dung này cho Hs:
Đồø thò của hàm số
( )
0,
2
≠++=
acbxaxy
chính là đường
parabol có đỉnh là
)
4
;
2
(
aa
b
I
∆
−−
có
trục đối xứng là đường thẳng
a
b
x
2
−=
Parabol quay bề lõm lên trên nếu a > 0,
xuống dưới nếu a < 0.
a4
∆
−
a
b
2
−
x
y
a4
∆
−
a
b
2
−
II. Chiều biến thiên:
Gv đặt vấn đề cho Hs: Em hãy dựa
vào đồ thò của hàm số y = ax
2
+ bx + c (a
≠ 0) để xác đònh chiều biến thiên (hay tính
đơn điệu) của hàm số?
Dựa vào đồ thò của hàm số y = ax
2
+
bx + c (a ≠ 0) ta có bảng biến thiên sau:
+ a > 0
∆−
)
+ Bước 4: Lập bảng biến thiên.
IV. Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm trong bài đđể Hs khắc sâu kiến thức.
+ Dặn Btvn: 1..4.
Các chủ đề tự chọn bám sát đối với CT chuẩn.
Đại số.
Hàm số và đồ thò. (3 tiết)
21
∞−
∞−
∞−
∞+
a
b
2
−
a4
∆
−
x
y
a4
∆
−
∞+
∞+
∞−
∞+
4
x - 1
e) y = 2x - 3
f) y =
2
1
−
x + 1
2. Trong mỗi trường hợp sau, tìm các giá
trò của k sao cho đồ thò hàm số
y = - 2x +k(x + 1)
a) Đi qua gốc tọa độ O
b) Đi qua điểm M(- 2; 3)
c) Song song với đường thẳng y =
2
.x
3.Viết phương trình đường thẳng (d) song
song với đường thẳng (a): y = 3x - 2 và đi
qua điểm:
a) M (2; 3).
b) N (-1; 2).
Hoạt động :
1. Hs khảo sát và vẽ đồ thò của các hàm số đã cho.
2.
a) Do hàm số đi qua gốc tọa độ O nên ta có:
0 = -2.0 + k(0 + 1)
⇒ k = 0
Vậy: k = 0.
a) 3y - 6x + 1 = 0
b) y = - 0.5x - 4
c) y = 3 +
2
x
d) 2y + x = 6
e) 2x - y = 1
f) y = 0.5x + 1
5. Xác đònh các hệ số a và b để đồ thò hàm
số y = ax + b đi qua các điểm sau:
a) M(-1; -2) và N(99; -2).
b) P(4; 2) và Q(1; 1).
Gv hướng dẫn:
+ Phương trình đường thẳng có dạng: y
= ax + b.
+ Đường thẳng đi qua hai điểm nên tọa
độ của hai điểm đó phải thỏa mãn công
thức của hàm số y = ax + b.
6. Hãy xác đònh a, b sao cho đồ thi của
hàm số
(d): y = ax + b trong các trường hợp sau:
a) (d) cắt đường thẳng y = 2x + 5 tại điểm
A (- 2; 1) và d cắt đường thẳng y = -3x + 4
tại điểm B(2; -2)
b) (d) song song với đường thẳng
(d'): y =
4
3
−
x và đi qua giao điểm của
−=
=
⇔
−=+
−=+−
2
0
299
2
b
a
ba
ba
Vậy: y = -2
b) Do hàm số đi qua P(4; 2) và Q(1; 1) nên ta có
hệ phương trình:
=
=
e) y = y = 2 - 2x - x
2
8. Xác đònh hàm số bậc hai
(P): y = 2x
2
+ bx + c, biết rằng đồ thò của
nó:
a) Có trục đối xứng là đường thẳng x = 1
và cắt trục tung tại điểm (0; 4).
b) Có đỉnh là I(-1; -2)
c) Đi qua điểm A(0; -1) và B(4; 0)
d) Có hoành độ đỉnh là 2 và đi qua điểm
M(1; -2).
Vậy: y =
3
1
x +
3
2
.
6.
a) Do (d) cắt đường thẳng y = 2x + 5 tại điểm
A (- 2; 1) và d cắt đường thẳng y = -3x + 4 tại điểm
B(2; -2) nên ta có:
−
x + m
Ta có hệ pt:
=
−=
⇔
−=−
=+
2
1
53
123
y
x
yx
yx
Ta có giao điểm H(-1; 2)
Mặt khác: do (d) đi qua H nên ta có:
2 =
4
3
−
(-1) + m
⇒ m = 2
−=
=
⇔
−=++−
−=−=−=
2
2
22
1
2
c
b
cb
b
a
b
x
Vậy: (P): y = 2x
2
+ 2x - 2.
c) Do (P) đi qua điểm A(0; -1) và B(4; 0) nên ta
có:
=−=−=
b
a
b
x
Mặt khác, do (P) đi qua M (1; -2) nên ta có:
2.1
2
+ b.1 + c = - 2 (4)
25