Các từ viết tắt trong khóa luận
Viết là
Nghĩa là
CĐSP
Cao đẳng Sư phạm
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
ĐCNN
Độ chia nhỏ nhất
ĐHTB
Đại học Tây Bắc
ĐHSP
Đại học Sư phạm
HS - GV
Học sinh, Giáo viên
NXB ĐHSP
Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
NXB ĐHSP
Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
THPT
Trung học phổ thông
SGK
Sách giáo khoa
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 3
CHƢƠNG II. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ THÍ NGHIỆM VẬT LÍ LỚP 10 13
1. Khái quát về chƣơng trình và sách giáo khoa vật lí lớp 10 ban cơ bản 13
2. Thực tiễn về thí nghiệm vật lí 13
2.1. Trường THPT Thạch Kiệt 13
2.2. Trường THPT Minh Đài 14
2.3. Trường THPT Văn Miếu 15
2.4. Trường THPT số 2 Văn Bàn 16
2.5. Trường THPT Phù Yên 17
2.6. Trường THPT Trung Nghĩa 18
2.7. Trường THPT Thành Phố Điện Biên Phủ 19
2.8. Trường THPT Mai Sơn 20
CHƢƠNG III. CÁCH TIẾN HÀNH CÁC THÍ NGHIỆM TRONG CHƢƠNG
TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ LỚP 10 (BAN CƠ BẢN) 22
I. CÁC THÍ NGHIỆM CƠ HỌC 22
1. Khảo sát chuyển động thẳng đều của viên bi trên máng ngang 22
1.1. Mục đích 22
1.2. Cơ sở lý thuyết. 22
1.3. Dụng cụ thí nghiệm 23
1.4. Lắp ráp thí nghiệm 24
1.5. Tiến hành thí nghiệm 24
1.5.1. Chứng minh chuyển động của viên bi trên máng ngang P là chuyển động
thẳng đều. 24
1.5.2. Khảo sát các tính chất của chuyển động thẳng đều của viên bi trên máng
ngang P. 25
1.5.3. Xác định tốc độ của viên bi chuyển động thẳng đều trên máng ngang P 26
1.6. Những điều cần chú ý 26
1.7. Kết quả thí nghiệm 26
2. Khảo sát chuyển động thẳng biến đổi đều của viên bi trên máng nghiêng.
Xác định vận tốc, gia tốc. 27
2.1. Mục đích thí nghiệm 27
4.6. Kết quả thí nghiệm 38
5. Khảo sát chuyển động rơi tự do 39
5.1. Mục đích thí nghiệm 39
5.2. Cơ sở lí thuyết 39
5.3. Dụng cụ thí nghiệm 39
5.4. Lắp ráp thí nghiệm 40
5.5. Tiến hành thí nghiệm 41
5.6. Kết quả thí nghiệm 42
5.7. Những điều cần chú ý 42
6. Khảo sát chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng. Xác định hệ số
ma sát trƣợt 43
6.1. Mục đích thí nghiệm 43
6.2. Cơ sở lí thuyết 43
6.3. Dụng cụ thí nghiệm 44
6.4. Lắp ráp thí nghiệm 44
6.5. Tiến hành thí nghiệm 45
6.6. Kết quả thí nghiệm 46
6.7. Những điều cần chú ý khi làm thí nghiệm 46
7. Khảo sát lực đàn hồi. Nghiệm định luật Húc 48
7.1. Mục đích thí nghiệm 48
7.2. Cơ sở lí thuyết 48
7.3. Dụng cụ thí nghiệm 48
7.4. Lắp ráp thí nghiệm 49
7.5. Tiến hành thí nghiệm 49
7.6. Kết quả thí nghiệm 50
8. Khảo sát sự cân bằng của vật rắn có trục quay cố định. Nghiệm quy tắc
mô men lực 51
8.1. Mục đích thí nghiệm 51
8.2. Cơ sở lí thuyết 51
8.3. Dụng cụ thí nghiệm 52
3.4. Lắp ráp thí nghiệm 66
3.5. Tiến hành thí nghiệm 67
3.6. Kết quả thí nghiệm 67
4. Quan sát các hiện tƣợng bề mặt của chất lỏng. Hiện tƣợng dính ƣớt và
không dính ƣớt 68
4.1. Mục đích thí nghiệm 68
4.2. Dụng cụ thí nghiệm 68
4.3. Tiến hành thí nghiệm 68
5. Khảo sát hiện tƣợng căng mặt ngoài của chất lỏng. Xác định hệ số căng
mặt ngoài 70
5.1. Mục đích thí nghiệm 70
5.2. Cơ sở lí thuyết 70
5.3. Dụng cụ thí nghiệm 71
5.4. Lắp ráp thí nghiệm 71
5.5. Tiến hành thí nghiệm 72
5.6. Những điều cần chú ý 73
5.7. Kết quả thí nghiệm 74
5.8. Câu hỏi kiểm tra 75
CHƢƠNG IV: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 77
I. MỤC ĐÍCH VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 77
1. Mục đích thực nghiệm 77
2. Phƣơng pháp thực nghiệm 77
II. Nội dung thực nghiệm 77
1. Thực nghiệm tại trƣờng THPT Thạch Kiệt 77
2. Thực nghiệm tại trƣờng THPT Tuần Giáo. 79
3. Thực nghiệm tại trƣờng THPT số 2 Văn Bàn 80
4. Thực nghiệm tại một số trƣờng THPT 80
5. Đánh giá chung 81
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 83
1. Kết luận 83
Vật lí với đặc thù của môn vật lí là môn khoa học tự nhiên thì việc tiến
hành thí nghiệm trong các giờ học trên lớp và trong các giờ thực hành là rất cần
thiết. Vì vậy việc sử dụng thí nghiệm vào dạy học vật lí ở trường THPT không
chỉ là việc bắt buộc, mà nó còn là biện pháp quan trọng giúp nâng cao chất
lượng dạy và học, góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
2
Trong dạy học vật lí việc khai thác hiệu quả vai trò của thí nghiệm vật lí là một
trong những vấn đề hết sức cần thiết vì thí nghiệm có vai trò rất quan trọng trong
khoa học nói chung và trong dạy học vật lí nói riêng. Thí nghiệm là nguồn cung
cấp chính xác, dễ hiểu về sự vật hiện tượng, là phương tiện tốt để kiểm tra tính
đúng đắn của vật lí, là phương tiện rèn luyện sự khéo léo của học sinh, thí
nghiệm góp phần đánh giá năng lực tư duy giúp củng cố vận dụng kiến thức một
cách vững chắc cho học sinh. Thí nghiệm có tác động mạnh đến các giác quan
của học sinh, thông qua thí nghiệm và bằng thí nghiệm có thể tạo cho học sinh
sự hứng thú tích cực trong học tập.
Một trong những tác dụng của vật lí là tạo ra trực quan sinh động trước
mắt học sinh, chính vì thế sự cần thiết của thí nghiệm vật lí trong dạy học vật
lý được quyết định bằng sự nhận thức của học sinh trước sự hướng dẫn của
giáo viên.
Thông qua thí nghiệm vật lí có thể tạo ra những tác động có phủ định có
chủ định, có hệ thống vào con người, các đại lượng hiện thực khách quan và sự
phân tích các điều kiện mà trong đó có sự diễn ra, thông qua sự tác động ta thu
được tri thức mới. Thí nghiệm vật lí hiểu theo nghĩa rộng còn là một trong các
con đường dạy học vật lí ở trung học phổ thông, đó là cách thức hoạt động giữa
thầy và trò, giúp cho trò tự chiếm lĩnh kĩ năng, kĩ xảo, đặc biệt là kĩ năng về
thực hành. Thêm vào đó thí nghiệm còn có tác dụng tránh được những giáo điều,
hình thức đang phổ biến trong dạy học vật lí hiện nay. Ngoài ra thí nghiệm vật lí
còn góp phần cho học sinh củng cố niềm tin khoa học, hình thành thế giới quan
duy vật biện chứng cho học sinh.
Thí nghiệm vật lí được trình bày trong chương trình và sách giáo khoa vật lí
4.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
+ Thu thập tài liệu có liên quan đến khóa luận.
+ Sưu tập tài liệu ở nhiều nguồn khác nhau: Thư viện, muộn thầy cô, bạn bè.
- Đọc các tài liệu có liên quan
- Nghiên cứu về phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT.
- Nghiên cứu về phương pháp dạy học vật lí ở phổ thông. Đặc biệt trong
vấn đề “sử dụng thí nghiệm vật lí trong dạy học”.
4
- Nghiên cứu nội dung chương trình SGK vật lí 10 ban cơ bản và ban nâng cao.
- Tìm hiểu phương án thí nghiệm đã được xây dựng thuộc phạm vi đề tài
nghiên cứu.
+ Sắp xếp hệ thống những thông tin đã nghiên cứu có liên quan đến khóa
luận lựa chọn.
4.2. Phương pháp điều tra
+ Điều tra xem mong muốn của GV, HS trong học tập, công tác giảng dạy.
+ Hiện trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí ở các trường phổ thông.
+ Hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí ở các trường phổ thông.
+ Điều tra đối với sinh viên của trường ĐHTB.
+ Điều tra đối với các giáo viên ở một số trường THPT.
4.3. Phương pháp thực nghiệm
+ Tiến hành các phương án thí nghiệm nghiên cứu các bài thí nghiệm Vật lí
lớp 10 kiểm tra tính đúng đắn của một số định luật Vật lí.
+ Tiến hành làm thí nghiệm tại phòng thí nghiệm của trường ĐHTB.
+ Tiến hành thực nghiệm một số bài ở một số trường THPT.
+ Sau khi tiến hành thực nghiệm, dựa trên kết quả giờ dạy, tiến hành đánh
giá mức độ khả thi của các phương án thí nghiệm.
4.4. Phương pháp thống kê toán học
4.5. Phương pháp hệ thống hóa kiến thức
Sắp xếp và hệ thống hóa nội dung đã nghiên cứu sau đó tổng hợp lại các
vấn đề đó để hoàn thành khóa luận.
Chương IV. Thực nghiệm sư phạm.
Phần III. Kết luận và đề nghị.
6
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THÍ NGHIỆM VẬT LÍ
TRONG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
I. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA THÍ NGHIỆM VẬT LÍ
1. Thí nghiện vật lí
Thí nghiệm vật lí là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người
vào các đối tượng của hiện tượng khách quan. Thông qua sự phân tích có điều
kiện mà trong đó diễn ra sự tác động, ta có thể thu được các tri thức mới.
2. Đặc điểm của thí nghiệm vật lí
- Các điều kiện của thí nghiệm phải được lựa chọn và được thiết lập có
chủ định sao cho thông qua thí nghiệm, có thể trả lời các câu hỏi đã đặt ra, có
thể kiểm tra được giả thuyết. Mỗi thí nghiệm cần phải có ba yếu tố cấu thành:
Đối tượng cần nghiên cứu, phương tiện tác động lên đối tượng cần nghiên cứu
và phương tiện cần quan sát, đo đạc để thu nhận các kết quả của tác động.
- Các điều kiện của thí nghiệm có thể biến đổi được để ta nghiên cứu sự
phụ thuộc giữa hai đại lượng, trong khi các đại lượng khác được giữ nguyên
không đổi.
- Các điều kiện của thí nghiệm phải được thống kê, kiểm soát đúng như dự
định nhờ sử dụng các dụng cụ thí nghiệm có mức độ chính xác cần thiết, nhờ sự
phân tích thường xuyên các yếu tố của đối tượng cần nghiên cứu, làm giảm tối
đa các nhiễu (nghĩa là loại bỏ tối đa các điều kiện để không làm xuất hiện các
tính chất các mối quan hệ không được quan tâm).
- Đặc điểm quan trọng nhất của thí nghiệm là tính có thể quan sát được sự
biến đổi các đại lượng nào đó do sự biến đổi của đại lượng khác. Điều này đạt
được qua các giác quan của con người và sự hỗ trợ của các phương tiện quan
sát, đo đạc.
dụng cụ đo và các thiết bị khác.
c. Thí nghiệm vật lí có tác dụng bồi dưỡng cho học sinh kiến thức kĩ năng
kĩ thuật tổng hợp.
d. Thí nghiệm vật lí có thể được sử dụng như phương tiện để đề xuất vấn đề, để
cho học sinh vận dụng, củng cố kiến thức, để kiểm tra kiến thức của học sinh.
8
e. Thí nghiệm vật lí có tác dụng bồi dưỡng một số đức tính tốt cho học sinh
như: tính chính xác, tính trung thực, tính cẩn thận, tính kiên trì, …
2. Chức năng (tác dụng) của thí nghiệm vật lí
1. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí
Theo quan điểm của lí luận nhận thức, trong dạy học vật lí ở trường THPT
thí nghiệm vật lí có các chức năng sau:
- Thí nghiệm vật lí là phương tiện của việc thu thập tri thức (nguồn thu trực
tiếp của tri thức).
- Thí nghiệm vật lí là phương tiện kiểm tra tính đúng đắn của tri thức thu
nhận được.
- Thí nghiệm vật lí là phương tiện của việc vận dụng tri thức đã thu được
vào thực tiễn.
- Thí nghiệm vật lí là một bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí.
2. Các chức năng của thí nghiệm vật lí theo quan điểm lí luận dạy học
+ Thí nghiệm có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn khác nhau của quá
trình dạy học.
- Giai đoạn định hướng mục tiêu kiến thức kĩ năng của học sinh.
- Giai đoạn hình thành kiến thức mới.
- Quá trình củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh.
+ Thí nghiệm là phương tiện góp phần phát triển nhân cách toàn diện của
học sinh
- Thí nghiệm là phương tiện để nâng cao chất lượng kiến thức và rèn kĩ
năng, kĩ xảo về vật lí của học sinh.
Thí nghiệm do học sinh trực tiếp tiến hành đồng loạt cần thiết để tích lũy
các sự kiện nhằm khái quát hóa lí thuyết và chủ yếu là để kiểm tra tính đúng đắn
của các hệ quả lí thuyết. Chúng giúp học sinh cụ thể hóa hoàn thiện và phát triển
những kiến thức đã học, nghiên cứu các hiện tượng về mặt định lượng, rèn luyện
kĩ năng và thói quen ban đầu sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.
- Thí nghiệm thực hành vật lý
Thí nghiệm Vật lí cũng được dùng mục đích như thí nghiệm trực diện.
Nhưng mức độ tự lực của học sinh ở đây cao hơn, họ áp dụng kiến thức vào
những điều kiện mới. Thực hành vật lí tạo ra khả năng ôn tập những kiến thức
10
đã học ở trình độ cao hơn, đào sâu, mở rộng và tổng hợp các kiến thức, phát
triển kĩ năng và thói quen sử dụng các dụng cụ và thiết bị phức tạp và hoàn thiện
hơn, gần gũi với kĩ thuật hơn, làm quen với các yếu tố tự lực thực nghiệm.
c. Các bài toán thí nghiệm
Các bài toán thí nghiệm đòi hỏi phải tìm tòi bằng thực nghiệm tự lực những
số liệu khởi đầu để giải quyết về mặt lí thuyết các bài toán đó và kiểm tra tiếp
theo bằng thực nghiệm tính đúng đắn của kết quả thu được.
d. Thí nghiệm và quan sát ở nhà
Thí nghiệm và quan sát ở nhà là một loại bài tập thực hiện tự lực (không có
sự kiểm tra của giáo viên trong tiến hành công việc) các thí nghiệm đơn giản
nhất. Như vậy là theo hệ thống các thí nghiệm nói trên, tất cả các học sinh đều đi
dần dần từ những kiến thức ban dầu thu nhận được ngay trong thời gian giáo
viên làm thí nghiệm biểu diễn, đến chỗ đào sâu, chính xác hóa kiến thức đó, có
được hàng loạt kĩ năng và các thói quen thực hành trong thí nghiệm trực diện và
sau đó dẫn đến chỗ mở rộng, hoàn thiện và đào sâu chính xác hóa kiến thức, có
được hàng loạt kĩ năng và thói quen trong thí nghiệm thực hành. Đồng thời các
em giải các bài tập thí nghiệm là những bài tập mở ra những con đường vật lí
theo mục đích đã đề ra. Cuối cùng một số học sinh có khả năng áp dụng các kiến
thức vào trong thực tế và thực hiện các bài làm thí nghiệm ở nhà, là những bài
tập cho quen dần việc nghiên cứu tự lực các hiện tượng, năng lực và hứng thú
công. Thí nghiệm biểu diễn phải ngắn gọn không kéo dài trong giờ học.
e. Trong một giờ học không nên có quá nhiều các thí nghiệm biểu diễn làm
phân tán sự chú ý của HS khỏi những vấn đề của kiến thức.
f. Để thực hiện giáo dục kĩ thuật tổng hợp người ta quan tâm việc sử dụng
những thí nghiệm biểu diễn có nội dung kĩ thuật (những mô hình hoạt động)
không những giúp cho việc phát hiện bản chất vật lí mà còn chỉ ra được những
ứng dụng quan trọng.
3. Yêu cầu đối với thí nghiệm trực diện của học sinh
a. Thời gian sử dụng thí nghiệm trực diện khoảng từ 5 tới 10 phút để nhằm
tích cực hóa, kiến thức hóa hoạt động nhận thức của HS trong quá trình GV
giảng giải kiến thức mới. Thí dụ thực hiện một thí nghiệm định tính cơ bản
12
(quan sát hiện tượng dẫn nhiệt), nghiên cấu tạo hoạt động của một dụng cụ nào đó
(lực kế, nhiệt kế…) hoặc có thể là thí nghiệm trực diện dự tính cho khoảng 1 giờ,
dành cho việc kiểm nghiệm một quy luật nào đó, đo một đại lượng vật lí nào đó.
b. Công việc thí nghiệm vật lí cần được tiến hành đồng thời với cả lớp và với
cùng một thiết bị đơn giản (cần có nhiều bộ thí nghiệm).
Những chỉ dẫn bằng lời của GV rất cần thiết trong tiến trình thí nghiệm. Khi
cần thì hướng dẫn HS thảo luận tập thể kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận.
4. Yêu cầu đối với thí nghiệm thực hành của học sinh
a. Thí nghiệm thực hành chỉ được tiến hành khi HS đã có kĩ năng thí
nghiệm ban đầu qua các thí nghiệm trực diện.
b. Để làm thí nghiệm thực hành, HS được chia thành từng nhóm làm một bài
riêng và bản hướng dẫn thực hiện. Nội dung hướng dẫn bao gồm các điểm sau:
- Đề tài thí nghiệm.
- Mô tả dụng cụ thí nghiệm.
- Sơ đồ ghi các kết quả quan sát và phương pháp xử lí kết quả.
- Những câu hỏi đòi hỏi hiểu sâu sắc thí nghiệm mới trả lời được và đôi khi
có thể đề ra thí nghiệm bổ sung.
- Nội dung cần viết báo cáo.
Đã hỏng
1
Khảo sát chuyển động thẳng đều của viên
bi trên máng ngang.
2
1
1
2
Khảo sát chuyển động thẳng biến đổi đều
của viên bi trên máng nghiêng.
2
1
1
3
Tổng hợp hai lực đồng quy.
1
0
1
14
4
Xác định hợp lực của hai lực song song
3
1
2
5
Khảo sát chuyển động rơi tự do.
3
2
1
6
Hiện tượng dính ướt và không dính ướt.
2
2
0
12
Khảo sát hiện tượng căng mặt ngoài của
chất lỏng.
2
2
0
- Sử dụng vào dạy học vật lí
Giáo viên dạy học vật lí của trường THPT Thạch Kiệt cho biết. Do điều
kiện nhà trường đang xây dựng nên chưa có phòng thí nghiệm nên việc tiến
hành các thí nghiệm cho học sinh gặp nhiều khó khăn. Do vậy các thí nghiệm rất
ít khi được tiến hành. Dụng cụ thí nghiệm để lâu ngày giờ mang ra sử dụng phải
sửa chữa lắp ráp gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian.
2.2. Trƣờng THPT Minh Đài
- Dụng cụ thí nghiệm
STT
Bộ thí nghiệm
Số
lượng
Chất lượng
Tốt
Đã hỏng
1
Khảo sát chuyển động thẳng đều của viên
bi trên máng ngang.
1
0
Khảo sát lực đàn hồi.
2
2
0
8
Khảo sát sự cân bằng của vật rắn có trục
quay cố định.
1
0
1
9
Khảo sát lực quán tính li tâm trong
chuyển động quay của vật rắn.
1
0
1
10
Khảo sát quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích,
phương trình trạng thái khí lí tưởng,
3
1
2
11
Quan sát các hiện tượng bề mặt chất lỏng.
Hiện tượng dính ướt và không dính ướt.
2
1
1
12
Khảo sát hiện tượng căng mặt ngoài của
0
3
Tổng hợp hai lực đồng quy.
3
0
3
16
4
Xác định hợp lực của hai lực song song
2
1
1
5
Khảo sát chuyển động rơi tự do.
1
1
0
6
Khảo sát chuyển động của vật trên mặt
phẳng nghiêng.
1
1
0
7
Khảo sát lực đàn hồi.
2
1
1
8
Khảo sát sự cân bằng của vật rắn có trục
nhưng lâu ngày không ai mang ra sử dụng nên bụi bẩn, hư hỏng giờ muốn dùng
thì phải tìm và chọn lọc, thử xem bộ nào dùng được, hay không dùng được mất
rất nhiều thời gian, nên bình thường rất ít khi làm thí nghiệm mà chỉ khi thao
giảng hay thi giáo viên giỏi, dự giờ thì mới chuẩn bị thí nghiệm mà thôi.
2.4. Trƣờng THPT số 2 Văn Bàn
- Dụng cụ thí nghiệm
STT
Bộ thí nghiệm
Số
lượng
Chất lượng
Tốt
Đã hỏng
1
Khảo sát chuyển động thẳng đều của viên
bi trên máng ngang.
2
1
1
2
Khảo sát chuyển động thẳng biến đổi đều
của viên bi trên máng nghiêng.
2
1
1
17
3
Tổng hợp hai lực đồng quy.
1
0
động quay của vật rắn.
1
0
1
10
Khảo sát quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích,
phương trình trạng thái khí lí tưởng,
2
1
1
11
Quan sát các hiện tượng bề mặt chất lỏng.
Hiện tượng dính ướt và không dính ướt.
2
2
0
12
Khảo sát hiện tượng căng mặt ngoài của
chất lỏng.
2
2
0
- Sử dụng vào dạy học vật lí
- Thầy cô trong nhà trường cho biết, nhà trường nằm trong khu vực đặc biệt
khó khăn. Học sinh chủ yếu là người dân tộc, gia đình còn khó khăn nên không
quan tâm nhiều đến việc học. Do đó cũng ảnh hưởng đến quá trình dạy học của
giáo viên. Đặc biệt là thí nghiệm thì lại ít được quan tâm do nhà trường thiếu
phòng thí nghiệm và việc chuẩn bị cho một bài thí nghiệm cũng khá công phu,
phức tạp do thiếu tài liệu hướng dẫn về thí nghiệm nên việc tiến hành thí nghiệm
cho học sinh là rất ít.
1
2
5
Khảo sát chuyển động rơi tự do.
3
1
2
6
Khảo sát chuyển động của vật trên mặt
phẳng nghiêng.
2
0
1
7
Khảo sát lực đàn hồi.
2
1
1
8
Khảo sát sự cân bằng của vật rắn có trục
quay cố định.
2
1
1
9
Khảo sát lực quán tính li tâm trong
chuyển động quay của vật rắn.
1
0
1
Tốt
Đã hỏng
1
Khảo sát chuyển động thẳng đều của viên
bi trên máng ngang.
3
3
0
2
Khảo sát chuyển động thẳng biến đổi đều
của viên bi trên máng nghiêng.
2
2
0