ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 2 - Pdf 22



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài: 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀO
DẠY HỌC TOÁN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.2. Cơ sở thực tiễn 9
1.3. Thực trạng và những yêu cầu cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào dạy học
Toán 2 11
Chƣơng 2. ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 16
2.1. Giới thiệu về giáo án điện tử 16
2.2. Phần mềm thiết kế giáo án điện tử phục vụ quá trình dạy học 18
2.3. Các yêu cầu đối với một giáo án điện tử 18
2.4. Các bƣớc thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Powerpont 20
2.5. Cách thiết kế một số slide bài giảng điện tử toán lớp 2 20
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CÓ
SỬ DỤNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 41
3.1. Mục đích thực nghiệm 41
3.2. Quá trình thực nghiệm 41
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

dụng một cách sáng tạo các phƣơng pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng CNTT vào
dạy và học.
- Chỉ thị 29/CT của Trung Ƣơng Đảng về việc đƣa CNTT vào nhà trƣờng.
- CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phƣơng pháp và hình thức
tổ chức dạy học. Những phƣơng pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phƣơng
pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều
kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học nhƣ: dạy theo lớp, dạy theo
nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trƣờng công nghệ thông tin.
- Thời đại ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển với tốc độ nhanh, thông tin khoa
học ngày càng nhiều song thời gian dành cho mỗi tiết học trong trƣờng Tiểu học
không thay đổi. Để theo kịp sự phát triển của xã hội và cung cấp cho học sinh
những kiến thức mới.
- Đổi mới phƣơng pháp đào tạo theo các tiêu chí: trang bị cách học cho ngƣời học,
phát huy tính chủ động của ngƣời học và sử dụng CNTT và truyền thông trong hoạt
động dạy và học. Do đó, ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của học sinh là một yêu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay.

2
- Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một quá trình thƣờng xuyên, liên tục theo
từng giai đoạn, từ việc tiếp cận công nghệ, bồi dƣỡng kĩ năng sử dụng đến hoàn
thiện phƣơng pháp sử dụng CNTT trong dạy học.
- Học sinh tiểu học còn nhỏ, nên quá trình nhận thức thƣờng gắn với những hình
ảnh, hoạt động cụ thể. Bởi vậy các phƣơng tiện trực quan rất cần thiết trong quá
trình giảng dạy. Đặt biệt là các phƣơng tiện trực quan sinh động, rõ nét sẽ thu hút
đƣợc sự chú ý của học sinh. Trong những tiết học có đồ dùng trực quan đẹp, rõ nét
học sinh sẽ chú ý đến bài giảng hơn và kết quả là học sinh tiếp thu bài tốt hơn, nhớ
lâu hơn.
- Hiện nay, có rất nhiều phần mềm ứng dụng trong dạy học các bộ môn nói chung
và các phần mềm chuyên biệt sử dụng trong giảng dạy môn Toán. Các phần mềm
này rất hữu ích cho hỗ trợ giảng dạy theo phƣơng pháp dạy học tích cực nhƣ các

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học, phục vụ cho giờ dạy của giáo viên đạt
hiệu quả cao.
Tài liệu Phương pháp dạy học môn Toán, Dự án phát triển giáo viên Tiểu
học giúp giáo viên và học sinh nắm bắt đƣợc chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp
của môn học từ đó sẽ có những phƣơng pháp dạy - học phù hợp để đạt đƣợc hiệu
quả cao trong giáo dục.
Ngoài ra các tài liệu trên mạng internet còn cung cấp cho ngƣời giáo viên
nhiều kiến thức về tin học, giúp cho giáo viên hiểu sâu hơn về lĩnh vực này và áp
dụng nó trong giảng dạy môn Toán cũng nhƣ nhiều môn học khác một cách linh
hoạt sáng tạo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Đổi mới phƣơng pháp dạy học khi đƣa ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Toán
lớp 2 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học. 4
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu các phần mềm dạy học toán ở Tiểu học và ứng dụng của chúng
vào dạy học các nội dung trong chƣơng trình Toán lớp 2
3.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 02 năm 2014
- Tại trƣờng Tiểu học Ninh Thuận - Thuận Châu - Sơn La và trƣờng Tiểu học
Giao Lạc - Giao Thủy - Nam Định.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
- Tìm hiểu về ứng dụng CNTT vào môn Toán lớp 2.
- Đề ra một số biện pháp về việc ứng dụng CNTT trong dạy học Toán lớp 2.
- Thực nghiệm sƣ phạm để bƣớc đầu khẳng định tính khả thi của đề tài.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống.
Góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phƣơng pháp suy nghĩ, phƣơng
pháp luận, phƣơng pháp giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh, cách
suy nghĩ độc lập, linh hoạt sáng tạo. Đóng góp vào việc hình thành các phẩm chất
cần thiết và quan trọng của ngƣời lao động, cần cù cẩn thận có ý chí vƣợt khó, làm
việc có kế hoạch, nề nếp, tác phong khoa học.
1.1.2. Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học
Trong thời đại của chúng ta, sự bùng nổ CNTT đã tác động lớn đến công
cuộc phát triển kinh tế xã hội loài ngƣời. Đảng và Nhà nƣớc đã xác định rõ ý nghĩa
và tầm quan trọng của tin học và CNTT, truyền thông cũng nhƣ những yêu cầu đẩy
mạnh của ứng dụng CNTT, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH,
mở cửa và hội nhập, hƣớng tới nền kinh tế tri thức của nƣớc ta nói riêng - thế giới
nói chung. Chính vì xác định đƣợc tầm quan trọng đó nên Nhà nƣớc ta đã đƣa môn
Tin học vào trong nhà trƣờng và ngay từ Tiểu học học sinh đƣợc tiếp xúc với môn
Tin học để làm quen dần với lĩnh vực CNTT.

6
Tác dụng của CNTT trong dạy học ở bậc Tiểu học: Bƣớc đầu giúp học sinh
làm quen với một số kiến thức ban đầu về CNTT nhƣ: Một số bộ phận của máy
tính, một số thuật ngữ thƣờng dùng, rèn luyện một số kỹ năng sử dụng máy tính, …
Hình thành cho học sinh một số phẩm chất và năng lực cần thiết cho ngƣời lao
động hiện đại nhƣ:
+ Góp phần hình thành và phát triển tƣ duy thuật giải.
+ Bƣớc đầu hình thành năng lực tổ chức và xử lý thông tin.
+ Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong hoạt động học tập, lao động xã
hội hiện đại.
+ Có thái độ đúng khi sử dụng máy tính, các sản phẩm tin học.
+ Bƣớc đầu hiểu khả năng ứng dụng CNTT trong học tập.
+ Có ý thức tìm hiểu CNTT trong các hoạt động xã hội. Đặc biệt khi học sinh học
các phần mềm nhƣ: Phần mềm soạn thảo văn bản, học sinh ứng dụng soạn thảo văn

quan, hình ảnh trực quan, nhận thấy điều này nên chúng ta cần phải thu hút sự chú
ý của trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tính chất đặc biệt khác lạ so với
bình thƣờng. Và khi sử dụng giáo án điện tử sẽ kích thích cảm nhận, tri giác tích
cực, tạo hứng thú học tập cho các em.
1.1.4. Những tiện ích khi sử dụng giáo án điện tử
Đến nay giáo án điện tử đã đƣợc nhiều giáo viên đón nhận một cách tích cực,
bởi nó tạo ra một không khí học tập sôi nổi, thu hút sự chú ý của học sinh, học sinh
thực sự làm chủ trong tiết học.
Khi dạy bằng giáo án điện tử giáo viên đỡ vất vả hơn nhiều. Thay bằng các
thao tác gắn đồ dùng lên bảng, giáo viên chỉ cần kích chuột là có. Dạy bằng giáo án
điện tử còn tránh đƣợc tình trạng cháy giáo án do quá nhiều thao tác gắn và tháo đồ
dùng dạy học.
Khi sử dụng giáo án điện tử giáo viên có thể thiết kế bài học nhƣ sách giáo
khoa, không cần in tranh ảnh tốn tiền, mất thời gian mà hình ảnh lại nhỏ không rõ
nét nhƣ khi đƣa lên màn hình lớn.

8
Đối với môn Toán không có nhiều tranh ảnh nhƣ các môn học khác, nhƣng
không phải vì thế mà không cần đến ứng dụng CNTT. Môn Toán tuy ít tranh ảnh,
nhƣng mỗi bài học hay mỗi bài toán ta đƣa lên màn hình lớn sẽ giúp học sinh chú ý
hơn. Những từ ngữ trọng tâm trong bài ta có thể đổi màu hoặc gạch chân sẽ giúp
học sinh hiểu bài hơn, từ đó giải bài toán một cách dễ dàng. Hoặc khi tóm tắt đề bài
ta có thể dùng những hình ảnh phù hợp với đề bài (nhƣ con gà, con cá, bông hoa )
những hình ảnh này ta có thể lấy trên mạng Internet. Cách tóm tắt đề bài đó sẽ giúp
học sinh dễ hiểu bài và làm bài tốt hơn.
Những bài toán về hình học ta có thể đƣa lên màn hình lớn, tô màu những
phần cần thiết, nhƣ vậy sẽ giúp học sinh dễ hiểu bài hơn. Hoặc những bài toán về
ghép hình, mỗi bài toán có thể có nhiều cách ghép khác nhau. Cùng một lúc giáo
viên đƣa các đáp án lên bảng sẽ rất vất vả và mất thời gian. Nhƣng nếu dạy bằng
giáo án điện tử thì chỉ cần thiết kế trong một Slide là có đủ các đáp án của bài. Dựa

này học sinh làm bài tập trắc nghiệm trong thời gian ngắn. Đề bài nên thiết kế ở
phần mềm Microsoft Office , chọn màu cho phù hợp, chụp ảnh rồi mới đƣa vào
Violet. Bởi phần mềm Violet phông chữ nhỏ, chỉ có màu đen.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thuận lợi:
- Nhà trƣờng
+ Nhiều đơn vị đã sớm triển khai việc đƣa ứng dụng CNTT vào đổi mới phƣơng
pháp dạy và học nhiều năm nay. Đƣợc sự quan tâm của các ban ngành, sự ủng hộ
của các cấp lãnh đạo và toàn thể phụ huynh trong toàn trƣờng hỗ trợ về cơ sở vật
chất cho các nhà trƣờng và nhiều đơn vị đã mua máy chiếu Projector, máy Camera
vật thể, máy ảnh kỹ thuật số, máy vi tính và nối mạng Internet để phục vụ cho việc
ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Nhiều đơn vị luôn tạo điều kiện cho giáo viên học
nâng cao trình độ tin học. Thƣờng xuyên tổ chức các lớp tập huấn sử dụng CNTT
cho giáo viên, tổ chức các buổi tham luận về ứng dụng CNTT để giáo viên trao đổi
kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

10
- Giáo viên:
+ Đội ngũ giáo viên tích cực trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học nhƣ sử dụng
giáo án điện tử cho một số tiết học.
+ Lực lƣợng giáo viên đƣợc đào tạo những kiến thức cơ bản về tin học ngày càng
nhiều, có khả năng sử dụng các phần mềm và máy tính cũng nhƣ đáp ứng yêu cầu
cho việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
- Học sinh:
+ Việc ứng dụng CNTT vào các môn học tạo đƣợc sự hứng thú, tập trung, gây chú
ý với học sinh hơn
+ Học sinh đƣợc quan sát trực quan, sinh động nên học sinh rất hứng thú học, nhất
là những tiết thực hành.
1.2.2. Khó khăn
- Nhà trƣờng:

Giải bài toán
có lời văn
1. Phép cộng và phép trừ
có nhớ trong phạm vi 100.
a) Tên gọi thành phần và
kết quả của mỗi phép tính.
b) Bảng cộng và bảng trừ
trong phạm vi 20.
c) Phép cộng, phép trừ các
số có 2 chữ số, không nhớ
hoặc có nhớ một lƣợt.
Tính nhẩm.
d) Tìm một thành phần
chƣa biết của phép cộng
và phép trừ.
2. Các số đến 1000.
a) Đọc, viết, so sánh các
số. Đơn vị, chục, trăm.
b) Phép cộng, phép trừ các
1.Đơn vị đo độ
dài: đề-xi-mét
(dm), mét (m),
ki-lô-mét (km),
mi-li-mét (mm).
Quan hệ giữa các
đơn vị đo. Đo và
ƣớc lƣợng độ dài.
2. Giới thiệu về
lít (l). Đong, đo,
ƣớc lƣợng theo

hơn một số
đơn vị).

12
số có ba chữ số không
nhớ.
3. Phép nhân và phép chia.
a) Khái niệm ban đầu về
phép nhân, phép chia. Tên
gọi các thành phần, kết
quả của phép nhân, phép
chia.
b) Bảng nhân và bảng chia
2, 3, 4, 5. Giới thiệu về
1 1 1 1
, , ,
2345

c) Số 1 và số 0 trong phép
nhân và phép chia.
d) Nhân, chia nhẩm trong
phạm vi các bảng tính.
e) Tìm thừa số, số bị chia.
Tính giá trị biểu thức số có
đến hai dấu phép tính
(cộng, trừ, nhân, chia).
4. Ngày, giờ,
phút. Đọc lịch,
xem đồng hồ (khi
kim phút chỉ vào

Tên
trƣờng
TH
Số
lƣợng
GV
Tuổi nghề (năm)
Hệ đào tạo
Chất lƣợng giảng
dạy
1 -
10
10 -
20
Trên
20
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Giỏi
Khá
Trung
bình
Ninh
Thuận
5
2

Không sử
dụng
TH Ninh Thuận
5A1
x TH Giao Lạc
5A

x Qua khảo sát quá trình giảng dạy có ứng dụng CNTT vào dạy học Toán
chúng tôi thấy:
- Lƣợng kiến thức và nội dung các bài phân phối ở các lớp là phù hợp với trình độ
tiếp thu của HS.
- HS nắm đƣợc nội dung bài mới, vận dụng đƣợc kiến thức bài mới vào giải các bài
tập trong sách giáo khoa và vở bài tập.
- GV sử dụng phƣơng pháp dạy học truyền thống là chủ yếu, có ứng dụng CNTT
vào dạy học tuy nhiên còn hạn chế.
+ Có những giờ dạy học giáo viên còn lạm dụng CNTT, sử dụng không đúng lúc,
đúng chỗ, không phối hợp với các phƣơng tiện khác, làm cho giờ học thụ động, ít
có kiến tạo tri thức, học sinh học “nhƣ xem phim”, trong khi CNTT chỉ là phƣơng
tiện dạy học.
+ Nhiều giáo viên soạn giảng lạm dụng đến màu sắc, phông chữ, màu nền lòe loẹt
gây phản cảm, hiệu ứng nhảy nhót gây mất sự chú ý tìm hiểu trọng tâm bài học.
16
Chƣơng 2. ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
2.1. Giới thiệu về giáo án điện tử
2.1.1. Khái niệm về giáo án điện tử
Nhƣ chúng ta đã biết, việc soạn giáo án điện tử chính là thiết kế những hoạt
động của một tiết dạy, hay nói cách khác trƣớc khi lên lớp ngƣời giáo viên cần
vạch ra các bƣớc lên lớp và chuẩn bị những nội dung cần thiết để góp phần thực
hiện tiết học đó đạt hiệu quả cao.
Nhƣ vậy, giáo án điện tử, chính là giáo án đƣợc biên soạn trên máy vi tính,
trong đó mỗi hoạt động dạy đƣợc thiết kế trong một cấu trúc chặt chẽ, kết hợp với
việc sử dụng công cụ đa phƣơng tiện nhƣ văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim minh
họa,… để truyền tải tri thức tới ngƣời học.
Với giáo án điện tử, ngƣời giáo viên đƣợc giảm nhẹ việc thuyết trình, giảng
giải, có điều kiện tăng cƣờng đối thoại, thảo luận với ngƣời học qua đó kiểm soát
đƣợc ngƣời học. Ngƣời học đƣợc thu hút, kích thích khám phá tri thức, có điều
kiện quan sát có vấn đề, chủ động nêu câu hỏi và nhờ vậy quá trình học tập trở nên
sôi nổi, hấp dẫn.
2.1.2. Vai trò của giáo án điện tử trong dạy học
2.1.2.1 Giáo án điện tử giúp học sinh hiểu, nắm vững kiến thức
Giáo án điện tử có khả năng trình bày nội dung, khái niệm dƣới hình thức
hình ảnh kết hợp với âm thanh giúp học sinh hiểu đối tƣợng, đặc tính của đối tƣợng,
hiểu ý nghĩa, khái niệm và những nguyên tắc nằm sau đối tƣợng đó.
2.1.2.2 Giáo án điện tử giúp cho học sinh ghi nhớ kiến thức lâu bền hơn
Giáo án điện tử tác động trực tiếp và đồng thời vào thị giác và thính giác
trong quá trình lĩnh hội kiến thức, giúp cho học sinh ghi nhớ lâu bền hơn.

thống, tức là các hình ảnh, mô hình đƣợc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, tƣơng ứng
với nội dung cần trình bày.
2.1.3.3. Thiết kế bài giảng phải đảm bảo tính hiệu quả
Tính hiệu quả khi xây dựng bài giảng điện tử nhƣ sau:

18
- Quy trình thiết kế phải đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện.
- Bài giảng thiết kế phải cung cấp cho học sinh những thông tin đầy đủ về nội dung
bài học.
- Bài giảng thiết kế phải đảm bảo tính linh hoạt trong việc liên kết với các chƣơng
trình dạy học khác.
2.2. Phần mềm thiết kế giáo án điện tử phục vụ quá trình dạy học
2.2.1. Microsoft Word
Là phần mềm soạn thảo, định dạng văn bản và liên kết hỗ trợ với các phần
mềm khác đƣợc chạy dƣới môi trƣờng Windows. Word có các tính năng mạnh nhƣ
giao diện đồ họa thông qua hệ thống menu và các hộp thoại với hình thức thẩm mĩ
rất cao; có khả năng giao tiếp với các ứng dụng khác; có các bộ chƣơng trình tiện
ích và phụ trợ tạo các văn bản dạng đặc biệt; có chƣơng trình kiểm tra, sửa lỗi
chính tả, gõ tắt… giúp cho ngƣời sử dụng soạn thảo văn bản tiếng nƣớc ngoài và
tăng tốc độ xử lí văn bản; chức năng tạo biểu bảng mạnh và dễ dùng; soạn thảo
công thức Toán, Lý, Hóa; dễ dàng thiết kế trang Web.
2.2.2. Microsoft Power Point
Phần mềm cho phép soạn các bài trình chiếu hấp dẫn để làm giáo án điện tử.
Power Point có thể sử dụng các tƣ liệu hình ảnh, các đoạn phim, cho phép tạo đƣợc
các hiệu ứng chuyển động và các mẫu giao diện đẹp, thu hút ngƣời học.
2.2.3. Phần mềm Violet:
Dùng cho giáo viên có thể tự thiết kế và xây dựng đƣợc những giáo án điện
tử sinh động, hấp dẫn, để trợ giúp cho các giờ dạy học trên lớp (sử dụng máy chiếu
hoặc tivi). Tƣơng tự nhƣ Power Point nhƣng Violet có nhiều điểm mạnh hơn nhƣ
giao diện tiếng Việt, dễ dùng, có những tính năng chuyên dụng cho bài giảng nhƣ

- Máy Scaner
- Máy ảnh
- Loa, micro…
Tại trƣờng tiến hành thực nghiệm, việc trang thiết bị các phƣơng tiện dạy
học hiện đại nhƣ trên tƣơng đối đầy đủ, đáp ứng đƣợc yêu cầu ứng dụng CNTT
trong dạy học.

20
Để thực sự đổi mới hình thức và phƣơng pháp dạy học bằng ứng dụng tin
học để soạn thảo các giáo án điện tử thì giáo viên phải vất vả gấp nhiều lần so với
cách dạy học truyền thống. Ngoài kiến thức căn bản về vi tính, sử dụng thành thạo
phần mềm Power Point, giáo viên phải có ý tƣởng say mê thật sự với công việc
thiết kế và phải có sự sáng tạo, nhạy bén và tính thẩm mĩ.
2.3.4. Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế
Nội dung cần phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Đầy đủ: có đủ nội dung bài học
- Chính xác: không sai sót về thông tin
- Trực quan: âm thanh, hình vẽ, phim… cần sinh động
2.4. Các bƣớc thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm Powerpont
Bƣớc
Nội dung thực hiện
1
Xác định mục tiêu bài giảng
2
Phân tích cấu trúc nội dung bài giảng
3
Chỉnh sửa hình ảnh và tư liệu phù hợp với nội dung bài giảng
4
Thiết kế kịch bản giáo án để nhập thông tin vào phần mềm Power
Point

- Củng cố về điểm ở trong và ngoài một hình; so sánh số.
* Các hoạt động dạy - học chủ yếu
GV thiết kế các slide phục vụ cho tiến trình dạy học.
Với bài này trong Power Point tôi thiết kế 10 slide để làm bài giảng của
mình, trong đó có những silde tên bài học, slide các phần của bài học mới, slide trò
chơi, slide kết thúc bài. Các silde đƣợc thiết kế khi cần hiển thị thông tin, hình ảnh
chỉ cần bấm chuột sẽ hiện lên thông tin, hình ảnh đó theo đúng dự kiến. Sau đây là
một số slide chính trong bài: 22
1. Slide thứ nhất: thiết kế tên bài mới

2. Silde thứ 2: kiểm tra bài cũ
- HS quan sát vào màn hình và thực hiện các yêu cầu.

phép tính 6 + 5= ?.

GV vừa sử dụng hình ảnh trong slide vừa kết hợp với câu hỏi.
- GV nêu bài toán: có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính? Để biết có bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả.
4. Slide thứ 4: Lập bảng công thức 6 cộng với một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép tính sau đó điền vào bảng
TOÁN
6 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 6 + 5
6
+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status