phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh an giang - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


Long Xuyên, tháng 05 năm 2011
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trí Tâm
SVTH: Nguyễn Quốc Duy Khương
Lớp: DH8NH
MSSV: DNH073305
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH AN GIANG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Qua quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học An Giang, hôm
nay, với kiến thức đã học được ở trường và những bài học thực tế trong quá trình thực
tập tại NHNo – Chi nhánh An Giang, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô của trường Đại
học An Giang, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế – QTKD đã tận tâm truyền đạt
những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học tập tại trường.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo NHNo – Chi nhánh
An Giang cùng các cô, chú, anh, chị ở phòng Tín dụng và các phòng ban khác tại
ngân hàng đã tạo điều kiện để tôi được thực tập và có số liệu hoàn thành khóa luận
này.
Đặc biệt, tôi xin được gửi lời tri ân thành kính nhất đến thầy Nguyễn Trí Tâm,
mặc dù rất bận rộn với công tác của ngân hàng nhưng cũng đã có những chỉ bảo tận
tình giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập nên khóa luận này
không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
quý ngân hàng, quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối lời, tôi xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học An Giang cùng các
cô, chú, anh, chị tại NHNo – Chi nhánh An Giang thật nhiều sức khỏe và thành công
trong công việc.
Trân trọng kính chào!

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Duy Khương
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM SVTH: NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG Trang 5


Danh mục các bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
Danh mục các hình vii
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu 2
1.5. Ý nghĩa thực tiễn 3
1.6. Cấu trúc của khóa luận 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng 4
2.1.1. Khái niệm tín dụng 4
2.1.2. Phân loại tín dụng 4
2.1.2.1. Theo thời hạn cho vay 4
2.1.2.2. Theo mục đích sử dụng vốn 4
2.1.2.3. Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng 5
2.1.2.4. Theo phương thức cho vay 5
2.1.2.5. Theo tính chất luân chuyển vốn 5
2.1.2.6. Theo chủ thể 5
2.1.3. Vai trò của tín dụng 6
2.1.4. Chức năng của tín dụng 6
2.1.5. Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng 6
2.1.5.1. Nguyên tắc 6
2.1.5.2. Điều kiện 7
2.1.6. Các phương thức cho vay 7
2.1.6.1. Cho vay từng lần 7
2.1.6.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng 7
2.1.6.3. Cho vay theo dự án đầu tư 7
2.1.6.4. Cho vay hợp vốn 7

3.2.2.5. Phòng Kế hoạch tổng hợp 14
3.2.2.6. Phòng Điện toán 15
3.2.2.7. Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ 15
3.2.2.8. Phòng Hành chánh - nhân sự 15
3.2.2.9. Phòng Dịch vụ - marketing 16
3.2.2.10. Phòng Kinh doanh ngoại hối 16
3.3. Chính sách tín dụng tại NHNo – Chi nhánh An Giang 16
3.3.1. Điều kiện vay vốn, nguyên tắc cho vay, thể loại, mức cho vay, thời hạn, lãi
suất cho vay 16
Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHNo – Chi nhánh An Giang GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM SVTH: NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG Trang iii
3.3.1.1. Điều kiện vay vốn 16
3.3.1.2. Nguyên tắc cho vay 18
3.3.1.3. Thể loại cho vay 18
3.3.1.4. Mức cho vay 19
3.3.1.5. Thời hạn cho vay 19
3.3.1.6. Lãi suất cho vay 20
3.3.2. Quy trình xét duyệt cho vay 20
3.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo – Chi nhánh An Giang qua ba năm
(2008-2010) 21
3.5. Thuận lợi và khó khăn 24
3.5.1. Thuận lợi 24
3.5.2. Khó khăn 25
3.6. Định hướng phát triển năm 2011 (Phương hướng kinh doanh năm 2011) 25
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHNo –
CHI NHÁNH AN GIANG QUA BA NĂM (2008-2010) 27
4.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh An Giang 27
4.2. Tình hình tín dụng tại NHNo – Chi nhánh An Giang 27

4.4.3. Phân tích vòng quay vốn tín dụng 65
4.4.4. Phân tích tỷ lệ nợ xấu 65
4.5. Kết quả đạt được và hạn chế trong cho vay doanh nghiệp tại NHNo – Chi nhánh
An Giang 67
4.5.1. Kết quả đạt được 67
4.5.2. Hạn chế 68
4.6. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng cho vay doanh
nghiệp tại NHNo – Chi nhánh An Giang 68
4.6.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 68
4.6.2. Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp 69
4.6.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng doanh nghiệp linh hoạt, phù hợp 69
4.6.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69
4.6.2.3. Công tác thẩm định tín dụng và giám sát khách hàng 71
4.6.2.4. Nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng 71
4.6.2.5. Công tác thu hồi nợ 72
4.6.2.6. Các giải pháp khác 73
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1. Kết luận 75
5.2. Kiến nghị 76
5.2.1. Đối với NHNN Việt Nam 76
5.2.2. Đối với NHNo 76
5.2.3. Đối với UBND tỉnh An Giang 76
5.2.4. Đối với NHNN tỉnh An Giang 77
5.2.5. Đối với NHNo – Chi nhánh An Giang 77
5.2.6. Đối với các doanh nghiệp 77
Tài liệu tham khảo 78
Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHNo – Chi nhánh An Giang GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM SVTH: NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG Trang v

4.15 Nợ xấu doanh nghiệp theo thành phần kinh tế (2008-2010) 58
4.16 Nợ xấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế (2008-2010) 59
4.17 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại NHNo – Chi
nhánh An Giang 62
Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHNo – Chi nhánh An Giang GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM SVTH: NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG Trang vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ số Tên Trang
3.1 Lợi nhuận kinh doanh của NHNo – Chi nhánh An Giang 23
4.1 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn gửi của NHNo – Chi nhánh An Giang
(2008 – 2010) 30
4.2 Cơ cấu vốn huy động theo tính chất tiền gửi của NHNo – Chi nhánh An
Giang (2008 – 2010) 31
4.3 Doanh số cho vay tại NHNo – Chi nhánh An Giang (2008-2010) 33
4.4 Doanh số thu nợ tại NHNo – Chi nhánh An Giang (2008-2010) 34
4.5 Dư nợ tại NHNo – Chi nhánh An Giang (2008-2010) 35
4.6 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ tại NHNo – Chi nhánh An Giang (2008-2010) 36
4.7 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo thể loại cho vay (2008-2010) 38
4.8 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo thành phần kinh tế (2008-2010) 39
4.9 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế (2008-2010) 41
4.10 Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo thể loại cho vay (2008-2010) 45
4.11 Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo thành phần kinh tế (2008-2010) 46
4.12 Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế (2008-2010) 49
4.13 Dư nợ doanh nghiệp theo thể loại cho vay (2008-2010) 51
4.14 Dư nợ doanh nghiệp theo thành phần kinh tế (2008-2010) 53

quả trên, An Giang đã từng bước khắc phục những hậu quả sau cuộc khủng hoảng, đẩy
mạnh phát triển, nhất là những lĩnh vực thuộc thế mạnh của tỉnh bằng việc áp dụng khoa
học kỹ thuật tiên tiến mở rộng quy mô sản xuất… để kịp thời cung ứng đủ nguyên liệu,
hàng hóa cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, đem lại thu nhập ổn định cho người lao
động, góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà; đồng thời cũng đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật trong tỉnh. Để
đáp ứng được những yêu cầu này đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn.
Với thế mạnh là ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất, dẫn đầu trong hệ
thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số
lượng khách hàng, NHNo với chức năng, nhiệm vụ là một ngân hàng kinh doanh đa
năng, có nhiều hình thức kinh doanh, cung cấp dịch vụ tiện ích khác nhau cho nền kinh
tế và cho xã hội. Tuy nhiên hoạt động cho vay từ nguồn vốn huy động được vẫn là hình
thức kinh doanh phổ biến nhất để cung cấp vốn cho tất cả các thành phần kinh tế, đồng
thời mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng.
Vì thế, trước những yêu cầu cấp thiết của tỉnh nhà, NHNo – Chi nhánh An Giang
đã xác định nhiệm vụ đầu tư phát triển kinh tế, đặt biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn thông qua việc cấp vốn ngắn hạn
để tài trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; góp phần thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn An
Giang.
Song, với quy luật chọn lọc khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường, hầu hết các
doanh nghiệp – các khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ
thua lỗ khi môi trường kinh doanh phải cạnh tranh gay go, khốc liệt. Do đó rủi ro mà
các ngân hàng gặp phải thường rất phức tạp, đa dạng với nhiều hình thức và mức độ
khác nhau, trong đó rủi ro tín dụng giữ vị trí trọng yếu. Điều này ảnh hưởng đến lợi
nhuận của ngân hàng, làm cho nợ xấu gia tăng, nguy cơ không thu hồi được vốn khá
cao.
Cho nên, khi cho vay doanh nghiệp – nghiệp vụ chiếm gần 1/3 doanh số cho vay
của ngân hàng – đòi hỏi cán bộ tín dụng phải xem xét kỹ trước khi kiến nghị cho vay và
S


d

ng các d


li

u th


c

p:

- Các báo cáo tài chính của ngân hàng
qua các năm 2008-2010.

ì
ì
n
n
h
ht
t
h
h
à
à
n
n
h

đ

ềt
t
à
à

h
hh
h
ì
ì
n
n
h
hc
c
h
h
o
ov
v
a
a
y
y
i
iN
N
H
H
N
N
o
o
K
K
h
h


o
oc
c


u
t
t
h
h


p
pd
d

ữl
l
i
i


u
u
X

hs
s

ốl
l
i
i


u
u
K
K
ế
ế
t
tl
l

giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng lĩnh vực này.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này sẽ tổng kết lại những kết quả
nghiên cứu ở các chương trước. Từ đó rút ra các hạn chế của đề tài nghiên cứu và đề ra
những kiến nghị.

Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHNo – Chi nhánh An Giang GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM SVTH: NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG Trang 4
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng:
2.1.1. Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu
sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất
định.
Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa đựng đầy đủ 3 nội
dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
(Nguyễn Minh Kiều và Phan Chung Thủy, Nguyễn Thị Thùy Linh, 2006: 95-96)
2.1.2. Phân loại tín dụng:
Tín dụng có nhiều loại hay nhiều hình thức khác nhau. Việc phân loại tín
dụng nhằm hiểu rõ sự khác biệt của từng loại tín dụng và qua đó chúng ta có thể
sử dụng hoặc hiểu được tín dụng trong từng hoàn cảnh cụ thể. Phân loại tín dụng
thường căn cứ vào những tiêu thức cụ thể sau (Nguyễn Minh Kiều và Phan
Chung Thủy, Nguyễn Thị Thùy Linh, 2006: 95-96):
2.1.2.1. Theo thời hạn cho vay:

vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. Sự bảo
đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ
sung cho nguồn thu nợ thứ nhất.
2.1.2.4. Theo phương thức cho vay:
Các loại hình cho vay được phân loại theo tiêu thức này là:
- Cho vay từng lần: phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng nơi cho
vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức cho vay này áp dụng với
khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định.
2.1.2.5. Theo tính chất luân chuyển vốn:
Theo tiêu thức này, tín dụng gồm các loại sau:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn
lưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt
tạm thời. Loại này thường được thể hiện dưới các hình thức như: cho vay để dự
trữ hàng hóa, cho vay để trang trải chi phí sản xuất, cho vay để thu mua, để
thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu các chứng từ có giá…
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn
cố định của doanh nghiệp. Loại này thường dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp,
những công trình mới,…
2.1.2.6. Theo chủ thể:
Dựa vào tiêu thức này, tín dụng được phân chia thành các loại sau:
- Tín dụng thương mại: là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Nó đóng vai trò quan
trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu về vốn cho những doanh nghiệp đang tạm
thời thiếu hụt vốn; đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa
của mình. Mặc dù tín dụng thương mại đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế,
song nó vẫn có các mặt hạn chế như: quy mô tín dụng, thời hạn cho vay và
phương thức hoạt động.

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
- Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
(Dương Thị Bình Minh, 1999: 113)
2.1.5. Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng:
2.1.5.1. Nguyên tắc:
Tín dụng tại Việt Nam được thực hiện theo hai nguyên tắc sau đây:
- Một là: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế.
- Hai là: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng
thời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng.
(Nguyễn Đăng Dờn, 2009: 55-56)

Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHNo – Chi nhánh An Giang GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM SVTH: NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG Trang 7
2.1.5.2. Điều kiện:
Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam
kết.
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Thống đốc NHNN Việt Nam.
(Nguyễn Đăng Dờn, 2009: 56-57)
2.1.6. Các phương thức cho vay:
2.1.6.1. Cho vay từng lần:
Mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký

NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. (Nguyễn Đăng Dờn, 2009)
2.1.6.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng
chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định
của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán. (Nguyễn Đăng Dờn, 2009)
2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
Để đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng ta dùng các chỉ tiêu sau:
2.2.1. Khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng:
2.2.1.1. Doanh số cho vay:
“Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kể món
vay đó đã được thu hồi hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng,
quý, năm” (Lê Xuân Huyên, 2010).
2.2.1.2. Doanh số thu nợ:
“Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài
chính, kể cả các khoản khách hàng đã thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần
hợp đồng” (Lê Xuân Huyên, 2010).
2.2.1.3. Dư nợ cho vay:
“Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho
vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản ngân hàng cần phải thu về trong tương lai” (Lê
Xuân Huyên, 2010).
2.2.1.4. Nợ quá hạn:
“Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không
trả được cho ngân hàng, nếu không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển
từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn” (Lê Xuân Huyên,
2010).
2.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
Ngoài các chỉ tiêu trên, ta còn dùng một số chỉ tiêu sau để đánh giá chất lượng và
hiệu quả hoạt động tín dụng:
2.2.2.1. Dư nợ cho vay/tổng nguồn vốn huy động:


=

Nợ xấu
x

100
Tổng dư nợ
“Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán của khách hàng đi vay đối với ngân
hàng, cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay. Qua hệ số
này có thể đánh giá được chất lượng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng” (Nguyễn Thị
Ngọc Diễm, 2009).
2.2.2.4. Vòng quay vốn tín dụng:
Vòng quay vốn tín dụng

=

Doanh số thu nợ
x

100
Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân =

Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
2
“Tỷ số này phản ánh việc thu hồi nợ của ngân hàng hay còn gọi là tốc độ lưu
chuyển vốn tín dụng trong cho vay. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ công tác
thu nợ của ngân hàng đạt hiệu quả cao, đồng vốn lưu chuyển nhanh, rủi ro được hạn
chế, đảm bảo an toàn vốn tín dụng” (Nguyễn Thị Ngọc Diễm, 2009).

- Địa chỉ: 51B, Tôn Đức Thắng, phường Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, AG
- Điện thoại: 076. 3856425 - 3852688
- Fax: 076. 3856748 - 3853785
-Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Agriculture and rural development – An
Giang province branch
- Tên gọi tắc: Agribank An Giang

Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHNo – Chi nhánh An Giang GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM SVTH: NGUYỄN QUỐC DUY KHƯƠNG Trang 11
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo – Chi nhánh An Giang:
Thực hiện Nghị định số 153/NĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng thương mại chuyên
doanh, hệ thống Ngân hàng Phát triển nông thôn được thành lập hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Theo đó, ngày 14/07/1988 Tổng
giám đốc NHNN Việt Nam đã ký quyết định số 53/NH-TCCB thành lập chi
nhánh Ngân hàng Phát triển nông thôn tỉnh An Giang. Ngày 15/08/1988 Ngân
hàng Phát triển nông thôn An Giang chính thức đi vào hoạt động. Mạng lưới
hoạt động của ngân hàng lúc bấy giờ gồm 01 hội sở chính và 08 chi nhánh huyện
trực thuộc. Ngân hàng Phát triển nông thôn là một trong những chi nhánh ngân
hàng thương mại được thành lập sớm nhất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Ngân hàng đã trải qua 02 lần đổi tên:
- Ngày 31/10/1994 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp An Giang trực
thuộc ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.
- Đến ngày 08/07/1998 đổi tên thành NHNo tỉnh An Giang.
Lịch sử hoạt động của NHNo – Chi nhánh An Giang chưa thật lâu nhưng sự
có mặt và hoạt động của nó luôn bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh
tế toàn diện của tỉnh, đã góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, khai phá vùng Tứ giác Long Xuyên, thâm


m soát n

i b


Phòng Tín dụng
Phòng Kinh
doanh ngo

i h

i

Phòng Dịch vụ -
marketing

Phòng Điện toán
Phòng Kế toán -
ngân qu


Phòng Kế hoạch
t

ng h

p

Phòng Hành


ch Bình Khánh

Phòng giao d

ch V
ĩnh B
ình

Phòng giao d

ch Hòa L

c

Phòng giao d

ch Ba Chúc

Phòng giao d

ch V

ng Thê

Phòng giao d

ch Phú Hòa

Phòng giao d

Chi nhánh Ch


Vàm

Phòng giao d

ch Hòa Bình

PHÓ
GIÁM Đ

C

PHÓ
GIÁM Đ

C

Hình 3.2: S
ơ đ


cơ c

u t


ch


lý (Phó giám đốc NHNo tỉnh; Trưởng phòng Kế toán – ngân quỹ và Trưởng
phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ).
+ Cử cán bộ đi học, khảo sát trong và ngoài nước.
+ Kế hoạch hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
(NHNo – Chi nhánh An Giang, 2011)
3.2.2.2. Phó giám đốc:
Phó giám đốc (phụ trách phòng Kế toán – ngân quỹ, phòng Điện toán): bà
Nguyễn Thị Dung.
Phó giám đốc (phụ trách phòng Tín dụng, phòng Kinh doanh ngoại hối): ông
Nguyễn Tấn Phước.
Phó giám đốc (phụ trách phòng Dịch vụ - marketing): ông Nguyễn Văn Sơn
- Được thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc theo ủy quyền khi
Giám đốc vắng mặt và báo cáo lại kết quả công việc khi Giám đốc có mặt tại
đơn vị.
- Giúp Giám đốc điều hành, chỉ đạo một số nghiệp vụ do Giám đốc phân
công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình.
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong thực hiện các nghiệp vụ
của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ một thủ trưởng.
(NHNo – Chi nhánh An Giang, 2011)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status