ĐTM dự án xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp điện dương - Pdf 22

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NAM
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BẮC HỘI AN

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN
XÂY DỰNG KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
CAO CẤP ĐIỆN DƯƠNG
Quảng Nam, tháng 11 năm 2011

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NAM
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BẮC HỘI AN

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN
XÂY DỰNG KHU DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
CAO CẤP ĐIỆN DƯƠNG

CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ BẮC HỘI AN
Giám đốc
CƠ QUAN TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA CHẤT
VÀ MÔI TRƯỜNG MIỀN NAM
Giám đốc
Nguyễn Thành Vinh
Quảng Nam, tháng 11 năm 2011
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

4.1.1.3. Khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất 77
4.1.1.4. Khống chế và giảm thiểu chất thải rắn 77
4.1.1.5. Khống chế và giảm thiểu các tác động tới hệ sinh thái, tài nguyên sinh học
78
4.1.1.6. Khống chế và giảm thiểu các tác động tới kinh tế, xã hội 78
1
4.1.1.7. Khống chế và giảm thiểu các tác động khác 78
4.1.2. Khống chế và giảm thiểu tác động trong giai đoạn hoạt động 80
4.1.2.1. Các biện pháp quản lý môi trường 80
4.1.2.2 Các biện pháp về kỹ thuật 80
4.2. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ.86
4.2.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu sự cố tai nạn giao thông 86
4.2.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ 86
4.2.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu sự cố tai nạn lao động 87
4.2.4. Biện pháp phòng chống thiên tai, sét đánh 88
4.3. 5. Biện pháp phòng chống các rủi ro tại bãi tắm 88
CHƯƠNG 5 90
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 90
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 90
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 100
CHƯƠNG 6 103
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 103
6.1. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐIỆN DƯƠNG 103
6.2. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC CHỊU TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP BỞI DỰ ÁN 103
6.3. Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ
XUẤT, KIẾN NGHỊ, YÊU CẦU CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC THAM
VẤN 104
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 105
1. KẾT LUẬN 105
2. KIẾN NGHỊ 105

Bảng 2.1. Vị trí các điểm lấy mẫu chất lượng nước mặt 38
Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 39
Bảng 2.3. Vị trí các điểm lấy mẫu không khí 40
Bảng 2.4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 40
Bảng 2.5. Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm 40
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm 41
Bảng 2.7. Vị trí các điểm lấy mẫu nước biển ven bờ 42
Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước biển ven bờ 42
Bảng 2.9. Vị trí các điểm lấy mẫu đất 43
Bảng 2.10. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 43
Bảng 3.1. Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn giải
phóng mặt bằng và xây dựng 47
Bảng 3.2. Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong
giai đoạn giải phóng mặt bằng và xây dựng 48
Bảng 3.3. Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt
động 48
Bảng 3.4. Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong
giai đoạn hoạt động 49
Bảng 3.5. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và xây
dựng 49
Bảng 3.6. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 50
Bảng 3.7. Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính phát sinh trong quá trình đào
đắp 52
Bảng 3.8. Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương tiện vận
chuyển đất cát san lắp 53
Bảng 3.9. Tải lượng các chất ô nhiễm khí thải sinh ra từ hoạt động vận chuyển
nguyên vật liệu 53
Bảng 3.10. Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trường.
54
Bảng 3.11. Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 55

Bảng 5.3. Vị trí lấy mẫu giám sát chất lượng nước mặt trong giai đoạn xây dựng dự
án 100
Bảng 5.6. Kinh phí giám sát môi trường 102
5
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Nội dung chính của dự án:
Tên dự án: Dự án Xây dựng Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Điện Dương
Địa điểm thực hiện: thôn Hà My Đông A, xã Điện Dương, huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam
Tên chủ dự án: Công ty TNHH Phát triển Đô thị Bắc Hội An
a) Vị trí địa lý của dự án:
Khu vực dự án nằm dọc trục đường Thanh Niên 27m, thuộc thôn Hà My Đông A,
xã Điện Dương, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, cách trung tâm phố cổ Hội An chừng
4km và cách thành phố Đà Nẵng tầm 25km với diện tích là 1.582.303 m
2
.
b) Các hạng mục chủ yếu của dự án
- Khu đô thị, tái định cư tại chỗ
- Khu villa sau đồi cát hướng tầm nhìn ra sông và đồng lúa.
- Cụm khu biệt thư cao cấp trên cồn cát
- Khu quảng trường, trung tâm giải trí, triển lãm sinh thái trên đồi
- Làng du lịch Home-stay sau đồi cát
- Cổng làng - chợ quê
- Cồn cát Điện Dương
- Cụm nhà, khách sạn đơn lẻ trong đồi cát
- Ruộng lúa Điện Dương
c) Giải pháp về kỹ thuật và kết cấu hạ tầng
- Yêu cầu thiết kế kiến trúc phù hợp với cảnh quan và kiến trúc của các công trình
xung quanh và đáp ứng được quy hoạch lâu dài của Tỉnh; đảm bảo các yếu tố khống chế
chung về tầng cao, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt san nền, cấp điện, cấp –

1 Xe tải vận chuyển Xe 100
2 Xe ủi Xe 12
3 Xe trộn bê tông Xe 50
4 Máy xúc Máy 20
5 Máy nén Máy 10
6 Máy đào Máy 12
7 Máy đầm bê tông Máy 40
e) Bố trí lao động và thời gian thực hiện
- Bố trí lao động: Tổng số cán bộ, công nhân tham gia thi công công trình khoảng
500 người, chủ yếu là lấy từ nguồn lao động của địa phương.
- Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến thời gian xây dựng của dự án kéo dài trong 10
năm, từ tháng 1/2012 đến tháng 1/2021.
f) Chi phí đầu tư: 102,2 triệu USD hay 2.146, 7 tỷ đồng.
2. Trong quá trình triển khai dự án sẽ không tránh khỏi những tác động của
dự án đến môi trường xung quanh. Các tác động chính của dự án:
2.1. Các tác động trong quá trình giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng
a) Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
- Ô nhiễm do bụi và các chất ô nhiễm phát sinh từ đào đắp, vận chuyển cát đất san
lấp mặt bằng: Trong san lấp mặt bằng dự án, thì các hoạt động đào, đắp và vận chuyển
đất, cát san lấp sẽ phát sinh ra bụi (bụi lơ lửng và bụi lắng). Nồng độ bụi trung bình phát
sinh từ hoạt động san lấp mặt bằng khu vực dự án là 22,47 mg/m
3
vượt

vượt mức cho
phép của QCVN 05:2009. Tuy nhiên, nồng độ bụi sẽ nhanh chóng lắng tụ trên bề mặt
diện tích dự án, ảnh hưởng ô nhiễm do bụi sẽ giảm mạnh theo bán kính phát tán.
- Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận chuyển: Quá trình vận chuyển đất, cát,
nguyên nhiên vật liệu phục vụ san lấp mặt bằng, phục vụ xây dựng sẽ phát sinh các chất
gây ô nhiễm không khí như: Bụi, SO

21.793 m
3
/ngày (tính theo lượng mưa trung bình tại khu vực dự án là 2.066 mm/năm, và
số ngày mưa trong năm là khoảng 150 ngày) và có thể gây nên các tác động tiêu cực như:
- Nước mưa gây ứ đọng, ngập úng và sình lầy trên khu đất dự án;
- Nước mưa cuốn theo rác thải, cặn dầu mỡ, bụi, đất đá… xuống sông, kênh rạch
trên khu đất dự án làm tăng độ đục, tăng khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt, tăng khả
năng bồi lắng.
c) Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
- Hoạt động san ủi mặt bằng chuẩn bị thi công sẽ phá huỷ thảm thực vật, làm gia
tăng khả năng xói mòn; rửa trôi đất;
- Hoạt động của máy móc thi công xây dựng, sinh hoạt của công nhân tại công
trường sẽ phát sinh các chất thải gây ô nhiễm môi trường đất như: nước thải, chất thải
rắn, dầu mỡ rơi vãi, rò rỉ. Trong trường hợp xảy ra sự cố chảy tràn nhiên liệu sẽ ảnh
hưởng đến môi trường đất;
- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình xây dựng bao gồm vật liệu xây dựng rơi vãi
8
như xi măng, gạch, cát, đá, gỗ Khối lượng các chất thải rắn xây dựng tương đối lớn, tuy
nhiên đây là những vật liệu có thể tái sử dụng nên chủ dự án sẽ thu gom và bán lại cho
các đơn vị có nhu cầu thu mua. Ngoài ra, việc tập trung nhiều công nhân xây dựng làm
tăng lượng chất thải sinh hoạt tại khu vực công trường. Hệ số phát thải rác thải sinh hoạt
ước tính là 0,3kg/người/ngày, nên khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình
thi công xây dựng dự án sẽ khoảng 150kg/ngày.
- Chất thải nguy hại: Trong quá trình xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng Điện Dương
có thể phát sinh một lượng chất thải nguy hại, như: thùng, bao bì chứa hoá chất xây dựng
(sơn, chất chống thấm, ), giẻ lau dính dầu mỡ, ăc quy hỏng Khối lượng chất thải nguy
hại ước tính trong giai đoạn này là 5kg/ngày.
d) Tác động dến hệ sinh thái, tài nguyên sinh học
Quá trình thi công để xây dựng các hạng mục công trình thuộc khu vực dự án một
mặt vừa tạo cảnh quan môi trường mới bằng việc trồng thêm cây xanh nhưng đồng thời

trung bình của khí thải là 550
0
C, thì lượng khí thải khi đốt cháy 1kg DO là 38 m
3
.
+ Với định mức 216,96lít dầu DO/giờ, lưu lượng khí thải của máy phát điện
1.000KVA là 6966,54m
3
/h (hay 1,94m
3
/s);
+ Với định mức 433,93lít dầu DO/giờ, lưu lượng khí thải của máy phát điện
2.000KVA là 13.933,46m
3
/h (hay 3,87m
3
/s).
- Nồng độ khí thải của các máy phát điện được đưa ra trong bảng sau
STT
Chất ô
nhiễm
Nồng độ tính ở
điều kiện thực
(mg/m
3
)
Nồng độ tính ở
điều kiện chuẩn
(mg/Nm
3

ngồi). Dựa trên hệ số ô nhiễm đánh giá nhanh do WHO thiết lập, có thể tính toán tải
lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển du khách trên khu vực
dự án và từ đó có thể tính toán nồng độ cực đại trung bình của các chất ô nhiễm chứa
trong khí thải xe khách tại khu vực dự án như sau:
Phạm vi nghiên cứu
và đánh giá
Tổng nồng độ khí thải ô nhiễm cực đại ( mg/m
3
)
Bụi SO
2
NO
x
CO THC
Đứng gió 0,002 0,004 0,02 0,008 0,006
QCVN 05:2009 0,300 0,350 0,200 30 -
- Bên cạnh đó, các hoạt động giao thông qua lại của người dân và xe đưa rước khách
du lịch trong khu vực dự án sẽ phát sinh ô nhiễm tiếng ồn. Tuy nhiên đây là những nguồn
10
ồn di động và không liên tục, phân tán do đó, tác động ô nhiễm do tiếng ồn phát sinh từ
hoạt động chuyên chở khách du lịch và lưu thông của người dân trong khu vực dự án là
không đáng kể.
Ô nhiễm do nhiệt dư của hệ thống điều hòa không khí, mùi hôi từ hệ thống xử lý
nước thải tập trung và các điểm chứa rác
Đối với các khu biệt thự du lịch, khu Resort, khu dịch vụ có sử dụng máy điều hoà
không khí, sẽ gây tác động tới môi trường như sau :
- Làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan môi trường đô thị do mặt ngoài của công trình
kiến trúc được lắp đặt các dàn nóng của máy điều hoà với nhiều dạng, kiểu khác nhau.
- Nhiệt dư từ dàn nóng máy điều hoà thải vào môi trường sẽ làm cho nhiệt độ môi
trường không khí tăng cao gây ô nhiễm nhiệt.

ước tính là 0,3kg/người/ngày), bao gồm:
+ CTR vô cơ: kim loại, thủy tinh, chai nhựa, bao nilon,…;
+ CTR hữu cơ: thực phẩm thừa, rau củ phế thải, lá cây,…
- Chất thải nguy hại như nhớt thừa, bao bì chứa thuốc BVTV, giẻ lau dính dầu mỡ,
pin, acquy,… có khối lượng khoảng 5kg/ngày.
- Lượng chất thải rắn này nếu không được thu gom, xử lý đúng quy định sẽ gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đên môi trường cũng như mỹ quan của khu du lịch.
d) Tác động do việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
Việc sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật để bón cho cây xanh trong
khu vực dự án sẽ gây ra các tác động đến môi trường xung quanh, gây ảnh hưởng đến sức
khỏe của con người và động vật. Các hợp chất gốc phospho hữu cơ là tên chung của các
este của các axit phosphoric hoặc phosphothiaric. Đây là nhóm hợp chất được sử dụng
rộng rãi trong các loại hóa chất BVTV hiện nay. Các hợp chất gốc phospho hữu cơ là
chất độc có thể tiêu diệt động vật theo cơ chế ức chế hoạt động của men cholinesterase.
Nhìn chung, đây là các chất độc có độc tính cấp rất cao đối với sâu bọ và động vật có
máu nóng. Mặt khác, do kém tan trong mỡ, dễ bị thuỷ phân nên chúng tích luỹ trong cơ
thể và khó gây tác hại lâu dài về mặt di truyền đột biến. Một số các hợp chất phospho
hữu cơ đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng trong nông nghiệp (Methaphos, Dichlorvas). Các
hợp chất gốc cacbamate, được sử dụng với tỉ lệ cao nhất ở sân gôn là những axit có dạng
là RHNCOOR’. Các hợp chất này được xác định là có độc tính thấp đối với động vật có
vú và dễ bị phân huỷ trong môi trường.
3. Trên cơ sở các tác động môi trường đã nêu trên Dự án đã đề ra các biện
pháp chủ động nhằm giảm thiểu tác động môi trường do hoạt động của Dự án gây
ra. Cụ thể như sau:
3.1. Khống chế và giản thiểu tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi
công xây dựng
a) Khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
Khí thải và bụi:
- Xung quanh khu vực thi công sẽ được che chắn bằng tường tạm (gỗ, ván ).
- Để hạn chế bụi và các khí ô nhiễm (SO

- Giảm thiểu việc đào đắp, xáo trộn các tầng thổ nhưỡng.
- Việc xử lý nền móng phải được thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Khống chế các chất ô nhiễm như dầu mỡ, xăng nhớt chảy tràn hoặc thấm vào đất.
- Thu gom nước thải và tập trung chất thải rắn để xử lý.
d) Khống chế và giảm thiểu chất thải rắn
- Lắp đặt các thùng rác để thu gom chất thải rắn.
- Các thùng rác có nắp đậy hoặc được bố trí ở các khu vực có mái che.
- Ký hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị tỉnh Quảng Nam thu gom và vận
chuyển chất thải rắn.
- Xây dựng nội quy cấm phóng uế, vứt rác sinh hoạt, đổ nước thải bừa bãi gây ô
nhiễm môi trường.
e) Khống chế và giảm thiểu các tác động tới hệ sinh thái, tài nguyên sinh học
- Tập kết nguyên vật liệu vào những bãi đất trống, tránh đổ chồng lên thảm thực vật.
- Hạn chế sự lưu thông không cần thiết xe cộ và đi lại của công nhân để bảo vệ hệ
13
sinh thái trong khu vực dự án.
- Hạn chế tối đa việc phá bỏ các loài cây bản địa. Tiến hành trồng thêm các loại cây
mới để tạo cảnh quan, bóng mát và chống cát bay, xói lở tại khu vực dự án.
f) Khống chế và giảm thiểu các tác động tới kinh tế, xã hội
Khi thi công dự án, ngoài các lợi ích như tạo công ăn việc làm cho lao động địa
phương, tăng nguồn thu nhập,… việc thi công cần tập hợp một lượng lớn công nhân trên
công trường có thể gây ra tình trạng mất ổn định về trật tự an ninh trật tự trong khu vực.
Do đó, chủ dự án sẽ tổ chức quản lý tốt lực lượng công nhân thi công trên công trường để
tránh tình trạng gây rối mất trật tự tại địa phương.
g) Khống chế và giảm thiểu các tác động tác động do quá trình tái định cư
- Các phương án tái định cư phải được tiến hành kịp thời và thỏa mãn yêu cầu của
các hộ dân, tránh xảy ra các phản ứng tiêu cực từ phía người dân.
- Tiến hành họp dân để tham khảo ý dân trước khi tiến hành công tác giải phóng
mặt bằng và tái định cư.
3.2. Khống chế và giảm thiểu tácđộng trong giai đoạn hoạt động

- Hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống mương xây hở hoặc có đậy nắp đan được
bố trí ở lề phía triền cao (cho khu vực đồi dốc) hoặc cả hai bên đường (cho khu vực thấp,
phẳng phía Tây và Nam ven biển) và tập trung thoát vào hướng Tây (sông Đế Võng); hạn
chế tối đa việc xả nước trực tiếp ra khu vực các bãi tắm.
- Các hố ga sẽ được định kỳ nạo vét để loại bỏ những rác rưởi, cặn lắng. Bùn thải
được thu gom chôn lấp đúng nơi quy định.
c ) Biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn
- Phương pháp thu gom và xử lý rác thải hiệu quả được áp dụng đối với Khu du lịch
là thu gom tại từng khu vực chứa vào các thùng chuyên dụng (gồm 50 thùng có thể tích
0,5 m
3
/thùng) có nắp đậy đặt ở những nơi được quy định cho phù hợp vệ sinh môi trường
và mỹ quan của Khu du lịch.
- Chủ dự án sẽ thành lập 1 đội vệ sinh, trang bị một xe chở rác. Rác được thu gom
và phân loại hàng ngày.
- Chất thải nguy hại sẽ được thu gom, lưu trữ trong thùng chứa riêng biệt và được
Chủ dự án hợp đồng với các cơ quan có chức năng xử lý theo đúng quy định về chất thải
nguy hại.
d ) Biện pháp quản lý và kiểm soát tác động của phân bón, hóa chất bảo vệ thực
vật.
- Xây kho tồn chứa, lưu trữ lượng phân bón, hoá chất BVTV phù hợp theo TCVN
quy định.
- Cam kết không sử dụng các thuốc BVTV nằm trong danh mục cấm sử dụng.
- Tuân thủ các hướng dẫn chỉ định sử dụng có ghi trên các nhãn ở ngoài chai chứa
thuốc BVTV.
- Quá trình bón, phun thuốc BVTV cây xanh sẽ được thực hiện vào thời điểm phù
hợp về điều kiện thời tiết, khí hậu,…và khi không có du khách trên sân (phun vào buổi
chiều tối).
- Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho những người trực tiếp chăm sóc cây
cảnh nhằm bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ công nhân.

sản ven biển, Quảng Nam cũng bước đầu quan tâm loại hình du lịch khám phá đời sống
văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện miền núi Quảng Nam. Tại các vùng đồng
bằng nông thôn, chú trọng xây dựng loại hình du lịch làng quê, sinh thái, homestay, làng
nghề, thủ công mỹ nghệ mang bản sắc riêng biệt và độc nhất.
Điện Bàn là huyện phát triển nhất hiện nay của tỉnh Quảng Nam, với khu công
nghiệp Điện Nam-Điện Ngọc, với khu thị trấn Vĩnh Điện sầm uất. Trong những năm trở
lại đây, kinh tế - xã hội Điện Bàn đã có những bước phát triển mạnh và vững chắc. Vì
vậy, việc xây dựng Điện Bàn trở thành một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn
với các chức năng cơ bản là một trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ
của Bắc Quảng Nam; trung tâm văn hóa - thể thao, giáo dục – đào tạo của khu vực là tất
yếu khách quan nhằm tranh thủ thời cơ và khai thác lợi thế vốn có của huyện.
Du lịch Quảng Nam - Huyện Điện Bàn đã sớm ban hành và triển khai thực hiện “Đề
án phát triển du lịch giai đoạn 2007 – 2015”. Đề án đã xác định tiềm năng về phát triển
du lịch của huyện bao gồm các loại hình du lịch biển, du lịch làng nghề, du lịch sinh thái
sông nước, du lịch văn hóa, lịch sử Du lịch làng nghề - du lịch sinh thái sông nước là
thế mạnh về phát triển du lịch của huyện Điện Bàn.
Với Điện Bàn, du lịch được xác định là hướng đột phá nhằm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng xây dựng huyện công nghiệp vào cuối năm 2010 và phấn đấu xây
dựng thị xã giai đoạn 2011 - 2015. Du lịch Điện Bàn cần hướng đến việc tận dụng lợi thế
về địa lý, về thị trường, về sức mạnh cộng đồng để đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Định
hướng không gian không chỉ dừng lại ở các dự án mà du lịch phải lan tỏa đến các hộ gia
đình, đặc biệt là phát triển mạnh mô hình du lịch cộng đồng
Công ty TNHH Phát triển Đô thị Bắc Hội An đã nghiên cứu thị trường du lịch trong
và ngoài nước, quyết định đầu tư xây dựng “Khu du lịch và nghỉ dưỡng cao cấp tại xã
Điện Dương, huyện Điện Bàn”với diện tích khoảng gần 160ha.
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và theo Nghị định số 21/2008/NĐ-
CP của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó quy định các dự án xây dựng khu du lịch, khu vui

môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Quy định Quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của
Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước;
Các văn bản pháp luật có liên quan khác
Luật xây dựng được Quốc Hội thông qua ngày 26/1/2003
Luật nhà ở năm 2005 được Quốc Hội thông qua ngày 1/7/2006
18
Luật quy hoạch đô thị được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2009
Nghị định 90/2006 NĐ-CP ngày 6/9/2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật nhà ở.
Nghị định 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây
dựng.
Nghị định 37/2010 / NĐ-CP ngày 07/04/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản
lý quy hoạch đô thị.
Thông tư số 07/2008/ TT-BXD ngày 07/04/20008 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn
Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 về việc Quy định hồ sơ của từng loại
quy hoạch đô thị.
Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn xác
định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Công văn số 146/TB-UBND ngày 24 tháng 05 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng
Nam về Thỏa thuận địa điểm lập Quy hoạch chi tiết (1/500) Khu du lịch và nghỉ dưỡng
cao cấp tại thôn Hà My Đông A, xã Điện Dương, huyện Điện Bàn.
Công văn số 50/TB-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng
Nam về chủ trương thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch và nghỉ
dưỡng cao cấp tại xã Điện Dương, huyện Điện Bàn do công ty TNHH Phát triển Đô thị
Bắc Hội An làm chủ dự án.

Environmental Control Strategies, Geneva, 1993.
- Nguyễn Đình Tuấn và cộng sự, Kiểm soát ô nhiễm không khí, NXB Đại học Quốc
gia Tp.HCM, 2007
- GS.TS. Lê Huy Bá, Độc học môi trường, NXB Đại học quốc gia Tp.HCM , 2000.
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
(1). Phương pháp ĐTM
Các phương pháp ĐTM được sử dụng trong suốt quá trình phân tích, đánh giá các
tác động đến môi trường do dự án gây ra, bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp nhận diện tác động: Phương pháp này sử dụng để nhận diện, phân
tích và đánh giá các tác động từ giai đoạn thi công cũng như giai đoạn hoạt động của dự
án.
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy
văn, kinh tế xã hội tại khu vực xã Điện Dương, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam .
- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết
lập: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động nạo vét theo hệ số ô nhiễm của
WHO.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Quy chuẩn
môi trường Việt Nam.
(2). Các phương pháp khác
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Phương pháp này sử dụng trong quá trình
phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án.
20
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Xác
định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại khu đất dự án và
khu vực xung quanh.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Công ty TNHH Phát triển Đô thị Bắc Hội An chủ trì việc xây dựng Báo cáo ĐTM
với sự tư vấn của:
4.1. Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM
Cơ quan tư vấn : Công ty Cổ phần Địa chất và Môi trường Miền Nam

Môi trường Miền Nam
Cử nhân
Khoa học môi
trường
6 Trần Minh Chánh
Cty TNHH CP Địa chất và
Môi trường Miền Nam
Cử nhân
Công nghệ môi
trường
4.2. Cơ quan phối hợp
- Cơ quan lấy mẫu phân tích hiện trạng chất lượng môi trường:
+ Tên Cơ quan: Công ty CP DV KHCN Sắc Ký Hải Đăng
+ Địa chỉ: 79 Trương Định, Quận 1, Tp.HCM
- Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của các cơ quan sau:
1. UBND tỉnh Quảng Nam.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan tỉnh Quảng Nam.
3. UBND xã Điện Dương, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam và đại diện cho tổ
chức cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp tại khu vực dự án.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status