TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Báo cáo thực hành : HÓA MÔI TRƯỜNG.
Hóa kỹ thuật môi trường Trang 1
Mục lục :
Bài số 1 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ ACID
I.Nguyên tắc.
• Phương pháp phân tích chuẩn độ được sử dụng rất rộng rãi để xác định nồng độ các dung
dịch axit. Trong phương pháp này người ta dùng dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đã
biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ dung dịch axit . Thực chất các
phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hòa.
• Lượng acid vô cơ mạnh khi định phân thường dùng chỉ thị metyl cam, chuẩn độ từ màu
đỏ chuyển sang màu da cam được gọi là độ acid metyl.
• Sau đó tiếp tục định phân để xác định độ acid tổng cộng với chỉ thị phenolphtalein, dung
dịch từ không màu chuyển sang màu hồng nhạt được gọi là độ acid tổng cộng.
II. Dụng cụ thí nghiệm.
- Ba Erlen 50ml
- Ống đong 100ml
- Một buret 25ml
- Pipet 10ml, pipet 5ml, pipet 2ml, pipet 1ml.
- Một máy đo pH.
Hóa kỹ thuật môi trường Trang 2
III. Hóa chất.
- Chất chuẩn : NaOH , KOH.
- Chỉ thị bromocresol green ( pH = 4,5 )
- Chất chỉ thị : Phenoltalein ( pH = 8,3 )
- Chất chỉ thị metyl da cam ( pH = 3,7 )
= 4,4 ml
• V
2NaOH
= 4,5 ml
• V
3NaOH
= 4,7 ml
Thể tích trung bình đo được :
V = = = 4,53 ( ml )
Độ acid (mgCaCO
3
/1) = ( V
NaOH
. N
NaOH
. Đ
CaCO3
. 1000 ) : V
mlmẫu
= ( 4,53 . 0,02. 50. 1000 ) : 10
= 453 ( mgCaCO
3
/l )
2) Thí nghiệm 2:
- Ta có : V
mẫu
= 25ml → pH
mẫu
= 5,75
• Tại erlen 1 : Thêm 3 giọt chỉ thị phenolphtalein vào mẫu dung dịch không màu.
.1000 ) : V
mlmẫu
= 0 ( mgCaCO
3
) .
VI. Nhận xét :
• Thí nghiệm 1 : Độ kiềm của mẫu đạt cao với thể tích vừa phải.
• Thí nghiệm 2 :
Ở erlen 1 : khi pH 4,5 < pH ≤ 8,3, thêm chỉ thị phenolphtalein và được chuẩn độ bằng NaOH
thì dung dịch tăng nồng độ pH thì nồng độ acid ít và thấp.
Ở erlen 2 : thêm chỉ thị tổng hợp thì dung dịch chuyển sang màu xanh vì nồng độ pH lớn nên
độ acid không có .
Bài số 2 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ KIỀM
I. Nguyên tắc.
• Dùng axit manh để định phân độ kiềm với chỉ thị phenolphtalein và chỉ thị hỗn hợp.
• Độ kiềm phenol : xác định bằng cách định phân mẫu đến điểm đổi màu của chỉ thị
phenolphtalein.
• Độ kiềm tổng cộng : xác định bằng cách định phân mẫu đến điểm đổi màu của chỉ thị hỗn
hợp.
II. Dụng cụ thí nghiệm :
- Ba Erlen 50ml.
Hóa kỹ thuật môi trường Trang 4
- Ống đong 100ml
- Một buret 10ml
- Một pipet 10ml, pipet 5ml, pipet 2ml và pipet 1ml
- pH kế
III. Hóa chất.
- Chất chuẩn : H
= 5 ml → pH
mẫu
= 12
- Thêm 3 giọt chỉ thị phenolphtalein dung dịch có màu hồng.
- Dùng NaOH 0,02N cho vào buret 10ml để chuẩn độ dung dịch từ màu hồng chuyển
sang không màu. Thể tích đo được :
• V
1
= 4,4 ml
• V
2
= 3,8 ml
• V
3
= 4,8 ml
Thể tích trung bình đo được :
V = = = 4,33 ( ml )
Ta được độ kiềm :
Độ kiềm = ( V
H2SO4
. N
H2SO4
. Đ
CaCO3
. 1000 ) : V
mlmẫu
= ( 4,33 . 0,02. 50.1000 ) : 5
= 866 ( mgCaCO
3
)
= ( 4,76 . 0,02 . 50 . 1000 ) : 5
= 952 ( mgCaCO
3
)
3. Thí nghiệm 3 : Mẫu nước uống ( mẫu có pH = 8,1 )
- Ta có : V
mẫu
= 25 ml → pH
mẫu
= 8,1
- Thêm 3 giọt chỉ thị phenolphtalein vào mẫu có màu xanh dương.
- Dùng NaOH 0,02N cho vào buret 10ml để chuẩn độ dung dịch từ màu xanh dương
chuyển sang màu cam nhạt . Thể tích đo được :
• V
1
= 0,65 ml
• V
2
= 0,6 ml
• V
3
= 0,6 ml
Thể tích trung bình đo được :
V = = = 0,62 ( ml )
Ta được độ kiềm :
Độ kiềm = ( V
H2SO4
. N
H2SO4
. Đ
II. Dụng cụ thí nghiệm .
- Máy đo pH
- Một thể tích mẫu thích hợp
- Dung dịch đệm ( pH đạt 10 ± 0,1 )
- Chỉ thị EBT
- Dung dịch EDTA
- Pipet 10ml, pipet 5ml, pipet 2ml và pipet 1ml.
- Erlen 100ml
III. Hóa chất.
- Một thể tích mẫu thích hợp
- Dung dịch đệm ( pH đạt 10 ± 0,1 )
- Chỉ thị EBT
- Dung dịch EDTA 0,01 M
- Dung dịch NaOH 1N
- Murexit
IV. Cách tiến hành thí nghiệm :
1.Thí nghiệm 1: Đo độ cứng tổng cộng.
Lấy thể tích thích hợp 10ml mẫu
Thêm 1ml dung dịch NaOH 1N để nâng pH = 10 rồi khuấy đều dung dịch.
Thêm chỉ thị ETOO vào dung dich có màu đỏ nho.
• Định phân bằng dung dịch EDTA 0,01M cho đến khi dung dịch đổi sang màu xanh tràm thì
ngừng lại.
• Ghi lại thể tích EDTA vừa dùng.
2.Thí nghiệm 2 : Đo độ cứng canxi.
Lấy một thể tích thích hợp 10ml mẫu
Thêm 2ml dung dịch NaOH 1N hoặc một lượng vừa đủ để nâng pH lên khoảng
12- 13 rồi khuấy đều dung dich.
Thêm một nhúm chỉ thị murexit, dung dịch có màu hồng.
Định phân bằng dung dịch EDTA 0,01M cho đến khi dung dịch đổi sang màu tím.
Ghi lại thể tích EDTA vừa dùng .
• V
1
= 3,05 ml
• V
2
= 3,15 ml
• V
3
= 3,2 ml
Thể tích trung bình đo được
V = = = 3,13 ml
Độ cứng canxi đo được :
Độ cứng canxi = ( V
EDTA
. N
EDTA
. Đ
CaCO3
. 1000 ) : V
mlmẫu
= ( 3,13 . 0,01 . 50 . 1000 ) : 10
= 165,5 ( mgCaCO
3
/ l ).
Khi đó độ cứng magie trong mẫu là :
Độ cứng magie = Độ cứng tổng cộng - Độ cứng canxi
= 345 – 165,5
= 179,5 ( mgCaCO
3
)
lượng và được sấy khô cho đến khi khối lượng không đủ trong tủ sấy ở 103
0
C – 105
0
C, sự
chênh lệch giữa trước và sau của tờ giấy lọc là hàm lượng cặn lơ lửng.
II. Dụng cụ thí nghiệm.
- Pipet 10ml, pipet 5ml, pipet 2ml và pipet 1ml
- Bình định mức 250ml, 100ml, 1000ml
- Buret 10ml
- Chai BOD
- Cốc sứ, platin, thuỷ tinh có hàm lượng silicat cao
- Tủ nung: Nhiệt độ bằng 550
0
C
- Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm chỉ thị mầu đối với nồng độ ẩm khác nhau.
- Ống đong
- Giấy lọc.
III.Hóa chất
- Dung dịch MnSO
4
.
Từ MnSO
4
.2H
2
O 40gam + nước cất → để tan đêm định mức trong bình 100ml
- Dung dịch kiềm :
Hóa kỹ thuật môi trường Trang 9
• NaOH : 50g
1. Thí nghiệm 1: Thí nghiệm xác định DO
• Lấy nước đầy tràn chai BOD, tràn đầy tránh bọt khí.
• Cho vào dưới mặt thoáng
+ 2ml dung dịch MnSO
4
+ 2ml dung dịch Idua – Azua kiềm
• Đậy nút, đảo tràn chai ít nhất 20 giây
• Để yên khi kết tủa lắng hoàn toàn , đảo đều chai.
• Kết tủa lắng yên, cẩn thận mở nút thêm 2ml dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc trong tủ hút.
• Đậy nút, rửa chai dưới vòi nước, đảo chai để kết tủa tan hoàn toàn
• Dùng pipet và bình định mức lấy chính xác 203ml mẫu trong chai.
• Đêm định phân bằng Na
2
S
2
O
3
0,025 N khi dung dịch có màu vàng rom.
• Thêm 5 giọt hồ tinh bột có màu xanh
• Tiếp tục chuẩn độ đến khi dung dịch mất màu xanh
• Đọc thể tích Na
2
S
2
O
3
3
chuẩn độ được :
Hóa kỹ thuật môi trường Trang 10
• V
1
= 6,7ml
• V
2
= 6,65 ml
• V
3
= 6,7 ml
Thể tích trung bình đo được
V = = = 6,683 ml
V
chai BOD
= 300ml
Gía trị DO tính toán được :
DO =
= = 6,673 ( mg/l )
Vậy giá trị DO đo được là 6,673 mg/l
2. Tính giá trị đo chất rắn lơ lửng.
• Gía trị giấy lọc ban đầu : P
1
= 0,0997 g
• Gía trị giấy lọc lúc sau : P
2
= 0,1015 g
• Tính kết quả :
TSS = ( ( P
II. Dụng cụ thí nghiệm :
- Bếp đun
- Muỗng cân hóa chất
- Erlen
- Pipet 10ml, pipet 5ml, pipet 2ml, pipet 1ml.
- Spectrophotometer : Bước sóng 510nm
-Tất cả các dụng cụ dùng cho phân tích Fe đều phải được rửa bằng axit HCl 1:1
và tráng lai nhiều lần bằng nước cất.
III. Hóa chất
- Axit HCl
- Dung dịch hydrolamine 10% ( d = 1). Hòa 10g NH
2
OH.HCl trong 100ml
nước.
- Dung dịch buffer ammonium acetate : Hòa tan 250g NH
4
C
2
H
3
O
2
trong 150ml
nước cất. Thêm 700ml axit axetic đậm đặc .
- Dung dịch sodium acetate : Hòa tan 200g Na
2
C
3
O
2
• Thay độ hấp thu của mẫu, bình 5 vào phương trình đường thẳng vửa tìm được để suy ra
nồng độ sắt có trong mẫu, sau đó nhân hệ số pha loãng nếu có.
V. Tính toán .
Bảng đo Abs
0 1 2 3 4 Mẫu
Chuẩn làm việc
Fe
2+
(ml)
0 0,5 1 2 2,5 10ml
Đệm axetat 2 2 2 2 2 2ml
1,10- phenolthroline
monohydrate
1 1 1 1 1 1ml
C ( mg/l ) 0 0,2 0,4 0,8 1 4
Abs ( = 510 nm ) 0 0,0392 0,0683 0,1598 0,1896 0,0424
Số thứ tự đo Abs 639 640 641 642 643
- Tại điểm chuẩn 1: C
1
.V
1
= C
2
.V
2
→ C
2
= ( C
1
. V
2
→ C
2
= ( C
1
. V
1
) : V
2
= ( 20. 2 ) : 50
= 0,8 ( mg/l )
- Tại điểm chuẩn 4 : C
1
.V
1
= C
2
.V
2
→ C
2
= ( C
1
. V
1
) : V
2
= (20. 2,5) : 50
= 1 ( mg/l )
- Tại điểm chuẩn 5 : C
C
Fe2+
= x. k = x. (V
bđm
: Vmẫu ) = 0,2338. ( 50 : 10 ) = 1,169 ( mg/l )
* Vậy nồng độ Fe
2+
có trong mẫu là 1,169 mg/l.
VI. Nhận xét.
Nồng độ sắt có trong mẫu khá thấp đạy 1,169 mg/l .
Hóa kỹ thuật môi trường Trang 13
Hóa kỹ thuật môi trường Trang 14