Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Lịch sử đã chứng minh rằng, các cuộc cách mạng khoa học lớn đã diễn ra
trong đời sống xã hội con người đều được phản ánh trong ngành vận tải. Quá
trình vận tải luôn được cải tiến và hoàn thiện. Mục đích chủ yếu của tiến bộ kỹ
thuật và tổ chức trong vận tải là rút ngắn được thời gian chuyên chở, đảm bảo an
toàn cho đối tượng chuyên chở và giảm được chi phí chuyên chở tới mức thấp
nhất.Vấn đề cơ bản để tăng năng lực vận tải và năng suất chuyên chở là tăng
cường cơ giới hoá khâu xếp dỡ hàng ở các điểm vận tải. Một trong những yếu tố
quan trọng để thúc đẩy cơ giới hoá toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hoá là tạo ra những
kiện hàng lớn thích hợp. Việc tạo ra những kiện hàng thích hợp trong vận tải
được gọi là “đơn vị hoá” hàng hoá. Phương pháp tạo ra hàng hoá đơn vị và hiện
đại trong vận tải là dùng container. Container cùng với hàng hoá xếp trong đó tạo
thành một đơn vị hàng hoá trong suốt quá trình chuyên chở. Đó là một phương
pháp đơn vị hàng hoá hoàn thiện nhất và mang lại hiệu quả kinh tế trong vận tải
nội địa cũng như trong vận tải quốc tế hiện nay.
Tương lai sẽ là những cán bộ nghiệp vụ ngoại thương và giao nhận, các
sinh viên cần phải trang bị cho mình những kiến thức thực tế bổ ích và cần thiết.
Vì vậy khi thực tập tại công ty cổ phần cung ứng và dịch vụ kỹ thuật hàng hải
(MASERCO), em quyết định chọn chuyên đề thực tập “tìm hiểu quy trình giao
nhận hàng container tại cảng”
Qua đợt thực tập tại công ty, em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ
ích cho mình, bổ sung những kiến thức đã học trên ghế nhà trường.
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ph ần 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG
ỨNG VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT HÀNG HẢI (MASERCO)
I.Giới thiệu chung về công ty:
Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ và kỹ thuật hàng hải ( MASERCO) là công
ty cổ phần thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam với tiền thân là công ty cung
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG KẾ
TOÁN TÀI
CHÍNH
PHÒNG
THỊ
TRƯỜNG
PHÒNG
KĨ
THUẬT
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÂN
XƯỞNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Tuyển dụng lao động.
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
+ Tiếp nhận và phát hành lưu trữ công văn giấy tờ, tài liệu.
+ Tuần tra canh gác và bảo vệ tài sản.
+ Quản trị tiền lương.
+ Đảm bảo công tác y tế, chế độ an toàn lao động và các chế độ khác cho
người lao động.
+ Kiểm soát tài sản và người ra, vào công ty.
+ Giữ gìn an ninh trật tự trong cơ quan và bên ngoài phụ cận cơ quan.
phẩm.
- Phòng tài chính kế toán:
+ Thống kê kế toán và hạch toán kinh tế nội bộ.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức luân
chuyển chứng từ
+ Kiểm tra chứng từ chi tiền và thực hiện chi tiền.
+ Khai thác nguồn vốn
+ Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và quản lý tài sản.
III.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty được quy định trong
điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
1.Chức năng:
- Vận tải xếp dỡ hàng hoá thông thường, hàng siêu trường, siêu trọng,
container, hàng quá cảnh, hàng xuất nhập khẩu.
- Vận tải đa phương thức.
- Giao nhận kho vận, kiểm đếm hàng hóa, thực hiện thủ tục thông quan, kinh
doanh kho bãi.
- Logistics (tiếp vận, hậu cần) cho nhà sản xuất và thương mại.
2.Nhiệm vụ:
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc
phòng và an ninh quốc gia.
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thực hiện các quyết định hành chính do Bộ giao thông vận tải và Tổng công ty
giao
- Công ty có trách nhiệm nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn do Tổng công
ty giao.
- Xây dựng tập thể nhân viên có năng lực chuyên môn vững, tinh thần lao động
cao, tận tụy, trung thành với Đảng, Nhà nước và Công ty, trên cơ sở đó tạo môi
kết quả khá khả quan. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai
đoạn 2003 – 2005 được thể hiện trong bảng kết quả sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2003 - 2005
đơn vị tính: triệu VND
2003 2004 2005
KH TH KH TH KH TH
Doanh
thu
47.999 48.949,16 48.000,5 54.322.06 57.968,23 59.058,75
Nộp
NSNN
-
1.400
- 1.600 - 1.750
( Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ và kỹ thuật hàng
hải 2003-2005)
Biểu Doanh thu của Công ty giai đoạn 2003 – 2005
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Dựa vào số liệu trong bảng và biểu trên ta thấy mức doanh thu thực hiện hàng
năm của Công ty tăng khá và đều, vượt mức kế hoạch của Công ty đề ra. Cụ thể
doanh thu của năm 2004 đạt 54322,06 triệu đồng, tăng 13,17% so với kế hoạch
năm và bằng 110.8% doanh thu năm 2003. Doanh thu năm 2005 là 59058,75 triệu
đồng, tăng 1,5 % so với kế hoạch năm và bằng 8,7% so với doanh thu năm 2004.
Việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước luôn luôn được Công ty quan tâm.
Hàng năm, Công ty đóng góp vào nguồn ngân sách Nhà nước hàng trăm triệu
đồng. Năm 2004 Công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước 1,6 tỷ VND, tăng 14% so
với năm 2003. Năm 2005, Công ty đã nộp vào ngân sách Nhà nước 1,75 tỷ đồng,
tăng 8% so với năm 2004.
- Container kín: có cửa ở hai đầu
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Container kín: có cửa hai bên ( Side-open Container)
- Container thành cao (High Cube) để chở hàng nhẹ và cồng kềnh;
- Container hở trên (Open Top Container): có cửa ở một đầu và trên hở;
- Container khung (Flat Rack Container): loại container này không có mái,
không có thành, không có cửa, dùng để chở các hàng hoá quá nặng, quá dài, quá
cồng kềnh, có hình hù bất kì;
- Container mặt phẳng (Flatbed Container): dùng để chở ô tô, hàng quá dài, quá
nặng;
- Contauner có lỗ thông hơi (Vented Container);
- Container có hệ thống thông gió (Ventilated Container);
- Container cách nhiệt (Thermal Insulated Container);
- Container có máy lạnh (Refrigerated Container);
- Container bồn ( Tank Container): dùng để vận chuyển chất lỏng…
* Theo kích thước bên ngoài:
Trong vận tải quốc tế chủ yếu sử dụng các loaị Container bằng thép hoặc bằng
nhôm có các kích thước như sau:
Ki
Chiều dài Chiều cao Chiều rộng
Tổng trọng
lượng
f( feet) m f m f m
1AAA
1AA
1A
1AX
40’ 12
8’ 2.435 20T
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1CX <8’
1D
1DX
10’ 3
8’
<8’
8’ 2.435 10T
Trong các loại trên , loại có chiều dài 20 feet, chiều rộng và chiều cao 8 feet
(20*8*8) được coi là đơn vị chuẩn, gọi là đơn vị tương đương với container 20
feet, còn gọi là TEU để đo lường trong vận tải container
* Theo vật liệu đóng container: container bằng gỗ, bằng thép, bằng nhôm, bằng
thép - nhôm, bằng nhựa, bằng chất dẻo…
* Theo công dụng của container có các loại:
- Contauner hàng bách hoá;
- Container hàng rời khô;
- Container hàng lỏng;
- Container hàng đặc biệt…
3.Quá trình phát triển của vận tải container
* Giai đoạn 1 ( từ trước chiến tranh thế giới lần thứ 2-1955):
Đây là giai đoạn bắt đầu sử dụng container để vận chuyển hàng hoá trên thế
giới. Việc sử dụng các thùng để vận chuyển hàng hoá đã có từ trước, tuy nhiên
chỉ khi có sự tiêu chuẩn hoá kích thước các thùng hàng để có thể sử dụng phương
tiện xếp dỡ nhằm giải phóng tàu nhanh mới được coi là sự ra đời của container
hay là bắt đầu quá trình container hoá. Một trong những ý đồ để tiến tới container
hoá là việc phát triển và sử dụng thùng Conex ( Conex box) của hải quân Mỹ
và thiết bị xếp dỡ container
- Nhiều nước đã hình thành hệ thống vận tải container
- Các tuyến buôn bán quốc tế đã được container hoá cao
- Bắt đầu nghiên cứu phát triển phương pháp vận tải mới - vận tải đa phương
thức
* Giai đoạn 4 (1980 đến nay)
Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc thông qua công ước của LHQ về vận
tải đa phương thức (VTĐPT) quốc tế tại Geneva năm 1980, tạo cơ sở pháp lý cho
việc phát triển vận tải container và VTĐPT trên phạm vi toàn thế giới. Vận tải
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
container tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Cạnh
tranh trong vận tải container diễn ra gay gắt. Nhiều hãng vận chuyển lớn thành lập
cái gọi là Liên minh toàn cầu để khống chế thị trường.
II. Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải container.
1. Công cụ vận chuyển container
* Công cụ vận chuyển container bằng đường biển:
- Tàu bán container ( Semi - container Ship): là những tàu được thiết kế vừa chở
container vừa chở các hàng hoá khác như hàng bách hoá, ô tô…
Tàu này trọng tải không lớn và thường có cần cẩu riêng để xếp dỡ container.
- Tàu chuyên dụng chở container (Full Container Ship): là tàu được thiết kế chỉ
để chở container. Trong hầm và trên boong của tàu này được thiết kế đặc biệt để có
thể xếp container chồng lên nhau thành nhiều hàng và vận chuyển một cách an
toàn. Tàu này thường có trọng tải lớn (từ 1000 - 5000 TEU) và phải sử dụng cần
cẩu bờ để xếp dỡ container. Tuỳ thuộc vào phương pháp xếp dỡ Container lên tàu
mà có các loại tàu container khác nhau:
+ Tàu LO - LO ( Lift on - Lift off)
+ Tàu RO - RO ( Roll on - Roll off)
3. Cầu tàu (Wharf):
Là nơi tàu container đỗ để xếp, dỡ container. Cầu tàu container thường có chiều
dài từ 250-350 m, có mớn nước từ 10- 15 m
4. Thềm, bến tàu (Apron):
Là khu vực phía trên cầu tàu, nằm giữa cầu tàu và bến chờ, là nơi lắp đặt cần
cẩu.
5. Bãi chờ (Stacking Yard- Marshaling Yard)
Là nơi để container chuẩn bị xếp hoặc vừa dỡ từ tàu xuống.
6. Bãi container (Container Yard - CY)
Là nơi chứa, giao nhận, vận chuyển Container, bao gồm cả thềm, bến và bãi
chờ.
7. Trạm giao nhận, đóng gói hàng lẻ ( Container Freight Station- CFS)
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là nơi xếp dỡ, giao nhận, đóng gói hàng lẻ vận chuyển bằng container. Thông
thường đây là một loại kho có mái che trong khu vực cảng. Tại đây người chuyên
chở nhận hàng lẻ từ chủ hàng, đóng gói vào container, niêm phong kẹp chì và xếp
lên tàu để vận chuyển. Tại CFS của cảng đến, người chuyên chở sẽ dỡ hàng ra khỏi
container và giao cho người nhận. CFS có thể thuộc cảng hay hãng tàu.
8. Trạm giao nhận container rỗng ( Container Depot):
Là nơi giao nhận các container rỗng và shassis
9. Cảng thông quan nội địa (Inland Clearance Depot - ICD)
Là khu vực có thể ở trong nội địa, được dùng làm nơi chứa, xếp dỡ, giao nhận
hàng hoá, container, làm thủ tục hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu. ICD có cơ quan
hải quan và hoạt động như một cảng nên người ta gọi ICD là cảng khô.
III. Hiệu quả của vận tải Container.
1. Đối với người chuyên chở:
- Giảm thời gian xếp dỡ, tăng vòng quay của phương tiện vận tải;
Quy trình nhận nguyên, giao nguyên diễn ra như sau:
- Chủ hàng giao nguyên container đã đóng hàng và niêm phong kẹp chì cho
người chuyên chở tại bãi container ( CY) của cảng đi;
- Người chuyên chở bằng chi phí của mình xếp container lên tàu và vận chuyển
đến cảng đến;
- Người chuyên chở bằng chi phí của mình dỡ container khỏi tàu và đưa về CY;
- Người chuyên chở giao container trong tình trạng nguyên niêm phong cho
người nhận tại CY của cảng đến.
Từ quy trình trên có thể thấy, theo phương pháp này, địa điểm giao nhận hàng
hoá là CY nên người ta còn gọi là giao hàng từ bãi đến bãi (CY/CY). Theo phương
pháp này, chi phí đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container đều thuộc chủ hàng
(người gửi hoặc người nhận).
2.Phương pháp nhận lẻ, giao lẻ (LCL/LCL)
Hàng lẻ (Less Container Load - LCL) là lô hàng của một người gửi hàng có
khối lượng nhỏ, không đủ đóng trong 1 container. Nhận lẻ, giao lẻ tức là người
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chuyên chở nhận lẻ từ người gửi hàng và giao lẻ cho người nhận. phương pháp
này diễn ra theo quy trình như sau:
- Người gửi hàng giao hàng lẻ của mình cho người chuyên chở tại trạm giao
nhận đóng gói hàng lẻ (CFS) của nơi đi;
- Người chuyên chở bằng chi phí của mình đóng gói hàng lẻ của nhiều chủ
hàng vào container và niêm phong kẹp chì;
- Người chuyên chở bằng chi phí của mình xếp container đã đóng hàng lên tàu
và vận chuyển đến nơi đến;
- Người chuyên chở bằng chi phí của mình dỡ container khỏi tàu và đưa về
trạm CFS;
- Người chuyên chở bằng chi phí của mình dỡ hàng hoá ra khỏi container
- Chủ hàng giao lô hàng lẻ cho người chuyên chở hoặc người gom hàng tại
CFS quy định và lấy House B/L hoặc OB/L trong đó có ghi chữ “part of
container”;
- Sau khi kiểm tra hải quan, người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng
hàng vào container tại CFS;
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến;
- Người chuyên chở dỡ container khỏi tàu và đưa về CY hoặc CFS của cảng
đến và giao cho người nhận
4.Phương pháp nhận nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)
Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhận lẻ giao nguyên tức là
người chuyên chở khi nhận thì nhận nguyên container từ chủ hàng và có thể cấp
nhiều B/L tương ứng với số lượng người nhận. Tại nơi đến người chuyên chở sẽ
giao lẻ cho từng người nhận tại CFS
Từ thực tiễn giao nhận hàng hoá vận chuyển bằng container giữa người vận
tải và chủ hàng, cũng đồng thời giữa người bán và người mua ( người vận tải
thay mặt người mua nhận hàng) ta thấy, điểm tới hạn trong mua bán hàng hoá
đóng trong container là CFS hoặc CY chứ không phải là lan can tàu. Hơn nữa,
khi mua bán hàng container vận chuyển bằng đường biển thì lan can tàu đã mất
hết ý nghĩa làm ranh giới phân chia trách nhiệm và rủi ro giữa người bán và
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
người mua, do vậy không thể sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế như
FOB, CIF hay CFR mà phải dùng điều kiện tương ứng như FCA, CIP hay CPT.
Phần 3: TỔ CHỨC VÀ KỸ THUẬT GIAO NHẬN HÀNG
CONTAINER TẠI CẢNG
I.Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng container tại cảng
Việc giao nhận hàng container phải dựa trên cơ sở pháp lý như : các quy phạm
pháp luật quốc tế (các công ước về vận đơn, vận tải; công ước về hợp đồng mua
hàng và phải có chứng từ thanh toán các chi phí cho cảng.
- Người nhận hàng phải nhận liên tục trong một thời gian nhất định khối
lượng hàng hoá ghi trên chứng từ.
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện hoặc
dấu xi, chì vẫn còn nguyên vẹn và không chịu trách nhiệm về những hư hỏng,
mất mát mà người nhận phát hiện ra sau khi đã ký nhận với cảng.
- Cảng có trách nhiệm bảo quản hàng hoá lưu tại kho, bãi cảng theo đúng kỹ
thuật và thích hợp với từng vận đơn, từng lô hàng. Nếu phát hiện thấy tổn thất
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
của hàng hoá đang lưu kho bãi, cảng phải báo ngay cho chủ hàng biết đồng
thời áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất.
- Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hoá tại cảng được thực hiện trên cơ
sở hợp đồng ký kết giữa cảng và chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người
được uỷ thác.
II. Nhiệm vụ của các bên tham gia quá trình giao nhận hàng container
1. Nhiệm vụ của cảng :
- Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận, bốc dỡ, bảo quản, lưu kho hàng hoá với
chủ hàng. Cảng phải công bố định mức bốc dỡ chi từng loại hàng, từng loại
tàu khác nhau trên cơ sở khả năng bốc dỡ thực tế của cảng.
- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được uỷ
thác.
- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết
khác để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng ngoại thương.
- Tiến hành việc bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá trong khu
vực cảng.
- Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường
nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có
* Chăm lo đủ ánh sáng trong hầm hàng và các nơi cần thiết khác cũng như các
trang thiết bị làm hàng để đảm bảo an toàn cho việc bốc dỡ hàng hoá.
* Trả chi phí bốc dỡ, đóng gói theo hợp đồng đã ký với cảng.
4. Nhiệm vụ của hải quan :
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
đối với tàu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Đảm bảo thực hiện các quy định của nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn
lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt
Nam qua cảng biển.
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra, quá trình giao nhận hàng hoá XNK còn nhiều cơ quan tham gia như
Đại lý tàu biển, chủ hàng nội địa với những chức năng, nhiệm vụ khác nhau.
III. Trình tự giao nhận hàng container tại cảng :
1. Hàng xuất khẩu :
* Yêu cầu đối với việc giao hàng xuất khẩu :
- Giao hàng nhanh chóng;
- Kết toán chính xác;
- Lập bộ chứng từ đầy đủ, hợp lệ để thanh toán tiền hàng.
* Trình tự giao hàng, gồm các bước : Chuẩn bị hàng hoá, nắm tình hình tàu;
Kiểm tra hàng; Làm thủ tục hải quan; Giao hàng cho tàu; Lập bộ chứng từ thanh
toán; Thanh toán các chi phí cho cảng.
- Chuẩn bị hàng hoá, nắm tình hình tàu :
+Nghiên cứu hợp đồng và L/C để chuẩn bị hàng hoá : tên hàng, số lượng, quy
cách phẩm chất, thời hạn và địa điểm giao hàng, bao bì, ký mã hiệu, giá cả và
phương thức thanh toán, người mua đã trả tiền hay mở L/C chưa.
xếp hàng) để trên cơ sở đó lập B/L.
+Vận chuyển container ra bãi, làm thủ tục hạ bãi (chậm nhất là 8 tiếng trước
khi bắt đầu xếp hàng) và đóng phí. Khi hải quan bãi đóng dấu xác nhận thì
việc giao hàng coi như đã xong (việc xếp container lên tàu sau đó sẽ do cảng
làm) và chủ hàng có thể lấy B/L.
+Trước khi xếp container lên tàu, đại lý tàu biển sẽ lên danh sách hàng xuất
(Loading List), sơ đồ xếp hàng, thông báo thời gian bắt đầu làm hàng cho
Điều độ cảng biết để bố trí người và phương tiện.
+ Bốc xếp container lên tàu (do cảng làm). Cán bộ giao nhận liên hệ với hãng
tàu hay đại lý để lấy vận đơn hoặc đóng dấu ngày tháng bốc hàng lên tàu lên
vận đơn nhận để xếp (nếu trước đó đã được cấp) để có vận đơn đã xếp.
b, Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL)
Lã Thị Thanh Nhàn
Lớp KTN-43-ĐH Trang
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Chủ hàng gửi Cargo List cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, hoặc người
giao nhận. Sau khi chấp nhận, hãng tàu hay người giao nhận (Forwarder) sẽ
thoả thuận với chủ hàng về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.
+ Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng ra cảng, kiểm tra
hải quan và giao cho người chuyên chở (cùng với shipping order để lập B/L)
hoặc người giao nhận tại CFS hoặc ICD quy định và lấy vận đơn (có ghi part
of container) hay House B/L; Nếu chủ hàng yêu cầu, House B/L cũng có thể
được đóng dấu thêm chữ Surrendered. Trong trường hợp này, khi nhận hàng ở
cảng đến sẽ không cần xuất trình House B/L gốc, nhưng Forwarder phải “điện
giao hàng” cho đại lý của mình ở cảng đến để đại lý giao hàng.
+ Người chuyên chở chịu trách nhiệm đóng gói hàng vào container, bốc
container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến; hoặc nếu thông qua Forwarder,
thì Fowarder sẽ đóng gói hàng của nhiều chủ vào container và giao nguyên
container cho hãng tàu để lấy Master B/L.