phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty tnhh hoàng minh - phú thọ - Pdf 22

ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài Chính
MỤC LỤC
1.2.2.3. Phương pháp dự đoán 8
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài Chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TSNH : Tài sản ngắn hạn
PTNH : Phải thu ngắn hạn
HTK : Hàng tồn kho
TSDH : Tài sản sài hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
DT : Doanh thu
LN : Lợi nhuận
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
VCĐ : Vốn cố định
VLĐ : Vốn lưu động
VKD : Vốn kinh doanh
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài Chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1.2.2.3. Phương pháp dự đoán 8
1.2.2.3. Phương pháp dự đoán 8
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý hệ
thống cơ sở hạ tầng xã hội của đất nước ta đó cú những bước phát triển vượt
bậc. Đóng góp đáng kể cho sự phát triển này là nỗ lực phấn đấu không ngừng
của Xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát
triển đất nước. Thành công của ngành xây dựng cơ bản trong những năm qua đã

tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực tài chính của
công ty TNHH Hoàng Minh - Phú Thọ ”
Luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 chương chính:
Chương 1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp và các giải
pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty TNHH Hoàng Minh -
Phú Thọ
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty
TNHH Hoàng Minh - Phú Thọ
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính doanh
nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá
tình hình tài chính của kỳ đã qua và hiện tại giúp cho nhà quản lý đưa ra được
quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được tình hình tài chính của doanh
nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về
mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó cú cỏc quyết định phù hợp với lợi ích
của chính họ.
1.1.2 Mục tiêu
* Phân tích tài chính đối với nhà quản lý: là người trực tiếp quản lý doanh
nghiệp nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doannh nghiệp, do đó họ có nhiều
thông tin phục vụ cho việc phân tích.
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai
đoạn qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh

nghiệp. Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do vậy, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định
của mỡnh, trờn cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tuỳ theo công việc được phân công đảm nhiệm.
1.1.3 Chức năng
Với vị trí là công cụ của rnhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính
doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành, phân tích tài chính sẽ thực hiện các
chức năng:
Chức năng đánh giá: những yếu tố nào, tác động đến sự vận động và
chuyển dịch ra sao, gần gắn với mục tiêu hay càng xa rời mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là
những vấn đề mà phân tích tài chính doanh nghiệp phải đưa ra câu trả lời. Quá
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
7
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ở doanh
nghiệp diễn ra như thế nào, tác động ra sao đến kết qủa hoạt động là những
vấn đề phân tích tài chính doanh nghiệp phải làm rõ. Thực hiện trả lời và làm rõ
những vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp.
Chức năng dự đoán: để có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện
hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cần thấy
tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Đú chớnh là chức năng dự
đoán tài chính doanh nghiệp.
Chức năng điều chỉnh: để kết hợp hài hoà các mối quan hệ, doanh nghiệp,
các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp vụ kinh tế
nội sinh. Muốn vậy cần phải nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu
hướng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan. Phân tích tài
chính giúp doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm nhận thức được điều này.
Đó là chức năng điều chỉnh của phân tích tài chính doanh nghiệp.

Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm. Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của
nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của
giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn ra theo chiều
hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng,
lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan. Tuy nhiên
khi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy để có được sự đánh giá
khách quan và chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta phải
xem xét cả thông tin kinh tế bên ngoài có liên quan.
1.4.2 Thông tin theo ngành kinh tế
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triển
của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinh
doanh.
Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới :
- Tính chất của sản phẩm.
- Quy trình kỹ thuật áp dụng.
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
9
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
- Cơ cấu sản xuất: công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ, những cơ cấu
sản xuất này có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ…
- Nhịp độ phát triển của chu kỳ kinh tế.
Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung và
các thông tin có liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác
nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp. thông tin theo ngành kinh tế đặc
biệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích
có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp.

nhưng nhận định sơ bộ, ban đầu, về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính
doanh nghiệp. Qua đó, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài
chính, về an ninh tài chính cũng như những khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp
phải.
1.5.2 Phân tích tài sản và cơ cấu tài sản
Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, các doanh
nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả. Sử
dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn huy động được thể hiện trước hết ở chỗ: số vốn
đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào. Vì
thế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thực hiện trước hết
bằng cách phân tích cơ cấu tài sản.
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra
và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định:
Tỷ trọng của
từng bộ phận tài
sản(%)
=
Giá trị của từng bộ phận tài sản
x 100 (1)
Tổng số tài sản
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản
chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù cho phép các
nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bộ (sử dụng) vốn nhưng lại
không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp. Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các
nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về
cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kết hợp với việc phân tích ngang, tức là so
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
11

tố đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích còn kết hợp với
phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về
số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loại
nguồn vốn.
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
12
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý nắm được cơ cấu
nguồn vốn của doanh nghiệp, biết được trách nhiệm về tài chính của doanh
nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngõn sỏch,…về
nguồn vốn, các nhà quản lý cũng nắm được mức độ đốc lập về tài chính cũng
như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động.
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
13
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
1.5.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện trờn cỏc khoản mục
của bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh (là một tài liệu quan trọng để đánh
giá hiệu quả kinh doanh cua doanh nghiệp), thông qua đó ta có thể đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch, dự toán báo cáo kết quả kinh doanh cho tương lai, đồng
thời đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ.
Bằng phương pháp so sánh ta xem xét xu hướng biến động của các chi tiêu
giữa các kỳ, trong đó đặc biệt chú ý đến doanh thu thuần, các khoản mục chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau
thuế, giá vốn hàng bỏn…Cựng với việc kết hợp tính toán tỷ trọng các khoản
mục so với doanh thu để xem lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thay đổi
là do nhân tố nào. Bên cạnh đó việc phân tích hoạt động kinh doanh ta có thể
quan tâm phân tích các tỷ số phản ánh các chỉ tiêu như: tỷ suất giá vốn hàng

Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời
=
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn
(3)
Số nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này càng cao thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn
càng tốt, nhưng nếu quả cao thỡ trờn phương diện hiệu quả sử dụng vốn chưa
hẳn đã tốt vì có thể doanh nghiệp để đọng nhiều hơn nợ phải thu, hàng tồn
kho…Ngược lại, nếu hệ số này quá thấp, đặc biệt là nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ
doanh nghiệp đang tiềm ẩn những kho khăn về tài chính đối với việc trả nợ ngắn
hạn
• Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán
nhanh
=
Tổng giá trị TSNH – giá trị HTK
(4)
Số nợ ngắn hạn
Hệ số này là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán hiện thực hơn so với
khả năng thanh toán hiện thời, do việc đã loại trừ yếu tố giá trị hàng tồn kho là
yếu tố không dễ dàng chuyển đổi nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.
Nếu hệ số này thấp hơn 1 thể hiện khó khăn của doanh nghiệp trong việc thanh
toán nợ ngắn hạn, cho dù lấy cả các khoản nợ phải thu ngắn hạn là căn cứ tính
khả năng trả nợ.
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
15
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính

(7)
Tổng nguồn vốn thường xuyên
• Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số
thanh toán lãi vay
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
(8)
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Hệ số thanh toán lãi vay là tỷ trọng so sánh giữa lợi nhuận tạo ra chua trừ
đi chi phí trả lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với số lãi vay phải
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
16
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
trả trong kỳ. Hệ số này nếu quá thấp cũng có nghĩa là chi phí để trả lãi vay quá
cao.
1.5.4.3 Nhóm hệ số về hoạt động
Các hệ số này dùng để đo lường hiểu quả sử dụng vốn, tài sản của một
doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới
các loại tài sản khác nhau.
•Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn
kho( vòng)
=
Giá vốn hàng bán
(9)
Số hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm nhiều loai vật tư, hàng hóa có thể
đang dự trữ, đang trên đường vận chuyển và cả chi phí sản xuất kinh doanh dở

vốn cố định
=
Doanh thu thuần trong kỳ
(12)
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố
định trong kinh doanh, cho ta thấy được một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ
đã tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thuần.
•Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Số vòng quay toàn bộ
VKD( vòng)
=
Doanh thu thuần trong kỳ
(13)
Số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
toàn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp, cho thấy với một lượng kinh doanh hiện
có nếu vốn chu chuyển nhanh thì tạo ra được khối lượng doanh thu lớn và ngược
lại.
1.5.4.4 Nhóm hệ số khả năng sinh lời
Lời nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh rõ nhất về hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy, để đánh giá kết quả cuối cùng của quá trình kinh
doanh, người ta thường dùng các chi tiêu sau:
• Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100 (14)
Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận
ròng VKD
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100 (17)
Vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong
kỳ
Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh doanh cho thấy cứ 100 đồng vốn sử dụng
kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên càng lớn thì doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh càng có hiệu quả, ngược lại sẽ cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn
trong hoạt động kinh doanh, tiềm ẩn những rủi ro, và đòi hỏi doanh nghiệp cần
phải có những biện pháp khắc phục.
• Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE)
Tỷ suất lợi nhuận VCSH =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 (18)
Vốn chủ sở hữu BQ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa
vốn đầu tư (vốn chủ sở hữu) với lợi nhuận đem lại sau khi đã hoàn thành nghĩa
vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
19
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
1.6 Năng lực tài chính của công ty và ý nghĩa của việc nâng cao năng
lực tài chính của công ty
1.6.1 Khái niệm năng lực tài chính
Năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản

lao dộng phổ thông 82 người.
Trong những ngày đầu thành lập công ty TNHH Hoàng Minh - Phú Thọ
còn gặp nhiều khó khăn, tổng số vốn cũn ớt, máy móc trang thiết bị còn thô sơ,
thợ chưa được đào tạo kỹ thuật cơ bản, qua 6 năm xây dựng và phát triển với sự
ủng hộ của các ban, ngành cũng như sự nỗ lực từ phía lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên, công ty đã đạt được những tiến bộ đáng kể: Tổng số vốn đã tăng lên,
công ty ngày càng một lớn mạnh, các thiết bị đã được cải tiến, số lượng công
nhân viên có đào tạo cũng tăng đáng kể, đời sống của anh chị em công nhân
viên trong công ty ngày càng được cải thiện, thị trường ngày càng mở rộng, uy
tín của công ty ngày càng mạnh không chỉ trong Tỉnh Phú Thọ mà còn ở một số
Tỉnh bạn. Công ty đã dần dần tạo được chỗ đứng riêng của mỡnh trờn thị trường
xây dựng.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Chức năng ,nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Minh - Phú Thọ là một đơn vị sản xuất
kinh doanh và hạch toán độc lập, chịu sự quản lý của Nhà nước, trực thuộc Sở
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
21
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
xây dựng Phú Thọ. Có tư cách pháp nhân, có tiền gửi lại ngân hàng và sử dụng
con dấu riêng theo quy định của Nhà nước. Là một doanh nghiệp và kinh doanh
về mặt hàng xi măng, và vật liệu xây dựng…
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Mô hình bộ máy của Công ty hiện nay theo kiểu trực tuyến, chức năng của
cỏc phũng ban, phân xưởng, tổ chức cá nhân vừa có tính độc lập, vừa có tính
phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau.
Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp
: Quan hệ phối hợp

của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong quá trình sản xuất. Phó giám đốc sản xuất
còn phải có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tình hình quản lí và sử dụng vật
tư, tình trạng máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
+ Phó giám đốc kinh doanh:
Là người giúp việc cho giám đốc phụ trách vấn đề mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm, cũng như việc tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty. Đồng
thời có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc xây dựng kế hoạch SXKD
ngắn, trung và dài hạn, việc kí kết hợp đồng kinh tế.
+ Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ bố trí nhân công lao động trong phạm vi của Công ty, giải quyết
các chế độ về chính sách lao động, về tiền lương đứng với quy định của Nhà nước,
chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên về chế độ làm việc và sinh hoạt.
+ Phòng kế toán:
Có nhiệm vụ hỏch toỏn kế toán các hoạt động SXKD của Công ty, hàng
tháng, quý hoặc năm phải có báo cáo quyết toán trước ban lãnh đạo, cũng như
các cơ quan chức năng của Nhà nước về tình hình SXKD của Công ty.
+ Phòng tiêu thụ sản phẩm:
Có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ săn
phẩm ở cỏc vựng sõu, vựng xa để giới thiệu sản phẩm của Công ty, kí kết hợp
đồng tiêu thụ với các đơn vị khác, nắm bắt tình hình giá cả, biến động thị trường
+ Phòng kế hoạch:
Dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc phụ trách sản xuất. Có nhiệm vụ lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, lập báo cáo và tiến độ sản xuất
sản phẩm, lập bảng tiêu hao vật tư thiệt bị, lập kế hoạch giá thành sản phẩm của
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
23
ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ HN Khoa Tài
Chính
Công ty từ đó áp dụng giao khoán cho các phân xưởng, tổng hợp và lập các báo

III- Các khoản phải thu
ngắn hạn 18.42 64.56 7.17 57.18 9.12 82.76 (11.25) (61.07) 1.95 27.20
1. Phải thu của khách hàng 11.26 61.13 0.84 11.72 5.13 56.25 (10.42) (92.54) 4.29 510.71
2. Trả trước cho người bán 6.34 34.42 5.22 72.80 2.55 27.96 (1.12) (17.67) (2.67) (51.15)
3. Các khoản phải thu khác 1.48 8.03 1.67 23.29 2.00 21.93 0.19 12.84 0.33 19.76
4.Dự phòng phải thu ngắn
hạn khó đòi (*) (0.66) 15.98 (0.56) (7.81) (0,56) (6.14) 0.1 (15.15) 0 0.00
IV- Hàng tồn kho 8.79 30.81 4.66 37.16 1.26 11.43 (4.13) (46.99) (3.4) (72.96)
V- Tài sản ngắn hạn khác 0.33 0.41 0,46 3.67 0.47 4.26 0.13 39.39 0.01 2.17
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 6.85 19.36 6.31 33.47 6.05 35.44 (0.54) (7.88) (0.26) (4.12)
I- Tài sản cố định 6.85 6.31 6.05 (0.54) (7.88) (0.26) (4.12)
1. Nguyên giá 10.98 160.29 11.17 177.02 11.01 181.98 0.19 1.73 (0.16) (1.43)
2. Giá trị hao mòn lũy kế (4.13) (60.29) (4.86) (77.02) (4.96) (81.98) (0.73) 17.68 (0.1) 2.06
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 35.38 100.00 18.85 100.00 17.07 100.00 (16.53) (46.72) (1.78) (9.44)
Nguồn:Bỏo cáo tài chính của công ty TNHH Hoàng Minh - Phú Thọ năm 2009, 2010, 2011
Hoàng Quốc Tuấn MSV:7CD02315N
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status