Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn bạch mã - Pdf 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Việt Nam đang trên đà hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, vì thế kinh tế
nước ta cũng sẽ chịu những ảnh hưởng nhất định từ tình hình kinh tế thế giới. Năm 2009,
đánh dấu một năm với khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, thiên tai dịch
bệnh diễn ra liên miên, kinh tế Việt Nam nói chung và ngành kinh doanh du lịch nói riêng
cũng chịu những tác động không nhỏ. Tuy nhiên, ngành du lịch nước ta vẫn duy trì được
nhịp độ phát triển đáng nể và đóng góp vào nguồn thu ngân sách, tạo việc làm cho người
lao động. Với những chính sách đúng đắn, hoạt động thiết thực, du lịch Việt Nam đang
dần khẳng định vai trò đóng góp quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, xác lập và nâng
cao hình ảnh vị thế trên trường quốc tế, phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành
một trong những nước có ngành du lịch phát triển hàng đầu trong khu vực.
Năm 2010 được dự báo là năm sẽ có lượng khách tăng đột biến do chính sách thu
hút khách du lịch của ngành du lịch Việt Nam với nhiều sự kiện trọng đại chào mừng đất
nước, đặc biệt là chào mừng Thăng Long – Hà Nội 1000 năm và kỷ niệm 50 năm thành
lập ngành du lịch Việt Nam. Cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng phải có sự chuẩn bị
để đáp ứng nhu cầu phòng nghỉ cho khách lưu trú.
Khách sạn Bạch Mã trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng chịu ảnh hưởng bởi tình
hình chung. Tuy có nhiều nỗ lực để hạn chế những tác động tiêu cực từ suy thoái kinh tế
thế giới nhưng khách sạn Bạch Mã vẫn không đạt được chỉ tiêu mong muốn. Doanh thu
từ hoạt động kinh doanh lưu trú năm 2009 giảm so với năm 2008 và tồn tại nhiều hạn chế
về cơ sở vật chất, chính sách sản phẩm, trình độ đội ngũ nhân viên cần được nâng cao. Từ
những lý do những lý do đó em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh lưu trú tại khách sạn Bạch Mã” để vận dụng những kiến thức đã học của mình đi
sâu vào tìm hiểu nghiên cứu.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình kinh doanh lưu trú, hiệu quả kinh doanh lưu trú
và nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Bạch Mã.
1
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh

Hoạt động kinh doanh khách sạn là một hoạt động kinh doanh có tính tổng hợp cao,
bao gồm kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống, kinh doanh lữ hành và kinh doanh dịch
vụ bổ sung. Do đó, kinh doanh khách sạn là hoạt động dựa trên cơ sở cung cấp các dịch
vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn nghỉ
và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi.
1.5.2 Kinh doanh lưu trú
a. Khái niệm kinh doanh lưu trú trong khách sạn
Kinh doanh dịch vụ lưu trú là hoạt động kinh doanh các dịch vụ cho thuê phòng ngủ
và các dịch vụ bổ sung khác cho khách trong thời gian khách lưu lại tại khách sạn, nhằm
mục đích thu lợi nhuận.
b. Nội dung kinh doanh lưu trú trong khách sạn
- Nghiên cứu thị trường và quảng bá
Đó là quá trình nghiên cứu tìm hiểu động cơ những yếu tố trên thị trường giúp thúc
đẩy hoạt động kinh doanh lưu trú của khách sạn. Nó sẽ thu thập và đưa ra đối tượng nào
sẽ tham gia sử dụng dịch vụ lưu trú, khi nào khách sạn cung cấp dịch vụ lưu trú và tại sao
lại quan tâm đến đối tượng khách đó. Từ đó đo lường, phân khúc và so sánh thị trường
khách. Bên cạnh nghiên cứu khách hàng còn nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh trực tiếp,
gián tiếp về cơ sở vật chất, nhân viên, chất lượng dịch vụ, giá cả Để đánh giá và so sánh
vị thế, điểm mạnh điểm yếu của khách sạn với đối thủ cạnh tranh và trên thị trường. Từ
đó đưa ra các chính sách kinh doanh, thu hút khách hiệu quả.
Sau khi nghiên cứu thị trường khách đến lưu trú, khách sạn sẽ đưa ra các chính sách
quảng cáo tới con mắt những khách hàng đó thông qua website của khách sạn hoặc liên
kết, thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, qua truyền miệng hay qua các
công ty lữ hành để bán sản phẩm lưu trú tới khách hàng có nhu cầu.
- Nhận khách và phục vụ khách
3
Khi khách hàng đã đăng ký mua hay đăng ký phòng lưu trú thì khách sạn phải tổ
chức phục vụ khách. Có thể nói đây là nôi dung quan trong nhất trong kinh doanh lưu trú
vì trong giai đoạn này khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ lưu trú nên các khâu đón
phục vụ khách phải thực sự lấy được sự hài lòng từ phía khách hàng. Khách sạn phải chú

sẵn sàng phục vụ là một trong các tiêu chuẩn quan trọng của chất lượng dịch vụ.
- Tính thời vụ: Kinh doanh lưu trú cũng có tính thời vụ giống như các loại hình kinh
doanh du lịch khác. Khi vào chính vụ thì lượng khách thường tăng đột biến xảy ra tình
trạng cháy phòng lưu trú, nhưng vào trái vụ thì diễn ra tình trạng dư thừa lao động, công
suất sử dụng buồng phòng thấp.
- Kinh doanh lưu trú có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh doanh khác
trong khách sạn: Do nhu cầu của khách lưu trú mang tính chất tổng hợp nghỉ ngơi, giải trí,
làm đẹp, ăn uống Nên kinh doanh lưu trú cần kết hợp chặt chẽ với các hoạt động kinh
doanh khác của khách sạn để đáp ứng tốt nhu cầu của khách. Bên cạnh đó do quá trình
dịch vụ trong khách sạn cùng lúc do nhiều bộ phận đảm nhận, vì vậy các hoạt động ở các
bộ phận phải có sự liên kết chặt chẽ để cung cấp, nắm bắt thông tin kịp thời để quy trình
dịch vụ trong khách sạn hoạt động tốt.
1.5.3 Phân định nội dung nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú
trong khách sạn
5.1 Quan niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh lưu trú
Theo nghĩa chung: Hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham
gia một hoạt động để đạt được mục tiêu nhất định của con người.
Hiệu quả xem xét ở 2 góc độ
- Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội là kết quả đạt được trong các hoạt động nhằm mục
đích không nhiều cho bản thân doanh nghiệp (khách sạn) mà phần lớn cho lợi ích của xã
hội.
- Hiệu quả kinh tế - 3 quan niệm :
+ Hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trong các hoạt động kinh tế.
+ Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để
5
đạt được kết quả đó. (mối tương quan tuyệt đối)
+ Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp. Được
thể hiện là mối tương quan tối ưu của mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và thiết của
hoạt động kinh tế đó. (mối tương quan tỷ số/ tương quan tương đối)
Hiệu quả kinh doanh thực chất là hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp. Do đó, hiệu

- Sức kinh doanh: H=
F
D
Sức sinh lợi: H=
F
L
Trong đó:
H- Hiệu quả kinh doanh lưu trú.
D- Doanh thu lưu trú.
L- Lợi nhuận lưu trú.
F- Chi phí kinh doanh dịch vụ lưu trú
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực trong kinh doanh dịch vụ lưu trú
1 đồng chi phí bỏ vào kinh doanh lưu trú sẽ tạo ra bao nhiêu doanh thu và lợi nhuận. Chỉ
tiêu này mang ý nghĩa tổng hợp.
- Ngoài ra có thể đánh giá nhanh hiệu quả kinh doanh lưu trú qua chỉ tiêu tỉ suất lợi
nhuận
x100 Với L’ là tỉ suất lợi nhuận
b. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực
* Hiệu quả sử dụng lao động ở bộ phận lưu trú
- Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân: Phản ánh mức thu nhập bình quân đạt được
trong kỳ của một người lao động
H

=W=
R
D
Trong đó:
W: Năng suất lao động trong kỳ .
R
: Số lao động bình quân sử dụng trong kỳ.

Hai chỉ tiêu này phản ánh hoạt động chi phí tiền lương trong kỳ thì đạt được bao
nhiêu đồng doanh thu, bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hiệu quả sử dụng thời gian lao động.
Trong đó:
K: Hệ số sử dụng thời gian làm việc. Chỉ số này để định hướng đúng cho việc tổ
chức lao động của từng bộ phận nghiệp vụ để tận dụng được thời gian lao động.
* Hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh lưu trú
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chung
H
v
=
V
D
; H
v
=
V
L
Trong đó:
V= Vcđ + Vlđ
V: Tổng vốn kinh doanh
Vcđ: Vốn cố định
Vlđ: Vốn lưu động
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
H=
Vcđ
D
; H=
Vcđ
L

Chỉ tiêu này kết hợp với giá cả của khách sạn để so sánh doanh thu, lợi nhuận bình
quân của một số phòng giữa các khách sạn với nhau
* Một số chỉ tiêu khác
- Doanh thu (lợi nhuận) bình quân 1 ngày khách
Doanh thu bình quân 1 ngày khách = Tổng doanh thu trong kỳ / Tổng số ngày phòng
Lợi nhuận bình quân 1 ngày khách = Tổng lợi nhuận trong kỳ / Tổng số ngày phòng
- Doanh thu (lợi nhuận) bình quân khách
Doanh thu bình quân khách = Tổng doanh thu trong kỳ / Tổng số khách
Lợi nhuận bình quân khách = Tổng lợi nhuận trong kỳ / Tổng số khách
5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh lưu trú trong khách sạn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách sạn có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh lưu trú nói riêng và kinh doanh của toàn khách sạn nói chung.
Để giúp cho quá trình quản lý hoạt động kinh doanh, người ta thường chia thành 2 nhóm
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh lưu trú.
* Nhóm nhân tố khách quan
- Giá cả: giá cả là một nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào và đầu ra
trong kinh doanh lưu trú. Vì đặc điểm không thể lưu giữ được của phòng lưu trú (khi
khách không thuê phòng) nên khách sạn cần phải tính toán kĩ càng khi định giá cả buồng
phòng dựa trên sự hiểu biết, phân tích về giá cả thị trường khu vực và thế giới cũng như
tâm lý khách hàng để tránh tình trạng lãng phí. Về lý thuyết, doanh nghiệp có thể tạo ra
lợi nhuận khi giảm giá phòng cho khách nếu khách thuê với một số lượng phòng lớn. Tuy
9
nhiên, tất cả những khách hàng khác đều mong đợi được đối xử như nhau với mức giá
tương đương, do đó nếu không khéo léo trong vấn đề giá cả thì chính sách giá đưa ra lại
rất có thể bị phản tác dụng (doanh thu giảm). Bên cạnh đó tỷ giá trao đổi ngoại tệ cũng
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh lưu trú trong đón khách quốc tế.
- Chính sách Nhà nước: ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường hoạt động kinh doanh
lưu trú của khách sạn thông qua các chính sách thuế, lãi suất ngân hàng, chính sách đầu
tư, xuất nhập cảnh, nhà đất,… Sự phù hợp hoặc không phù hợp của các chính sách của
Nhà nước sẽ làm tăng hay giảm sự đầu tư nước ngoài vào kinh doanh lưu trú do đó gây

- Chất lượng phục vụ: Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh lưu
trú của khách sạn. Nâng cao chất lượng phục vụ sẽ làm tăng chi phí kinh doanh, song nếu
chất lượng phục vụ tốt sẽ là yếu tố quyết định đến số lượng phòng khách thuê. Do vậy,
nâng cao chất lượng phục vụ là một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
lưu trú của khách sạn. Chất lượng phục vụ trong kinh doanh lưu trú được quyết định bởi
các yếu tố: nhân viên phục vụ, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy
trình phục vụ.
- Trình độ tổ chức quản lý: Sự gắn kết và phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận lễ tân,
bộ phận buồng sẽ tạo ra hiệu quả hoạt động kinh doanh lưu trú, giảm thiểu đến mức thấp
nhất những sai sót có thể xảy ra khi khách lưu trú tại khách sạn.
- Chính sách kinh doanh: Các yếu tố về giá cả, số lượng, chất lượng của sản phẩm
dịch vụ lưu trú tác động quan trọng đến hiệu quả kinh doanh lưu trú trong khách sạn. Giá
cả mà doanh nghiệp đưa ra phải phù hợp với chất lượng dịch vụ mà khách hàng nhận
được và quy mô (số lượng phòng, cơ sở vật chất) của khách sạn. Khi các yếu tố này có sự
gắn kết hợp lý với nhau mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và tạo ra hiệu quả
trong kinh doanh lưu trú.
11
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH LƯU TRÚ CỦA KHÁCH
SẠN BạCH MÃ
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Bạch Mã
2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Trong thời gian thực tập tại khách sạn Bạch Mã, từ ngày em đã thu thập được các số
liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu về cơ cấu lao động, thị trường khách mục
tiêu, cơ cấu khách Đó là các dữ liệu nội bộ của khách sạn, do bộ phận kế toán, bộ phận
lễ tân cung cấp.
2.1.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp
Sau khi thu thập được các dữ liệu, tiến hành tổng hợp, phân tích, xử lý và tập hợp thành các
bảng số liệu: Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Bạch Mã 2008 – 2009, Bảng
2.3. Tổng hợp các loại phòng trong khách sạn, Bảng 2.2. Cơ cấu lao động trong kinh doang lưu trú,

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn Bạch Mã
Khách sạn có 34 nhân viên chính thức, ngoài ra khách sạn còn sử dụng thêm nhân
viên partime vào thời điểm đông khách chủ yếu là dẫn các tour trong thành phố. Trong
đó: Quản lý điều hành: 2; Bộ phận lữ hành: 5; Bộ phận lễ tân: 5; Bộ phận bàn + bếp: 6;
Bộ phận buồng: 6; Bộ phận kế tóan: 2; Bảo vệ: 3; Đội xe: 5.
Số nhân lực có trình độ đại học trở lên là 14 người, chiếm 41% trong tổng cơ cấu
nhân viên của khách sạn; Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế QTKD là 12 người chiếm
35,3% tổng số nhân viên. Khách sạn chưa có nhân viên nào tốt nghiệp trường Đại học
Thương Mại.
13
Sơ đồ bộ máy tổ chức của khách sạn:
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của khách sạn Bạch Mã
Cơ cấu tổ chức của khách sạn khá đơn giản, tất cả các bộ phận đều chịu sự quản lý,
giám sát của Giám đốc, Giám đốc nắm mọi quyền điều hành cũng và khối lượng công
việc lớn. Bộ phận kế toán là bộ phận riêng biệt và chịu trách nhiệm về tình hình thu chi,
tài chính của khách sạn. Sở dĩ cơ cấu tổ chức của khách sạn Bạch Mã còn đơn giản như
vậy là vì khách sạn có quy mô nhỏ, việc chia ra thành các phòng ban sẽ làm tăng thêm chi
phí cho đội ngũ quản lý cũng như làm cồng kềnh thêm cơ cấu và thiếu không gian để hoạt
động. Mặc dù đã phân chia ra các bộ phận, nhưng do sự quản lý còn thiếu chuyên nghiệp
nên đôi khi các nhân viên ở các bộ phận làm việc vẫn chưa ăn khớp và rơi vào tình trạng
chồng chéo hoạt động làm giảm hiệu quả công việc.
Đội ngũ nhân viên của khách sạn hầu hết là những người trẻ, nhiệt huyết, yêu nghề,
ngoại ngữ tương đối tốt. Tạo ra một không khí luôn vui vẻ, thân thiện, ấm cúng nên khách
hàng rất có cảm tình với khách sạn, và thường giới thiệu bạn bè, người thân đến lưu trú và
sử dụng dịch vụ của khách sạn. Đây cũng là một lợi thế đáng kể của khách sạn Bạch Mã.
2.2.2 Kết quả kinh doanh của khách sạn Bạch Mã năm 2009
14
Giám đốc
Bộ phận
lữ hành

trong 2 năm gần đây phát triển tương đối tốt. Hầu hết các chỉ tiêu năm 2009 tăng so với
năm 2008, đã giúp cho tổng doanh thu của khách sạn tăng lên 294.46 triệu đồng tương
đương với tỷ lệ tăng là 3,5%. Các chỉ tiêu trọng yếu trong kinh doanh khách sạn là lưu trú
và ăn uống đều tăng đã giúp khách sạn đứng vững trong suy thóai kinh tế toàn cầu, dù với
mức tăng trưởng doanh thu không cao. Các chỉ tiêu giảm như tỷ suất chi phí, là do khách
sạn muốn cắt bớt một số chi tiêu không cần thiết để chú trọng cho dịch vụ chiếm tỷ trọng
cao là kinh doanh lưu trú, tỷ trọng doanh thu các dịch vụ khác giảm cũng cùng lý do trên.
Tuy nhiên cũng có thể nhận thấy chi phí có tăng nhưng tỷ suất chi phí lại giảm, điều này
cho thấy cắt giảm chi phí chưa hợp lý, và chi phí tăng thêm cũng không tương xứng với
mức tăng của doanh thu.
15
±
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Bạch

a. Các nhân tố khách quan
- Giá cả thị trường:
Giá cả tác động đến cả đầu ra và đầu vào của dịch vụ kinh doanh lưu trú.Cục Thống
kê Hà Nội cho biết, năm 2008 giá cả thị trường Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung
đều biến động tăng, giảm bất thường chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh và phản ứng với
những biến động của nền kinh tế. Đến năm 2009,tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước
đạt 5,32%, vượt mục tiêu đề ra và đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng
cao của khu vực và trên thế giới. Chỉ số tăng giá tiêu dùng tháng 12 năm 2009 so với
tháng 12 năm 2008 tăng 6,52%, chỉ số giá bình quân năm 2009 là 6,88%, thấp nhất trong
6 năm gần đây.
Giá phòng trong khách sạn Bạch Mã cũng chịu tác động của sự biến động giá chung
này do: giá các nguyên vật liệu cao cấp tăng, chi phí điện nước tăng Điều này cũng làm
giảm một lượng khách nhất định đến với khách sạn.
- Chính sách của Nhà nước:
Với việc đưa ra hàng loạt các chính sách như chính sách thuế, chính sách về thị thực,
thủ tục xuất nhập cảnh, chính sách cho vay vốn ưu đãi và trợ giá phát triển sản phẩm, hỗ

năm vào năm 2010 rất khả thi. Chính điều này đang tạo ra cho khách sạn Bạch Mã có
được đà phát triển thuận lợi.
Do địa điểm thuận lợi, nằm ở trung tâm khu phố cổ Hà Nội nên tập khách hàng của
khách sạn Bạch Mã chủ yếu là: Khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa,khách
công vụ…
Trong đó thị trường trọng điểm là khách công vụ quốc tế và khách du lịch quốc
tế.Khách quốc tế gồm khách đến từ Úc chiếm tới 27.73% tổng lượng khách tới lưu trú tại
khách sạn năm 2009; từ Mỹ là 15.04%; tiếp đó là khách Anh (9.9%); khách Pháp (7.5%)
khách Trung Quốc (6.95%); khách Nhật (4.27%); khách Canada (3.82%); khách Singapore
(3.14%)…
17
+ Đối thủ cạnh tranh:
Tính đến cuối năm 2008, trên địa bàn Hà Nội có hơn 516 cơ sở lưu trú du lịch với
hơn 12.894 phòng, trong đó có 181 khách sạn đã được xếp hạng với 8.562 phòng. Cụ thể,
có 8 khách sạn hạng 5 sao với 2.361 phòng; 6 khách sạn 4 sao với 1.074 phòng; 20 khách
sạn 3 sao với 1.708 phòng; 82 khách sạn 2 sao với 2.407 phòng; 56 khách sạn 1 sao với
909 phòng. Với lượng khách sạn và cơ sở kinh doanh lưu trú thế này chắc chắn sẽ khiến
khách sạn Bạch Mã gặp rất nhiều trở ngại trong việc kinh doanh lưu trú của mình. Do đó
muốn kinh doanh tốt thì khách sạn cần có các chính sách về giá, sản phẩm, quảng cáo,
khuyến mãi phù hợp để có thể giữ vững được nguồn khách của mình
b. Các nhân tố chủ quan
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Xét cơ cấu lao động trong kinh doanh lưu trú
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động trong kinh doanh lưu trú tại khách sạn Bạch
Mã năm 2009
STT Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Tổng lao động 11 100
2 Cơ cấu lao động đã qua đào tạo 11 100
Trình độ đại học 4 36.36
Trình độ cao đẳng 4 36.36
Trình độ trung cấp 1 9.09

Superior (Double room) 10 40$
Deluxe (Single room) 8 40$
Deluxe (Double room) 8 55$
Deluxe (with City View) 6 60$
Dragon Suite 3 79 $
Khách sạn có cơ sở vật chất tương đương với mức tiêu chuẩn 3 sao, với kiến trúc
Tây Âu sang trọng. Giá phòng thì rất phải chăng và phù hợp với nhu cầu của nhiều đối
tượng khách, đó là một nơi nghỉ ngơi tiện nghi, nhân viên thân thiện
19
2.3 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách sạn Bạch Mã
2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả
2.3.1.1 Chỉ tiêu hiệu quản tổng hợp
Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp này, chính là hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn
Bạch Mã. Dưới đây là bảng phân tích hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách sạn Bạch Mã
năm 2009
Bảng 2.4. Hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách sạn Bạch Mã
STT Chỉ tiêu Đvt
Năm So sánh
2008 2009 %
1 Doanh thu Trđ 6023.60 6334.30 +310.70 5.16
2 Chi phí Trđ 5574.70 5704.66 +129.96 2.33
3 Lợi nhuận sau thuế Trđ 323.21 453.34 +130.13 40.26
4 Sức sản xuất kinh doanh H= D/F Lần 108.05 111.04 +2.32 2.15
5 Sức sinh lợi H = L/F Lần 0.06 0.08 +0.02 37.07
6 Tỷ suất sinh lợi L'= 100xL/D % 5 7 (+2)
Qua bảng phân tích tình hình kinh doanh lưu trú tại khách sạn Bạch Mã ta thấy
doanh thu từ hoạt động kinh doanh lưu trú năm 2009 tăng so với năm 2008 là 310.7 triệu
đồng, tương ứng với 5.16%. Tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí
điều này cho thấy khách sạn đã đầu tư hợp lý cho kinh doanh lưu trú, vì thế mà lợi nhuận
sau thuế của hoạt động kinh doanh lưu trú cũng tăng lên 130.13 triệu đồng tương ứng với

6
Lợi nhuận bình quân 1 nhân viên Trđ 29.38 41.21 +11.83 40.26
7
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương D/P 10.00 9.97 (-0.02) 0.22
8
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương L/P 0.54 0.71 +0.18 33.09
Hiệu quả sử dụng lao động của khách sạn theo bảng trên được phản ánh như sau.
Naăg suất lao động bình quân của một nhân viên năm 2009 tăng lên 28.25 triệu đồng so
với năm 2008, tương ứng với 5.16%. Lợi nhuận bình quân một nhân viên tạo ra tăng
29.38 triệu đồng, tương ứng với 40.26%. Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương tính theo
doanh thu là chưa thực sự tốt, giảm so với năm 2008 là 0.02, tương ứng với 0.22%; ngược
lại hiệu quả sử dụng chi phí tính theo lợi nhuận thì tăng 0.18 tương ứng với 33.09% so với
năm 2008. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của khách sạn là tương đối tốt.
* Hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh lưu trú của khách sạn
Bạch Mã
STT Chỉ tiêu Đvt
Năm So sánh
2008 2009 %
1 Doanh thu kinh doanh lưu trú Trđ
6023.6
0
6334.3
0
+310.70 5.16
2 Lợi nhuận kinh doanh lưu trú Trđ 323.21 453.34 +130.13 40.26
3 Vốn cố định kinh doanh lưu trú Người 3780 4080 +300.00 7.94
4
Sức sản xuất của vốn cố định KD lưu
trú

9 Công suất sử dụng phòng % 54.42 60.23 +5.81
Từ số liệu ở bảng trên ta thấy hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn
là tốt. Cụ thể ở các chỉ tiêu điều cho thấy sự tăng trưởng, hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất
kỹ thuật theo doanh thu tăng 0.03 tương đương 2.76%, hiệu quả tính theo lợi nhuận tăng
0.02 tương đương với 37.07%. Tỷ lệ tăng tương đối tốt dù trong điều kiện khó khăn về
giá cũng như lạm phát bùng nổ như hiện nay. Ngoài ra các chỉ số về mức doanh thu hay
lợi nhuận trên một phòng lưu trú cũng tăng dõ rệt. Công suất sử dụng phòng cũng tăng,
đây là một trong những chỉ số phản ánh rõ nhất hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách
sạn. Điều này cho thấy khách sạn có những chính sách thu hút khách hiệu quả.
22
±
2.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú khách sạn Bạch Mã đã áp
dụng
Nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú trong khách sạn là hết sức cần thiết đối với
bất kỳ khách sạn nào. Nhận biết được điều đó khách sạn Bạch Mã đã đưa ra một số quyết
định cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú là:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ nhân viên phục vụ nhằm
đảm bảo chất lượng phục vụ trong kinh doanh lưu trú.
- Quản lý, giám sát quy trình cung ứng dịch vụ cho khách hàng
- Mở rộng thị trường, mở rộng tập khách hàng, hướng tới tập khách hàng tiềm năng
- Đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ
- Phối hợp, đồng bộ hóa các bộ phận có liên quang trong quá trình sản xuất và cung
ứng dịch vụ lưu trú, tạo ra chất lượng phục vụ ca.
- Tạo các mối quan hệ với các cơ quan, tố chức doanh nghiệp để tạo dựng nguồn
khách thường xuyên, ổn định trong tương lai.
23
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH LƯU TRÚ TẠI KHÁCH SẠN BạCH MÃ
3.1 Một số phát hiện và kết luận qua nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh lưu trú tại
khách sạn Bạch Mã

nhiệt tình, có trình độ và kỹ năng tốt và đặc biệt thân thiện, tạo cho khách ấn tượng tốt
đẹp về khách sạn, không gian thân thiện, sự sang trọng và chuyên nghiệp trong các dịch
vụ.
- Khách sạn có chế độ đãi ngộ nhân viên hợp lý, mức lương ổn định, không khí làm
việc thân thiện, áp lực không cao, tạo cho nhân viên cảm giác thoải mái và gần gũi, thêm
gắn bó với khách sạn.
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân
* Hạn chế
- Chi phí cho kinh doanh lưu trú trong thời gian trái vụ còn lớn, như chi phí cho lao
động biểu hiện ở tỷ suất tiền lương năm 2009 tăng so với năm 2008 - tức là khách sạn đã
vượt chi quỹ lương trong năm 2009, tỷ suất chi phí năm 2009 cũng tăng (bảng 2.1, 2.4).
- Hiệu quả khai thác thị trường khách còn thấp:
+ Quảng bá thu hút khách chưa tốt
+ Một số nhân viên có tuổi đời cao, làm việc theo hệ kiến thức cũ, và trình độ còn
thấp. Điều này được thể hiện ở vào dịp cao điểm đông khách của khách sạn việc dọn
phòng, hay quan tâm đến nhu cầu của khách còn nhiều thiếu xót và chồng chéo. Bên cạnh
đó là sự thiếu hiểu biết về tập tính của các đối tượng khách từ các quốc gia, vùng miền,
lãnh thổ khác nhau dẫn đến làm khách chưa thực sự hài lòng về dịch vụ.
+ Chưa có website riêng để cập nhật thông tin, hình ảnh, giá cả để khách có thể đặt
phòng qua mạng với khách sạn. Các hoạt động này mới chỉ được thực hiện thông qua một
số website khác như: , ,
- Hiệu quả sử dụng một số nguồn lực trong kinh doanh lưu trú chưa thực hiện tốt, cụ
thể ở hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương xét theo doanh thu giảm 0.02%, sức sản xuất
của vốn cố định xét theo doanh thu giảm 0.04% so với năm 2008 (bảng 2.4, 2.5).
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status