ĐỀ TÀI :
BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH
KỲ CÔNG TY TNHH MTV THAN NA DƯƠNG
GVHD: NGUYỄN THANH SƠN
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
CÁC THÀNH VIÊN
NHÓM 2
Hàng trên : (từ trái qua phải )
1.Nguyễn Thị Quỳnh Anh
2. Nguyễn Thị Hồng Mai (nhóm
trưởng )
3. Chu Văn Chiến
4.Hứa Thị Hoan
5.Triệu Thị Ký
Hàng dưới :(từ trái qua phải )
6. Vũ thị Dịu
7. Lê Thị Kiên
8. Ngô Thị Lan
Quỳnh
Anh
Hồng
Mai
Chiến
Hoan
Ký
Dịu Kiên
Lan
MỤC LỤC
Chương I:Thông tin chung
Chương II: Các nguồn gây tác động
môi trường trong giai đoạn đi vào hoạt
huyện Lộc Bình 10km
/>tuc-Vinacominl
Tổng diện tích đất đã sử dụng của dự án :
- Diện tích đất khai trường: 343,0 ha
- Diện tích đất bãi thải: 125,3 ha;
- Diện tích đất xưởng sàng 2,17 ha,
- Diện tích kho cơ khí: 2,27 ha.
* Công ty có :công nhân tham gia lao động
là 681 người gồm 12 phòng ban và 5 phân
xưởng sản xuất.
1.2.2.Quy mô đầu tư xây dựng công trình
/>Kho chứa than mỏ Na Dương
Điện năng
- Nguồn điện cung cấp
cho Dự án được lấy từ
điện lưới quốc
Cấp nước
Nguồn cấp nước
hiện tại của mỏ có
trạm xử lý nước
cấp từ nguồn nước
hồ Nà Cáy
Nguyên nhiên vật
liệu
Nguyên nhiên vật
liệu chủ yếu phục
vụ cho dự án gồm:
Dầu diezen, dầu
nhờn, mỡ, thuốc
Công tác chế biến than.
•
Hoạt động của các
phương tiện vận chuyển
than, đất đá
Trước giờ làm việc
Đối với chất thải rắn:
•
Chất thải rắn thông
thường: phát sinh từ hoạt
động của công nhân, các
hoạt động sản suất như bóc
dỡ đất đá,
•
Chất thải nguy hại: phát
sinh từ hoạt động sửa chữa,
bảo dưỡng máy móc thiết
bị của mỏ như dầu thải, ắc
quy hỏng, rẻ lau dầu
Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc
BIỆN PHÁP
Đối với nước thải: xây dựng bể tự hoại đối với
nước thải sinh hoạt, thu gom và xử lý đối với nước
thải sản xuất và nước mưa chảy tràn
Đối với khí thải: Trồng và chăm sóc cây xanh tại
các khu vực mỏ than. Phun nước thường xuyên
dọc hệ thống đường vận chuyển than, đất đá, khu
Chất lượng không khí khu vực làm việc
•
Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí khu vực làm việc
được thể hiện qua bảng:
TTTên chỉ
tiêu
Đơn
vị
Kết quả phân tích
QĐ:3733/
2002/BYT
KK06 KK07 KK08 KK09 KK10 KK11 KK12 KK13
1 Nhiệt độ 0C 20,4 20,7 20,7 20,9 21,3 21,7 20 20,9 34
2
Bụi lơ
lửng
mg/m
3
0,018 0,075 0,132 0,434 0,67 0,014 0,017 0,019 4
3 Tiếng ồn dBA 56,6 55,7 61,7 69,1 63,6 55,3 48,3 64,4 85
4 NO2
mg/m
3
0,082 0,086 0,082 0,079 0,079 0,073 0,075 0,088 5
5 SO2
mg/m
Kết quả quan trắc chất lượng môi
trường đất
- Vị trí các điểm lấy mẫu cụ thể như sau:
b. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất:
-
Các mẫu đất được lấy vào ngày 19/11/2013.
-
Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án được thể hiện như sau:
TT
Chỉ tiêu
phân tích
Đơn vị
QCVN 03:
2008/BTNMT
(Đất công
nghiệp)
Kết quả
Đ1 Đ2 Đ3 Đ4
1 pH - - 6,51 6,48 6,15 6,18
2
Tổng
Photpho
mg/kg đất
khô
- 0,069 0,067 0,048 0,049
3
Mangan
(Mn)
mg/kg đất
khô
NHẬN XÉT
Đối với môi trường không khí xung quanh: Các chỉ tiêu ô
nhiễm trong không khí đều thấp so với mức tối đa cho
phép của các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh.
Đây là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận khí thải phát
sinh từ hoạt động khai thác của dự án.
Đối với môi trường không khí khu vực làm việc: Hàm
lượng các chỉ tiêu phân tích trong đơn vị hầu hết đều nằm
trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn không gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của cán bộ công nhân viên tham
gia lao động tại mỏ.
Tiếng ồn, độ rung
Nguồn phát sinh,các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu:
Nguồn phát sinh Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
Khoan, nổ mìn khi
khai thác
Sử dụng máy khoan xoay, không khoan nổ mìn
vào buổi trưa, sáng dùng phương pháp nổ mìn
vi sai phi điện, sử dụng ít thuốc nổ…
Các phương tiện giao
thông vận tải
Quy định tốc độ xe, định kỳ kiểm tra, thường
xuyên bảo trì bảo dưỡng phương tiện, điều độ
sản xuất phù hợp không tập trung quá đông xe
hoạt động trong cùng thời điểm
Quá trình chế biến như
xúc, sàng, dỡ tải than
trong xưởng
Chất thải rắn sản xuất: khai
thác, chế biến…
•
Chất thải rắn nguy hại phát
sinh: thùng đựng hóa chất,
phuy đựng xăng, dầu…
3.Đối với khí thải:
•
Các máy móc thiết bị sử dụng phải được thường xuyên
kiểm tra sự phát thải khí theo tiêu chuẩn Việt Nam đối
với các chất độc hại và khói bụi.
•
Định kỳ vệ sinh nhà xưởng sạch sẽ, nhằm giảm thiểu
khả năng phát sinh bụi trong khâu vận chuyển.
•
Xe chở nguyên vật liệu phải được phủ bạt tránh làm
rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển.
•
Trồng cây xanh tạo cảnh quan và cải thiện chất lượng
môi trường không khí khu vực dự án.
•
Thường xuyên kiểm tra bảo trì các phương tiện vận
chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt