HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG
BÀI TẬP NHÓM
KĨ THUẬT PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
CHƯƠNG :
HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH KĨ THUẬT SỐ
QUỐC TẾ (ISDTV)
GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY : LÊ NHẬT THĂNG
LỚP : D10VT4
NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 8
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Danh sách thành viên nhóm:
Phan Đình Đông
Trần Văn Minh
Nguyễn Đức Ngọc
Đậu Văn Thái
Nguyễn Đức Thành
CHƯƠNG 1 : NỀN TẢNG CỦA TRUYỀN HÌNH KĨ THUẬT SỐ
3
NỘI DUNG TRÌNH BÀY:
1.1: TỔNG QUAN TRUYỀN HÌNH KĨ THUẬT SỐ
1.2:TRUYỀN HÌNH ĐỘ NÉT CAO
1.3: NỀN TẢNG CHƯƠNG TRÌNH KĨ THUẬT SỐ
1.4: TƯƠNG TÁC
1.5: KÊNH PHẢN HỒI CHO TRUYỀN HÌNH SỐ
1.6: CÁC TIÊU CHUẨN TRUYỀN HÌNH SỐ
1.7: MÁY THU TRUYỀN HÌNH
1.8: KẾT LUẬN CHƯƠNG
.
1.1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH
Một kênh phản hồi để cung cấp tính tương tác
•
TV thông thường có thể nhận nội truyền hình kỹ thuật số và có thể có tính tương tác bằng cách sử dụng một thiết bị gọi là Set-Top-
Box
•
Set-Top-Box:
Giải mã nội dung số
Chuyển sang định dạng tương tự
Duyệt web
Sử dụng như một kênh phản hồi
•
Tương tác tại chỗ => Kỹ thuật tương tác cơ bản nhất sử dụng thiết bị người dùng hoặc các Set-Top-box
•
Bổ sung tính tương tác: đòi hỏi mở rộng tiến trình cài đặt bao gồm các thành phần truyền thông quảng bá giữa người dùng và nhà
cung cấp dịch vụ tương tác
7
1.4 TÍNH TƯƠNG TÁC
Hình 1.4 : Mô hình hệ thống truyền hình kỹ thuật số tương tác
8
1.4 TÍNH TƯƠNG TÁC
•
EPG (Electronic Programming Guide): cho phép giữ lại các chương trình, lựa chọn chương trình mong
muốn dễ dàng hơn
•
Truyền hình tăng cường:người dùng tương tác với nhà đài, không còn thông qua Internet (thông qua một
Nokia: quý II năm 2005 ở Singarpo
SK Telecom Hàn Quốc: tháng 5 năm 2005 với truyền hình vệ tinh.
•
Sử dụng hai chuẩn:
DVB-H - Digital/Video Broadcasting Handset: phát quảng bá video số - thiết bị cầm tay (Nokia)
DBM - Digital Multimedia Broadcasting: phát quảng bá đa phương tiện kỹ thuật số (Nhật, Hàn
Quốc, Ericsson của Thụy Điển , SK Telecom…)
11
1.4. Tính tương tác
1.4.2. Truyền hình trên điện thoại di động
12
Bảng 1.1.Dịch vụ tương tác và mô hình kinh doanh cho truyền hình kỹ thuật số ở một số
nước
1.4 TÍNH TƯƠNG TÁC
1.5 KÊNH PHẢN HỒI TRONG dtv
Kênh phản hồi là môi trường mà các mạng và truyền hình tiếp cận trực tiếp với khán giả
Thông qua kênh này thiết lập kết nối trực tiếp giữa người dùng và nhà cung cấp
Các kênh tương tác có thể được thiết kế để gửi dữ liệu qua mạng kênh quảng bá hoặc bằng một kênh cụ thể
Việc thiết lập một kênh phản hồi không phải là một điều dễ dàng (Hàn Quốc, Phần Lan, Ý, và Nhật Bản)
Hàn Quốc: chuẩn ATSC (độ phân giải HDTV), kênh phản hồi sử dụng công nghệ ADSL
Phần Lan: chuẩn DVB-T, kênh phản hồi sử dụng hệ thống điện thoại mặt đất chia sẻ (STLS), hệ thống tín nhắn ngắn
(SMS)
Ý :chuẩn DVB-T, kênh phản hồi qua kênh SCTS
13
1.6 CÁC CHUẨN TRONG dtv
1.6.5. Chuẩn DTMB
Hình 1.15: Các phương án của chuẩn DTMB
23
1.6 CÁC CHUẨN TRONG dtv
1.6.6. Truyền hình độ nét rất cao
NHK đang khởi xướng một chuẩn truyền hình số mới, gọi là
Super Hi-Vision.
Một số tính năng mới của Super Hi-Vision hay UHDTV:
•
Định dạng video mới với 7680x4320 pixel
•
Hệ thống âm thanh 3 chiều mới với 24 loa (hệ thống 22.2
kênh)
•
Mã hóa sẽ nén tín hiệu video từ tốc độ khoảng 24Gb/s
xuống còn 180-600 Mb/s và một kênh âm thanh từ 28Mb/s
xuống còn 7-28 Mb/s.
•
Tốc độ quét hình ảnh là 60 khung/s
24
1.7 MÁY THU TRUYỀN HÌNH
Truyền hình được sản xuất trên thế giới vẫn sử dụng ống tia cực âm (CRT)
Các công nghệ để sản xuất plasma và màn hình tinh thể lỏng (LCD) đã được biết đến trong nhiều thập kỷ
Màn hình LCD hoạt động lần đầu tiên vào năm 1963, trong khi plasma được phát minh vào năm 1964. TV đầu tiên dựa trên
công nghệ plasma đã được phát triển trong năm 1997.
Plasma phát ra ánh sáng từ mỗi điểm trên màn hình, với việc sử dụng các tế bào sử dụng đèn neon và khí đốt
xenon