MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ii
!"#$
1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính iv
%&#'()*)'+,*
%&#'()-)*./)0
-)*.121
'(3&#.(.4
5 '(3!6'7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC (KHẢO SÁT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH) viii
2.1 Đặc điểm về tình hình hoạt động của ngành dược Nam Định viii
89:9-;1'<=>/
>4.-,9:?1'<
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh
nghiệp sản xuất dược tại tỉnh Nam Định ix
@#;1#1'<)#9*./6A=
>/
@#$?,1'<)#9*./6=>/
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát tại tỉnh Nam Định xi
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH xii
2
5@#1'7C.D)@#9/H
6L@#	:E
Kết luận chương I 44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC (KHẢO SÁT
TRÊN ĐỊA BÀN 45
TỈNH NAM ĐỊNH) 45
2.1 Đặc điểm về tình hình hoạt động của ngành dược Nam Định 45
89:9-;1'<=>/E5
M:9-1#1'<A=>/NEI
>4.-,9:?1'<;O=1'<A=>/EH
E>4.-P:Q*R;1'<9*./6A=>/5
@#;1#1'<)#9*./6A=
>/5I
@#$?,1'<)#9*./6=>/KE
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát tại tỉnh Nam Định 64
S.-;?)@#3;1#
1'<)#$A=>/KE
%T$;?)@#3;1#
1'<)#$A=>/KK
Kết luận chương 2 67
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 68
3.1 Định hướng phát triển của các DNSX dược trên địa bàn Nam Định đến năm
2020 68
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm 70
1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính iv
%&#'()*)'+,*
B$#,*U"9MQ@
B$#!?9MQ@
B$#
%&#'()-)*./)0
B$#,*U"9MQ@
B$#!?9MQ@
B$#
-)*.121
'(3&#.(.4
5 '(3!6'7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC (KHẢO SÁT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH) viii
2.1 Đặc điểm về tình hình hoạt động của ngành dược Nam Định viii
89:9-;1'<=>/
=U"<;1'<=>/
=$@;1'<=>/
>4.-,9:?1'<
>4.-P:Q*R;1'<9*./6=>/
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh
nghiệp sản xuất dược tại tỉnh Nam Định ix
@#;1#1'<)#9*./6A=
>/
@#,*U"9MQ@
@#!?9MQ@
@#
E@#V<.121
@#$?,1'<)#9*./6=>/
!"#$H
1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính 22
%&#'()*)'+,*
B$#,*U"9MQ@
B$#!?9MQ@E
B$#5
%&#'()-)*./)0I
B$#,*U"9MQ@I
B$#!?9MQ@H
B$#Y
1.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 33
1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 35
E '(3
E '(3./J5
E '(3&#.(.4K
EE '(3!6'7K
1.5 Phương pháp xác định chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán quản trị 38
5@#1'7C.D)@#9/H
6L@#	:E
Kết luận chương I 44
8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC (KHẢO SÁT
TRÊN ĐỊA BÀN 45
TỈNH NAM ĐỊNH) 45
2.1 Đặc điểm về tình hình hoạt động của ngành dược Nam Định 45
89:9-;1'<=>/E5
=U"<;1'<=>/E5
=$@;1'<=>/EK
M:9-1#1'<A=>/NEI
W!,1M./JGK
EXU1M#GH
5 !36@.DI
K%@"U6##)@#RR)@#9/I5
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 87
EF'7IG
EF1#II
Kết luận chương 3 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ii
!"#$
1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính iv
%&#'()*)'+,*
B$#,*U"9MQ@
B$#!?9MQ@
B$#
%&#'()-)*./)0
10
B$#,*U"9MQ@
B$#!?9MQ@
B$#
-)*.121
'(3&#.(.4
5 '(3!6'7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC (KHẢO SÁT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH) viii
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện xiv
EF'7
EF1#
LỜI MỞ ĐẦU 15
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn 15
2. Mục đích nghiên cứu 15
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
4. Phương pháp nghiên cứu 16
5. Kết cấu của luận văn 16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC 17
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 17
G
H
!"#$H
1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính 22
%&#'()*)'+,*
B$#,*U"9MQ@
B$#!?9MQ@E
12
B$#5
%&#'()-)*./)0I
B$#,*U"9MQ@I
B$#!?9MQ@H
B$#Y
1.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 33
1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 35
E '(3
E '(3./J5
1'<)#$A=>/KK
Kết luận chương 2 67
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 68
3.1 Định hướng phát triển của các DNSX dược trên địa bàn Nam Định đến năm
2020 68
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm 70
3.3 Nội dung và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm 71
B#?)@#1'7C.D)@#G
B#?)@#1'7C.D)@#9/GE
W!,1M?:6D,)@#9/9#?,1'<9*./6A
=>/GE
W!,1M./JGK
EXU1M#GH
5 !36@.DI
K%@"U6##)@#RR)@#9/I5
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 87
EF'7IG
EF1#II
14
Kết luận chương 3 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
15
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Ngành dược phẩm là ngành sản xuất đặc thù trong nền kinh tế quốc dân với
những sản phẩm phục vụ cho đông đảo quần chúng nhân dân. Mặt khác khi đất
nước thực thi các cam kết với WTO, hội nhập sâu vào kinh tế thế giới là khi công ty
lao động sống, lao động vật hóa phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất trong
một thời kỳ.
Sau khi tiến hành tập hợp được các khoản chi phí phát sinh trên kế toán sẽ
tiến hành tổng hợp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành
sản phẩm
Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối
kỳ
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ
phát sinh chi phí còn giá thành lại đồng thời liên quan tới cả chi phí phát sinh trong
kỳ và chi phí kỳ trước (chi phí dở dang đầu kỳ) chuyển sang. Giá thành sản phẩm
gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành trong kỳ mà
không tính đến chi phí đó phát sinh ở kỳ nào.
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a) Phân loại chi phí sản xuất
Căn cứ vào công dụng của chi phí, chi phí sản xuất được chia
thành các khoản mục sau:
ii
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào cách ứng xử của chi phí được phân thành: biến phí,
định phí và chi phí hỗn hợp.
Chi phí biến đổi (biến phí)
Chi phí cố định (định phí )
Chi phí hỗn hợp
thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho từng đối
tượng liên quan.
Tài khoản sử dụng để hạch toán là TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ như lương chính, lương phụ và
các khoản phụ cấp.
Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho
các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
Tài khoản sử dụng để hạch toán là TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp
1.2.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất SP lao vụ, dịch vụ
chung phát sinh ở bộ phận phân xưởng: như lương nhân viên quản lý phân xưởng,
các khoản trích theo lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao máy
móc, chi phí dịch vụ mua ngoài khác cho phân xưởng sản xuất .
Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sản xuất chung là TK 627 – Chi phí sản
xuất chung. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Cuối kỳ trước khi tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp tiến hành tổng hợp
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
iv
kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. TK này được mở
chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành.
1.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ kế toán cần theo
dõi các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng ( phân xưởng, bộ phận sản
xuất, sản phẩm dịch vụ ) hoăc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để
phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích.
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán
sử dụng TK 621“ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Các chi phí được phản ánh trên
Đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong
đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
d/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc
theo chi phí trực tiếp
Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp mà không tính đến chi phí khác
e/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức và kế hoạch
Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu các bước,
các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở
dang.
1.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Phương pháp tính giá thành hệ số
Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra
nhiều loại sản phẩm và giữa chúng có hệ số quy đổi (quy đổi thành sản phẩm
chuẩn, sản phẩm có hệ số 1 được xem là sản phẩm chuẩn).
1.3.2 Phương pháp định mức
Doanh nghiệp phải xác định được giá thành định mức cho từng loại sản phẩm
trên cơ sở các hao phí định mức hiện hành.
1.3.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Giá thành của đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực
hiện cho đến lúc hoàn thành đơn đặt hàng đúng theo những tiêu chuẩn kỹ thuật
được thỏa thuận theo hợp đồng sản xuất.
vi
1.3.5 Phương pháp tính giá thành phân bước
Có 2 phương pháp tính giá thành phân bước đó là
a/ Theo quy trình công nghệ sản xuất kiếu song song
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ chế biến còn
đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh. Trong từng giai đoạn công nghệ
chỉ thực hiện việc tập hợp chi phí và tiến hành kết chuyển về bộ phận tổng hợp để
xác định giá thành sản phẩm hoàn chỉnh.
dụng (Ngân Hàng, Quỹ Tín Dụng…) đã giúp cho các doanh nghiệp có nguồn vốn
vay với lãi suất thấp và trong thời hạn dài, nguồn lao động đầu vào đồi dào, thực tế
mức thu nhập GDP bình quân trên 1 người tình Nam Định vẫn còn thấp cho thấy
rằng chi phí cho việc thuê người lao động tại địa bàn cũng có thuận tiện hơn so với
các địa phương khác khi có mức GDP cao hơn.
2.1.1.2 Những hạn chế của ngành dược Nam Định
Ngành dược phải đối đầu với không ít khó khăn như: Năng lực cạnh tranh
còn yếu, thiếu hiểu biết các quy định về sở hữu trí tuệ; thiếu vốn, kỹ thuật công
nghệ. Các doanh nghiệp sản xuất dược đa số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó
nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp dược Việt Nam vẫn ở
mức phát triển trung bình-thấp. Mặt khác trình độ nhân viên vẫn thấp và ít kinh
nghiệm thực tế. Đặc biệt số lượng dược sỹ rất hiếm khiến cho chất lượng sản phẩm
dược sản xuất tại Nam Định không cao
2.1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất dược
Công nghệ sản xuất dược được tiến hành theo hai quy trình sản xuất đó là
- Quy trình sản xuất thuốc viên.
- Quy trình sản xuất thuốc bột gói.
viii
2.1.3 Đặc điểm sản phẩm và tình hình tiêu thụ của ngành dược trên địa bàn Nam
Định
Các sản phẩm đang được lưu hành trên thị trường xét trên nguyên liệu sản
xuất có hai loại là tân dược và đông dược. Thuốc tân dược đang lưu hành trên thị
trường gồm 15 nhóm, trong đó 5 nhóm chính đã chiếm khoảng 70% giá trị thị
trường. Tuy nhiên thuốc đông dược lại chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong giá trị
sử dụng thuốc hàng năm.
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các
doanh nghiệp sản xuất dược tại tỉnh Nam Định.
2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát
trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Các doanh nghiệp sản xuất dược sử dụng hệ thống tài khoản sau để hạch toán
tính giá thành sản phẩm kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất của từng phân
xưởng cho từng đối tượng sản phẩm. Tại doanh nghiệp tiêu thức phân bổ chính là
chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
2.2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang
Cuối tháng khi tính giá thánh sản phẩm kế toán tại các doanh nghiệp tác giả
khảo sát tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và thực hiện bút toán kết chuyển ba
khoản mục chi phí trên TK 621, TK622, TK627 sang TK154 (phụ lục 7 và 15) Đối
với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì những chi
phí này được tập hợp theo phân xưởng nên cuối kỳ khi tính giá thành phải tiến hành
phân bổ các khoản mục chi phí này.
2.2.1 Kế toán giá thành sản phẩm tại các công ty dược khảo sát trên địa bàn
Nam Định
Căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản, căn cứ vào “ Bảng phân bổ NVL
CCDC” và các chứng từ liên quan khác kế toán tiến hành lập “Thẻ tính giá thành
sản phẩm” cho toàn bộ các sản phẩm và thẻ tính giá thành cho từng loại sản phẩm
x