KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản” - Pdf 22

Chun đề thực tập chun ngành GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Lời Cảm Ơn
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, em đã có
một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn
thành đề tài. Với sự cố gắng rất nhiều của bản thân nhưng không
thể thiếu sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô và các anh chò
tại đơn vò thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn:
• Bán giám hiệu nhà trường, thầy cô khoa Kinh tế trường Cao
đẳng Công Nghiệp Huế đã quan tâm và tạo điều kiện cho em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
• Đặc biệt, GVHD cô Dương Thò Lệ Thủy đã hướng dẫn, hỗ
trợ về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thời gian thực
hiện khóa luận tốt nghiệp.
• Các cô chú, anh chò trong Công ty Cổ phần Phát Triển Thủy Sản
Huế tận tình giúp đỡ chỉ bảo em trong việc thu thập và xử lý số liệu.
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể
tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Do vậy rất mong nhận được sự
góp ý, nhận xét của quý thầy cô và các bạn.
Kính chúc thầy cô sức khỏe và những lời chúc tốt đẹp nhất!
SVTH:Hồ Thị Thanh
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, bước đầu hội nhập vào nền kinh tế thế
giới và các tổ chức kinh tế khu vực. Mặt khác, hơn một thế kỷ phát triển và không
ngừng lớn mạnh, kế toán đã khẳng định được vai trò quan trọng và không thể thiếu
được trong hệ thống kinh tế tài chính của đơn vị cũng như trên phạm vi toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, là công cụ thiết yếu để quản lý nền kinh tế vĩ mô. Với điều kiện đó
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tự khẳng định được vị trí, chỗ
đứng thật vững chắc của mình trên thị trường. Để đạt được mục tiêu ấy, mỗi doanh

+ Về thời gian: Từ ngày 17/3 đến ngày 10/5 năm 2014
+ Về không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế
4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp: thu thập, thống kê , tổng hợp và
phân tích.
- Kỹ thuật trình bày: kết hợp giữa mô tả và phân tích, luận giải với
bảng biểu.
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời Mở đầu và Kết luận thì kết cấu của chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Tìm hiểu chung về Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế.
SVTH:Hồ Thị Thanh
2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
CHƯƠNG I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỐ PHẦN PHÁT TRIỂN
THỦY SẢN HUẾ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Phát triển Thủy
sản Huế.
Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển Thủy sản Thừa Thiên Huế.
Tên giao dịch:FIDECO
Địa chỉ:86 Nguyễn Gia Thiều,thành phố Huế.
Tel: (84.54)3522401
Website: www.huefdc.com.vn
Công ty cổ phần phát triển Thủy sản Huế tiền thân là công ty phát triển
Thủy Sản Thừa Thiên Huế, là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo
quyết định số 1618/QĐ-UB,ngày 14/10/1994 của UBNN tỉnh Thửa Thiên Huế

chất lượng, môi trường, các tiêu chuẩn như:ISO,HACCP,GMP đã làm cho
nhiều doanh nghiệp không thể đứng vẫn và ngừng hoạt động, nhưng công ty Cổ
phần phát triển Thủy sản TT Huế không chỉ duy trì mà đã đạt được nhiều chỉ
tiêu quan trọng. Từ số vốn ban đầu gần 2 tỷ đồng, qua một thời gian hoạt động
công ty đã được số vốn đáng kể.Từ một số lượng lao động khoảng 70 người vào
năm 1998 thì đến năm 2005, công ty có hơn 500 lao động với thu nhập tương đối
ổn định.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1.2.1. Chức năng
- Tổ chức mạng lưới thu mua thủy sản hầu khắp các miền trong cả nước.
- Tổ chức sản xuất chế biến các sản phẩm thủy sản xuất khẩu cao cấp để
trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài.
- Không ngừng tim kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP.
- Nhận đóng mới và sửa chữa tàu thuyền phục vụ đánh bắt thủy sản và các
tàu chuyên dụng khác.
- Kinh doanh các mặt hàng ngư cụ như: Lưới đánh cá, thiết bị dò tìm và vật
tư phục vụ sữa chữa tàu thuyền.
- Xây dựng lò giết mổ gia súc theo tiêu chuẩn ngành thú y.
- Thu gom phế thait từ dịch vụ, xử lý khử trùng đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm bảo vệ môi trường…
SVTH:Hồ Thị Thanh
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
1.2.2. Nhiệm vụ
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế và theo Pháp luật hiện hành.
- Đảm bảo kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và theo đúng mục
đích thành lập công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước, khách hàng về sản
phẩm, dịch vụ do công ty thực hiện.
- Bảo toàn và phát triển vốn.

• Đối với chiến lược
- Về vốn: Tận dụng những lợi thế về uy tín, khả năng thanh toán đối với các
tổ chức tín dụng qua nhiều năm nên việc tranh thủ tìm các vốn vay với lãi suất
thấp từ các ngân hàng, khai thác dòng tiền một cách hiệu quả.
- Về đầu tư: chủ động trong kinh doanh nhằm nâng cao năng lực sản xuất.
1.3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong doanh nghiệp
•Thuận lợi:
- Thương hiệu của doanh nghiệp đã dần được định hình ở nhiều thị trường.
- Trang thiết bị chế biến, máy móc đầy đủ, hiện đại nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm, đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
- Được sự tín dụng của các nhà đầu tư lớn.
- Nguồn nhân lực dồi dào, có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao dày
dặn kinh nghiệm.
•Khó khăn:
- Giá cả nguyên, nhiên vật liệu chính dùng trong sản xuất thủy sản đang có
xu hướng gia tăng, bên cạnh đó giá cả hàng hóa biến động cũng gây khó khăn
cho doanh nghiệp rất lớn về khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của mình.
- Đói vốn: hoạt động SXKD của DN còn chịu nhiều áp lực, hạn mức tín
dụng thu hẹp, điều kiện cho vay của các ngân hàng ngày càng chặt chẽ.
- Phí kiểm dịch tăng theo cấp số nhân.
- Cước phí vận chuyển tăng vọt: Việc cước phí tăng quá mạnh chắc chắn sẽ
gây khó cho doanh nghiệp xuất vì chi phí sản xuất sẽ đội lên.
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Với phương châm tinh giảm biên chế quản lý hành chính, tập trung lực lượng vào
sản xuất là chính. Cán bộ nghiệp vụ phải là những người tinh thông nhiều việc cả về
nghiệp vụ chuyên ngành lẫn hiểu biết về kỹ thuật sản xuất và giải quyết được nhiều
công việc. Dù bộ máy lãnh đạo ít, phòng ban gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo điều hành và
quản lý tốt hoạt động của công ty.
Có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty theo sơ đồ dưới đây:

doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh các mặt hàng về thuỷ sản nên giá cả phụ
thuộc vào thị trường. Chủ động tìm kiếm bạn hàng để tiêu thụ sản phẩm và tạo công
ăn việc làm thường xuyên cho người lao động cũng như tạo ra nguồn thu nhập cho
công ty. Triển khai đặt hàng cho các đơn vị bạn ở các tỉnh, vùng.
* Phó giám đốc:
- Tham mưu đắc lực cho Giám đốc trong mọi lĩnh vực. Giúp cho Giám đốc
trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc;
- Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
* Phòng hành chính tổng hợp
- Tham mưa cho Ban giám đốc về công tác nhân sự, tuyển dụng, tổ chức bộ
máy, các chế độ làm việc theo đúng quy định của Nhà Nước.
- Quản lý lao động tiền lương, kết hợp với phòng tài chính xây dựng và
phân bổ quỹ lương cũng như kinh phí các chế độ lao động khác. Kết hợp với
Phòng Kế hoạch xây dựng mức lao động.
- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu nhà máy.
* Phòng tài chính kinh doanh
- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý
về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động
kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty.
- Thực hiện phân tích toàn bộ, kết hợp hoạt động sản xuât kinh doanh của
công ty, lập đầy đủ các bảng kế toán tài chính theo yêu cầu của ban giám đốc và
thống kê quyết toán theo các chế độ quy định hiện hành.
* Phòng kế hoạch sản xuất
- Phòng Kế hoạch là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng
tham mưu cho Ban Lãnh đạo công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
ngắn hạn và dài hạn, tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất, liên
doanh liên kết trong và ngoài Công ty. Giao dịch với khách hàng và điều tiết hoạt
động sản xuất kinh doanh trong toàn công ty.
* Phân xưởng sản xuất

KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
THỦ QUỸ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Theo dõi thu chi, đối chiếu, thanh toán nội bộ công ty, ghi chép số liệu vào
sổ sách, kế toán các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản
tiền vay, theo dõi tình hình công nợ giữa người mua, người bán và người tạm
ứng trong công ty.
• Kế toán vật tư
. Phụ trách theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, hàng hóa hàng ngày, tính giá
các loại vật tư, định kỳ kết hợp đối chiếu với thủ kho, lập báo cáo chi tiết về tình
hình nhập, xuất, tồn kho vật tư. Đồng thời, có nhiệm vụ kiểm kê thường xuyên và
thất thường các loại vật tư hàng hóa.
• Thủ quỹ:
Thực thi việc thu chi tại công ty, bảo quản tiền mặt, ghi chép vào sổ quỹ
hàng ngày và cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán thanh toán.
1.5.2. Đặc điểm hình thức kế toán
- Căn cứ vào chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, căn cứ vào quy mô,
đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán trong
công ty. Hiện nay, Công ty CP Phát triển Thủy sản Huế đang áp dụng hình thức
kế toán " Chứng từ ghi sổ".
 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán
SVTH: Hồ Thị Thanh
10

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
1.5.3. Các chính sách Kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12.
- Đơn vị tiền tệ sừ dụng trong hạch toán là : đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho là: phương pháp nhập trước- xuất trước.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
1.6. Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong 2 năm 2012 và 2013
1.6.1. Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012-2013
Có thể nói lao động là yếu tố then chốt của mỗi một doanh nghiệp hay nói
cách khác nó góp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được diễn ra thường xuyên, liên tục và không bị gián đoạn. Và việc nâng cao
chất lượng người lao động luôn là yếu tố được đặt lên hàng đầu. Cho dù máy
móc, thiết bị có hiện đại đến đâu cũng không thể thiếu được sự đóng góp của bàn
tay và khối óc con người. Do vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và
phát triển thì đòi hỏi họ phải có cách bố trí và sử dụng lao động thật hiệu quả.
Để hiểu rõ tình hình trong quá trình sử dụng lao động của Công ty, ta có
bảng cơ cấu nhân sự như sau:
SVTH: Hồ Thị Thanh
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty
ĐVT: người
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013
So sánh năm
2013 / 2012

< Nguồn: phòng tổ chức hành chính>
Nhận xét:
Qua số liệu ở bảng, nhìn chung lao động của doanh nghiệp có nhiều sự
biến động, .sự biến động này hoàn toàn hợp lý vì quy mô của đơn vị ngày
càng được mở rộng.
Cụ thể như sau: Tổng số lao động của năm 2013 tăng 27.2 % tương ứng với
138 người so với năm 201215 . Số lao động tăng mỗi năm do hợp đồng ngày
càng nhiều nên công ty tuyển thêm công nhân để đảm bảo tốt yêu cầu của khách
hàng, không những thế trong những năm gần đây công ty mở rộng thêm một số
lĩnh vực nên lương công nhân được tuyển vào cũng có phần gia tăng. Sở dĩ thu
hút được lượng nhân công lớn, cũng đã phản ánh sự thành công của công ty, qua
đó thể hiện phương pháp quản lý nhân sự tốt, phân công lao động hợp lý và chế
độ cho ngươi lao động đảm bảo. Đây là một trong những ưu điểm của công ty.
- Xét theo giới tính : Lao động chủ yếu trong công ty là nữ (>70%). Cụ thể,
năm 2012 số lao động nữ là 390 người, năm 2013 là 492 người chiếm 76 27%;
SVTH: Hồ Thị Thanh
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Có thể nói lượng lao động nữ chiếm tỷ lệ khá lớn sẽ tạo nên sự chênh lệch trong
các hoạt động ngoài sản xuất nhưng do đặc thù của công việc nên hàng năm
lượng công nhân nữ vẫn được tuyển vào làm và tỷ lệ tăng luôn lớn hơn tỷ lệ tăng
của lao động nam.
- Xét theo tính chất công việc: Đây là công ty chuyên chế biến và làm đông
lạnh các mặt hàng thủy sản để làm xuất khẩu nên mọi công đoạn chủ yếu đều làm
bằng tay. Do đó lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn( >80%) trong tổng số lao động
là điều tất yếu. Cụ thể năm 2012 lao động trực tiếp chiếm 89,5 % tương ứng 454
lao động; năm 2013 chiếm 87,9% tương ứng 567 lao động.
- Xét trình độ văn hóa: Trình độ lao động của công ty tăng dần qua các năm
2012-2013. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng khá cao.Qua đó cho
thấy cán bộ nhân viên của công ty không ngừng tự hoàn thiện trình độ của mình

B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 42.249.672.291 40.635.710.833 1,613,961,460 3.97
1. Nợ ngắn hạn 37.730.485.584 38.707.232.367 -976,746,780 -2.52
2. Nợ dài hạn 4.519.186.707 1.928.478.466 2,590,708,241 134.33
II. Vốn chủ sở hữu 24.061.850.035 17.463.887.979 6,597,962,060 37.78
1. Vốn chủ sở hữu 23.792.552.974 17.230.601.918 6,561,951,060 38.08
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 269.297.061 233.286.061 36,011,000 15,44
Tổng cộng nguồn vốn 66.311.522.326 58.099.598.812 8,211,923,510 14.13
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Nhận xét:
 Tình hình tài sản
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy sự biến động của tài sản qua 2 năm qua
là khá rõ nét. Nếu năm 2012, giá trị tổng tài sản mà công ty có là 58.099.598.812
đồng thì đến năm 2013 tổng giá trị tăng vượt mức 66.311.522.326 đồng tương
ứng tỷ lệ tăng 14.13 %. Qua số liệu, chứng tỏ quy mô về tài sản của công ty qua
2 năm là tăng dần. Và để có cái nhìn đúng hơn về sự biến động này chúng ta cần
xem xét sự ảnh hưởng của TSNH và TSDH như sau:
 Tài sản ngắn hạn:
Năm 2013 so với năm 2012 tăng 2,006,496,970 đồng, tương ứng với tỷ lệ
tăng 4,28 %. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do các chỉ tiêu sau:
+ Các khoản tiền và tương đương tiền năm 2013 so với năm 2012 tăng đáng
kể, cụ thể là đã tăng 1,817,060,904 đồng tương ứng với 281.99 %. Lượng tiền
mặt tăng chứng tỏ tài chính của doanh nghiệp có phần vững chắc, khả năng thu
hồi nợ tốt. Mặt khác việc tiền mặt tăng sẽ làm tăng + Các khoản phải thu khả
năng đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn thường xuyên của mình.
Năm 2013 so với năm 2012 giảm 6,428,511,920 đồng tương ứng với 36.72
%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm do các khoản nợ của các khách hàng giảm.
+ Hàng tồn kho cũng tăng khá đáng kể, so với năm 2012 năm 2013 đã tăng vượt

 Qua việc phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn của công
ty ta thấy nợ phải trả vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn rất nhiều so với vốn chủ sở hữu
nhưng qua 2 năm thì công ty đã dần khắc phục được khó khăn này nhưng vẫn
còn các khoản nợ khá lớn. Qua đó, công ty cần nỗ lực nhiều hơn nữa để nâng cao
nguồn vốn chủ sở hữu, để nâng cao khả năng tự chủ về tài chính, không để phụ
thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài để tránh rủi ro có thể xảy ra.
1.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2012 và
2013.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Phát triển
Thủy Sản Huế được thể hiện qua một số chỉ tiêu trong bảng tổng hợp sau đây:
SVTH: Hồ Thị Thanh
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: ĐỒNG
CHỈ TIÊU 2012 2013 So sánh 2013/2012
+/- %
1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
152.889.656.661 178,386,415,576 25,496,758,915 16.67
2. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
152.889.656.661 178,386,415,576 25,496,758,915 16.67
03. Giá vốn hàng bán 133.307.936.452 160,659,806,343 27,351,869,891 20.51
04. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
19.581.720.209 17,726,609,233 -1,855,110,970 -9.47
05. Doanh thu hoạt động

các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty:
Cùng với sự biến động của nó qua 2 năm 2012-2013. Ta có thể thấy tổng
doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 2 năm như sau: Năm 2012 là
152,889,656,661 đồng; năm 2013 tăng đạt 178,386,415,576 đồng , tức tăng
25,496,758,915 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 16.67 %. Trong 2 năm qua do không
có khoản giảm trừ nên đây cũng chính là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp
dịch vụ của công ty. Doanh thu tăng trong 2 năm qua đã thể hiện mặt tích cực của
công ty trong việc nâng cao mở rộng sản xuất, đẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản
phẩm. Để hiểu được thực sự công ty có làm ăn hiệu quả hay không chúng ta cung đi
sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận-kết quả cuối cùng của sản
xuất kinh doanh.
Giá vốn hàng bán tăng dần qua 2 năm; năm 2013 tăng so với năm 2012 là
27,351,869,891 đồng tương ứng 20.51 %. Việc biến động của giá vốn hàng bán
phần lớn do ảnh hưởng của thị trường bên ngoài làm thay đổi giá của sản phẩm.
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm
1,855,110,970 đồng tương ứng 9.47 % trong năm 2013, do công ty gặp nhiều
biến động khó khăn nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm
1,440,424,994 đồng tương ứng 14.34 % nguyên nhân bởi sự tăng nhanh của chi
phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy vậy, thu
nhập khác năm 2013 so với năm 2012 tăng khá mạnh 34.4% tương ứng với
lượng tiền 50,071,041 đồng và năm 2013 không còn phát sinh thêm một chi phí
nào . Do đó, lợi nhuận khác năm 2013 so với năm 2012 đã tăng lên 34.59%
tương ứng với lượng tiền 50,271,041 đồng. Tuy lợi nhuận khác tăng nhưng do lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thấp hơn nên tổng lợi tức trước thuế năm
2013 so với 2012 giảm 13.64% tương ứng với lượng tiền 1,390,153,951đ. Vì
vậy, lợi nhuận sau thuế giảm 18.74%.
1.8. Phân tích các tỷ sổ tài chính trên BCTC của doanh nghiệp
SVTH: Hồ Thị Thanh
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành

1 Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
1.43 1.57 0.14
2 Hệ số thanh toán ngắn
hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
1.2 1.3 0.1
3 Khả năng thanh toán
nhanh
TSNH-HTK-TSNH khác
Nợ ngắn hạn
0.47 0.36 - 0.11
4 Khả năng thanh toán tức
thời
Tiền + tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
0.017 0.065 0.048
5 Vòng quay của tài sản Tổng doanh thu thuần
Tài sản bình quân
2.5 2.9 0.4
6 Sức sinh lời của tài sản Lợi nhuận sau thuế
Tài sản bình quân
0.14 0.12 -0.02
7 Suât hao phí của tài sản
so với doanh thu thuần
Tài sản bình quân
Doanh thu bán hàng

14.3% 11.6% - 2.7
15 ROE Lợi nhuận sau thuế *100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
42,9% 34.8% -8.1
Nhận xét: Qua bảng phân tích tỷ số tài chính của công ty ta thấy:
• Về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh
nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ
SVTH: Hồ Thị Thanh
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Để tìm hiểu chi tiết về tình hình
thanh toán của công ty ta đi phân tích những chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát năm 2013 là 1.57 lần nghĩa là cứ
một đồng nợ phải trả được đảm bảo 1.57 đồng TSNH. Hệ số này lớn hơn 1
chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. So
với năm 2012 hệ số này tăng 0,14 lần.
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:
Qua bảng phân tích các tỷ số ta thấy năm 2013 hệ số khả năng thanh toán
ngắn hạn của công ty là 1.3 lần tức là cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
1.3 đồng TSNH. So với năm 2012 thì hệ số có tăng them 0.1 lần nhưng không
đáng kể.
- Khả năng thanh toán nhanh:
Năm 2012 khả năng thanh toán nhanh của công ty là 0.47 nghĩa là cứ 1
đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo 0.47 đồng có khả năng chuyển đổi thành tiền
nhanh nhất, song đến năm 2013 hệ số giảm xuống còn 0.36 tương ứng 0.11 lần
so với năm 2012.
Qua phân tích ở trên, có thể thấy hệ số khả năng thanh toán nhanh của

năm là khá thấp, giảm dần sang đến năm 2013.
Để biết rõ hơn về khả năng quản lý tài sản của công ty, chúng ta sẽ cùng
phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho qua các chỉ tiêu:
- Vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ số này cho biết tốc độ luân chuyển, tiêu thụ hàng tồn kho.
Năm 2012 vòng quay hang tồn kho là 4 vòng, sang tới năm 2013 đã tăng
lên 5 vòng chứng tỏ lượng hàng tồn kho của công ty tiêu thụ cao hơn 1 vòng so
với năm 2012.
- Số ngày của một vòng quay hang tồn kho:
Chỉ số này thể hiện thời gian để tiêu thụ lượng hàng hóa bán ra. Nếu như
năm 2012, để tiêu thụ hết hàng tồn kho, công ty cần 90 ngày thì sang năm 2013,
con số này đã giảm xuống chỉ còn 72 ngày.
Điều này cho thấy công ty tiêu tốn quá ít thời gian hơn cho việc bán hàng.
• Khả năng quản lý nợ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, những rủi ro liên quan đến khả năng
thanh toán công nợ thường làm cho công ty mất tự chủ về tài chính. Khi đó công
SVTH: Hồ Thị Thanh
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Dương Thị Lệ Thủy
nợ trở thành ghánh nặng đối với công ty trong công tác thanh toán. Để đánh giá
tình hình quản lý các khoản phải trả trong công ty, ta sẽ tập trung phân tích một
số chỉ tiêu sau:
- Tỉ số nợ ( hệ số nợ ): Cho biết các khoản nợ chiếm bao nhiêu phần trăm
trong tổng nguồn vốn được huy động.
Năm 2012 với tỉ số nợ là 0.69 tức là cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh lấy
từ 0.69 đồng nợ, so với năm 2012 thì năm 2013 tỉ số nợ đã giảm xuống còn 0.64
lần.
- Tỉ số nợ/ VCSH: Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi
vay và vốn chủ sở hữu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status