đại học khoa học tự nhiên
Khoa môi tr ờng
Độc học Môi tr ờng
CC LOI bệnh liên quan
đến thuốc bảo vệ thực
vật
Giáo viên h ớng dẫn: PGS.TS Trịnh Thị Thanh
Học viên thực hiện: Nhóm 2 & 6 3. Đặc trưng các tác động của HCBVTV
BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV
CẤU TRÚC TIỂU LUẬN
1.Khái niệm
2. Các dạng HCBVTV
4. Cơ chế tác động
5. C¸c bÖnh liªn quan ®Õn HCBVTV
7. C¸c biÖn ph¸p phßng ngõa
6. Nguyên nhânTÝnh chÊt vµ c¬ chÕ t¸c ®éng
cña hcBVTV
1. KHÁI NIỆM
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là các loại hóa
chất có nguồn ngốc tự nhiên hoặc tổng hợp bằng con đường
công nghiệp dùng để phòng chống hoặc tiêu diệt những sinh
vật gây hại mùa màng trong nông lâm nghiệp hoặc gây bệnh
- Trifuralin
- Alrazin, Simazin
- Fenuron
- Diquat, Paraquat
- Glyphosate
TÝnh chÊt vµ c¬ chÕ t¸c ®éng
cña hCBVTV
2. Các dạng thuốc BVTV
Thuốc sữa, thuốc bột thấm nước, thuốc phun bột,
thuốc dạng hạt và các dạng thuốc khác + Rt c i vi cỏc c th sinh vt, tỏc ng mt
cỏch khụng phõn bit, tỏc ng n h thn kinh lm cho
sinh vt u oi, tờ lit v cht.
+ Tn d lõu di trong mụi trng t, nc. Sau ú
qua chui thc n s xõm nhp vo c th con ngi.
+ Nu dựng nhiu ln mt loi thuc thỡ cụn
trựng v sõu hi s to sc khỏng.
Tính chất và cơ chế tác động
của hcBVTV
3. c trng cỏc tỏc ng ca thuc
BVTV
3.1. Đặc điểm của thuốc bảo vệ thực vậtKiểm soát
Vectơ sử
dụng
Động vật
trong 1 hệ sinh thái
Hình 3. Mức độ tập trung
của thuốc BVTV
TÝnh chÊt vµ c¬ chÕ t¸c ®éng
cña hcBVTVĐặc biệt, trong chuỗi thức ăn này cứ qua mỗi bậc
dinh dưỡng, thuốc BVTV lại được tích luỹ theo
cấp số nhân.(H 3).
X - tần số tăng
x 80.000
Vịt
Nồng độ
1.600 ppm
Trong môi
trường nước
x 5.000 Cá 100 ppm
x 250 Thân mềm 5 ppm
x 1 Thực vật phù du 0,02 ppm
Tảo vệt ppm
x 75 Chim cổ đỏ 750 ppm
Trong môi
trường đất
x 9 Giun đất 90 ppm
x 1 Đất 10 ppm
Hình 4. Sự phóng đại sinh học của DDT trong đất
và trong hệ sinh thái nước ngọt
ppm: Một phần triệu (mg/kg; mg/lít)
TÝnh chÊt vµ c¬ chÕ t¸c ®éng
5 - 50 20 - 200 10 - 100
40 -
400
TÝnh chÊt vµ c¬ chÕ t¸c ®éng
cña hcBVTVII - Độc trung
bình
(chữ đen trên
nền vàng)
Chữ thập đen
trên nền
trắng
50 -
500
200-
2000
100-
1000
400-4000
III - Độc ít
(chữ đen nền
xanh)
Chữ thập đen
trên nền
trắng
500-
2000
2000-
- Số vụ ngộ độc
- Số người chết
585
46
270
41
295
65
45
17
Nguyên nhân:
- Nghi có thuốc BVTV, phẩm
màu
- Chất độc tự nhiên
- Vi sinh vật
- Chưa xác định nguyên nhân
25%
-
-
-
26%
14%
25%
35%
9%
6%
49%
36%
26,7%
26,7%
Quá trình acetylcholine truyền tin giữa các tế bào thần kinh
bị phá vỡ bởi các loại thuốc trừ sâu ức chế với cholinesterase
-Hai nhóm HCBVTV chính là lân hữu cơ
(organophosphates) và carbamates ngăn chặn
acetycholinesterase (chất kháng cholinesterase). Chất này tích
luỹ trong khớp thần kinh và gây ra sự “tắc nghẽn” thông tin,
cản trở các thông điệp có thể di chuyển tự do giữa các tế bào
thần kinh.
- Hai nhóm HCBVTV chủ yếu khác là clo hữu cơ
(organochlorines) và pyrethroid cũng tấn công vào hệ thần
kinh, nhưng không phải là những chất kháng cholinesterase.
Chúng tác động chủ yếu vào các tế bào thần kinh riêng lẻ và
can thiệp vào quá trình truyền tin theo suốt chiều dài.
TÝnh chÊt vµ c¬ chÕ t¸c ®éng
cña hcBVTV 5. CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN
HCBVTV
Trong những năm gần đây, các loại bệnh liên quan đến
việc sử dụng HCBVTV có xu hướng tăng lên như: u
ác tính, bạch cầu, đa u tủy và bướu mềm ác tính.
Những ảnh hưởng của thuốc BVTV có thể là cấp tính hoặc
mãn tính tùy thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc. Thuốc
BVTV cũng gây ra những phản ứng khác nhau. Theo tính
vườn và gấp 5 lần ở những người trồng cây ăn quả. Đặc biệt,
bệnh u màng não (khối u quanh não và tủy sống) đã tăng lên
trong những người làm vườn. 5.2. Ung thư vú
Tế bào ung thư vú
- Kể từ những năm 1940 ở Mỹ, ước tính
hàng năm tỉ lệ mắc bệnh ung thư vú
tăng 1%. Ở Đan Mạch là 50% (1945 -
1980)
- Sự gia tăng nguy cơ mắc
bệnh này tùy theo ngành
nghề, đáng chú ý là những
ngành đòi hỏi tiếp xúc với
hoá chất và HCBVTV
- Theo nghiên cứu, DDT có thể kích
thích sự tăng trưởng của hoóc môn
tính dục ở chuột.
- Những nghiên cứu ở Colombia và
Mexico cho thấy mối liên quan giữa ung
thư vú và việc trồng trọt là ở mức cao.
5. CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV 5.3. Ung thư gan
- Những người sử dụng HCBVTV trong thời kỳ dài có tỉ lệ
mắc bệnh ung thư gan cao. DDT có thể sản xuất ra những mô
ung thư gan.
- Từ1980 - 1984, tại trường đại học Y dược Ain Shams, Hy
5.8.Ung thư trực tràng
Ở Italia, tỉ lệ mắc bệnh ung thư trực tràng cao với những
người tiếp xúc HCBVTV trong thời gian dài.
Một nghiên cứu khác tại Hy Lạp thì bệnh nhân mắc ung
thư trực tràng là do có nhiều chất organochlorines chứa
trong thuốc BVTV.
5.9.Ung thư tuyến tụy
Trong một số báo cáo đã phát hiện rằng, nguy cơ gia tăng
bệnh liên quan tới các công việc tiếp xúc với thuốc diệt nấm
hoặc thuốc diệt cỏ.
5.10.Ung thư phổi
ở Uruguay, các nghiên cứu cho thấy việc tiếp xúc với chất
DDT làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.
Một bản nghiên cứu khác ở bang Florida cho thấy: ung
thư phổi có liên quan tới chất carbamates, nhóm
organophosphates và axit phenoxyacetic, đặc biệt hơn là với
chất DDT, diazinon, carbaryl và propoxur.
5. CÁC LOẠI BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN HCBVTV 5.11.Ung thư buồng trứng
- Hiện chưa có bằng chứng chắc chắn về mối liên quan giữa
việc tiếp xúc với HCBVTV và bệnh ung thư buồng trứng.
- Bước đầu, cuộc điều tra ở Italia cho thấy việc tiếp xúc với
thuốc diệt cỏ Triazin và bệnh ung thư buồng trứng có liên
quan tới nhau.
5.12. Ung thư tinh hoàn
- Nhiều nghiên cứu đã cho thấy ung thư tinh hoàn có liên