đồ án phân tích hoạt động kinh tế - Pdf 22

ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện đại mở của hiện nay , có rất nhiều doanh nghiệp được
thành lập và kinh doanh trên thị trường . Vì vậy muốn tồn tại và phát triển thì các
doanh nghiệp đầu tư , kinh doanh phải thu được lợi nhuận cho mình . Cho nên các
chiến lược , phương hướng và phân tích rõ ràng cụ thể sẽ là điều cần thiết nhất để đối
mặt với những biến động của nền kinh tế chính trị xã hội hiện nay . Chính vì vậy các
nhà kinh tế phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh tế nhằm mang lại hiệu quả
kinh doanh cho doanh nghiệp .
Phân tích hoạt động kinh tế là một hệ thống liên quan đến nghiên cứu các mối quan
hệ phụ thuộc dựa trên các tài liệu nghiên cứu . Từ đó nhìn ra các nguyên nhân gây ra
tác động tiêu cực , tích cực , rút ra những thiếu xót , những tiềm năng chưa được tìm
thấy và khai thác . Qua đó vạch rõ các xu hướng phát triển và đưa ra những biện pháp
khắc phục kịp thời để có thể đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý .
Vai trò của hoạt động phân tích là nó có tác dụng đảm bảo lợi ích của nhà nước ,
của doanh nghiệp , của xã hội và nó giúp ta thấy được tầm quan trọng của nó đối với
nền kinh tế vì vậy mà mỗi người , mỗi doanh nghiệp cần tiếp tục sử dụng và phát huy
để ngăn ngừa những khuynh hướng cục bộ không lành mạnh , phổ biến những kinh
nghiệm tiên tiến và mở rộng sản xuất . Qua tài liệu phân tích sẽ giúp doanh nghiệp
thấy được mặt mạnh , mặt yếu của mình mà chỉ đạo , sản xuất cũng như quản lý tài
chính của doanh nghiệp được thực hiện một cách có hiệu quả . Điều đó lại một lần
nữa khẳng định phân tích hoạt động kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ
đạo và lãnh đạo kinh tế .

Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
CHƯƠNG I - MỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH

II – NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH
- Phân tích phải đảm bảo tính khách quan , có nghĩa phải tôn trọng sự thật khách
quan , phương án đúng đắn , không xuyên tạc , bóp méo sự thật khách quan .
- Phân tích bao giờ cũng xuất phát từ việc đánh giá chung sau đó mới đi sâu phân
tích từng nhân tố .Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện , sâu sắc và triệt để .
- Tuỳ theo nguồn lực và mục đích của phân tích mà xác định quy mô , mức độ
phân tích cho phù hợp .
- Phân tích trong sự vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế .
- Phân tích phải thực hiện trong mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng kinh tế .
- Phải sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để thực hiện các mục đích
phân tích .
- Phải đi sâu vào từng bộ phận cấu thành của hiện tượng kinh tế đã xem xét , mối
quan hệ nội tại của hiện tượng kinh tế đó .
III - NỘI DUNG PHÂN TÍCH
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như khối lượng hàng hoá xuất nhập
khẩu , doanh thu , giá thành lợi nhuận .
- Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu về
điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động , vật tư , tiền vốn đất đai …
CHƯƠNG III - HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG TRONG PHÂN TÍCH
I - HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TRONG PHÂN TÍCH
1 - Chỉ tiêu phân tích
- Là khái niệm để chỉ một đặc điểm kinh tế nào đó của doanh nghiệp trong điều
kiện không gian và thời gian cụ thể .
- Trong phân tích chỉ tiêu có vai trò rất quan trọng , chỉ nhận thức được về doanh
nghiệp về đối tượng thông qua các chỉ tiêu các đặc điểm của nó do vậy việc lựa chọn
đúng đắn các chỉ tiêu phân tích có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng và chất lượng của
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
3

tiếp các nhân tố đó mà phải xác định nguyên nhân gây biến động nhân tố và phân tích
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
từng nhân tố ấy . ( nhân tố chính ) . Trong phân tích người ta thường tìm đến nguyên
nhân nguyên thuỷ để nghiên cứu , đó là những nguyên nhân không thể hoặc không
nhất thiết phải chia nhỏ hơn nữa . Tại đó phản ánh hành động có tính cá biệt ( không
gian , thời gian , chủ thể , cách thức và xu hương ) .
2 – Phân loại
Có nhiều cách phân loại trong đó có ba cách phân loại cơ bản tương ứng với ba
cách phân loại quan trọng hơn của phân loại nhân tố .
CHƯƠNG IV - CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DÙNG
TRONG PHÂN TÍCH
I – PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
1 – So sánh tuyệt đối
Trong phân tích phương pháp này được thực hiện bằng cách : lấy trị số của chỉ số
của chỉ tiêu cúa kỳ nghiên cứu trừ trị số của chúng ở kỳ gốc . Kết quả so sánh đúng là
chênh lệch tuyệt đối , nó phản ánh xu hướng của mức độ biến động của chỉ tiêu của
nhân tố : ΔX = X
1
– X
0
Trong đó : X
1
, X
0
là trị số của chỉ tiêu của nhân tố ở kỳ nghiên cứu , kỳ gốc .
2 – So sánh tương đối
Phản ánh xu hướng biến động tốc độ phát triển , mối liên hệ kết cấu của hiện tượng

mặt không gian để nghiên cứu phân tích .
-Mục đích riêng : Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu của doanh nghiệp
thông qua đánh giá biến động của các bộ phân không gian qua đó đồng thời xác định
vai trò , tầm quan trọng mức đóng góp của mỗi bộ phận không gian .
3 – Phương pháp chi tiết theo địa điểm
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tính
chất và mức độ khác nhau vì vậy cần phải phân tích theo địa điểm .
Tác dụng : Xác định những đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu , Xác định sự hợp lý hay
không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuất giữa các đơn vị hoặc cá nhân , Đánh
giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ .
4 – Phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành
Phương pháp này giúp ta biết được quan hệ cấu thành của các hiện tượng và kết
quả kinh tế , nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế từ đó giúp cho việc
đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác , cụ thể và xác định được nguyên
nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý .
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
6
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
III – CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
1 – Phương pháp thay thế liên hoàn
- Nội dung : Xác lập công thức biếu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích và
nhân tố ảnh hưởng sau đó sắp xếp các nhân tố theo thứ tự : số lượng đứng trước chất
lượng , chủ yếu đứng trước thứ yếu hoặc theo mối quan hệ nhân quả .
Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc đến kỳ nghiên cứu theo
thứ tự đã được sắp xếp ở trên .
Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần . cuối cùng ảnh hưởng tổng hợp
của các nhân tố so với chênh lệch của chỉ tiêu nghiên cứu .
2 – Phương pháp cân đối
Trong quan hệ tổng số mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của từng phần , bộ phận nào đó

* Trình tự tiến hành phân tích
- Xác định công thức phản ánh kết quả kinh doanh và xây dựng các bảng biểu phân
tích . ( Lập phương trình kinh tế , xác định đối tượng phân tích là sự biến động của
chỉ tiêu phân tích giữa hai kỳ , xác định mức độ ảnh hưởng và lập bảng phân tích ) .
- Phân tích
Đánh giá chung : đánh giá khái quát sự biến động chỉ tiêu phân tích các nhân tố
ảnh hưởng , chỉ rõ các nhân tố nào biến động đặc biệt nêu một số nguyên nhân chính
làm cho hoạt động kinh tế biến đổi . nếu có thể sơ bộ nhận xét chung .
Phân tích chi tiết các nhân tố : trong mỗi nhân tố phân tích nguyên nhân biến
động , phân loại nguyên nhân chủ quan , khách quan , tích cực , tiêu cực .
- Kết luận và kiến nghị :
Tổng hợp các nguyên nhân , nêu bật những nguyên nhân chủ yếu , chủ quan liên
tục , rất mạnh , tồn tại khả năng tiềm tàng chưa khai thác hết . Trên cơ sở những
nguyên nhân chủ quan tiêu cực đã phân tích ở trên đề xuất các biện pháp khai thác
hết các khả năng tiềm năng trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh .
• Viết báo Cáo
Báo cáo là một văn bản thể hiện nội dung và kết quả phân tích , gồm 3 phần
- Đặt vấn đề:giới thiệu đơn vị ,nêu sự cần thiết khách quan phải tiến hành phân tích
- Giải quyết vấn đề : toàn bộ nội dung tiến hành phân tích .
- Kết luận : nêu những vấn đề tồn tại , khuyết điểm và đề xuất các biện pháp .
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
8
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
PHẦN II – PHÂN TÍCH
CHƯƠNG I – PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ
SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP THEO MẶT HÀNG
I - MỤC ĐÍCH ,Ý NGHĨA .
1 - Mục đích
- Nhìn nhận dưới nhiều góc độ để thấy được một cách đầy đủ , đúng đắn , cụ thể về

1 – Phương trình kinh tế
ΣG = G
BL
+ G
THS
+ G
TTT
+ G
TL
+ G
MBH
+ G
MV
+ G
GV
+ G
HK
Trong đó :
G
BL
: giá trị sản xuất của mặt hàng ba lô
G
THS
: giá trị sản xuất của mặt hàng túi học sinh
G
TTT
: giá trị sản xuất của mặt hàng túi thể thao
G
TL
: giá trị sản xuất của mặt hàng thắt lưng

GV1
+ G
HK1
) -
(G
BL0
+ G
THS0
+ G
TTT0
+ G
TL0
+ G
MBH0
+ G
MV0
+ G
GV0
+ G
HK0
)
= 70.657.434 – 71.362.918 = - 705.484
3 – Hoàn thành bảng phân tích
III - NHẬN XÉT CHUNG QUA BẢNG
Qua bảng phân tích ta thấy , nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp theo mặt hàng có sự biến động giữa hai kỳ .Một nửa số mặt hàng ở kỳ nghiên
cứu giảm thấp hơn so với kỳ gốc , còn một nửa thì tăng so với kỳ gốc . Nhóm mặt
hàng tăng cao là mặt hàng túi thể thao và thắt lưng , Nhóm mặt hàng giảm mạnh và
không đạt chỉ tiêu của doanh nghiệp là mặt hàng mũ bảo hiểm và mặt hàng khác .
Trong đó mặt hàng nổi bật nhất , có giá trị sản xuất tăng mạnh nhất là mặt hàng túi

đ) , làm tổng giá trị
sản xuất tăng 1,44 % .
Biến động trên có thể do một số nguyên nhân sau :
1 - Nhu cầu sử dụng mặt hàng này tăng .
2 - Các cán bộ quản lý làm tốt công tác kiểm tra , giám sát hoạt động sản xuất
kinh doanh .
3 - Doanh nghiệp có chiến lược quảng cáo , quảng bá rộng , liên tục đã thu hút
khách hàng đến với sản phẩm .
4 - Doanh nghiệp mở rộng đại lý trên toàn quốc
5 - Doanh nghiệp tạo được mối quan hệ làm ăn lâu dài , ổn định với khách hàng
truyền thống .
Trong các nguyên nhân trên , giả định hai nguyên nhân chính là nguyên
nhân thứ nhất và nguyên nhân thứ hai .
- Xét nguyên nhân thứ nhất :
Trong kỳ nghiên cứu , nhà nước quyết định tăng mức lương cơ bản cho người
lao động , do mức thu nhập tăng lên nên chất lượng cuộc sống được nâng cao vì vậy
nhu cầu của người dân cũng thay đổi . Người dân bắt đầu xắm đồ , ưa kiểu dáng đẹp ,
thời trang và đặc biệt có nhu cầu mua nhiều loại khác nhau . Do đó doanh nghiệp đã
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
tăng số lượng, mẫu mã cho mặt hàng ba lô để đáp ứng nhu cầu của khách hàng . vì
vậy mà giá trị sản xuất mặt hàng ba lô ở kỳ nghiên cứu tăng rõ rệt so với kỳ gốc .
Đây là nguyên nhân khách quan , tích cực ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp .
- Xét nguyên nhân thứ hai :
Từ đầu kỳ nghiên cứu , các cán bộ quản lý của doanh nghiệp đã thực hiện tốt
việc đốc thúc , kiểm tra công nhân làm việc , đưa ra các tiêu chuẩn về chất lượng của
mặt hàng cần đạt được cũng như thời gian hoàn thành bắt buộc để tránh hiện tượng

12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Trong các nguyên nhân trên , giả định hai nguyên nhân chính là nguyên
nhân thứ nhất và nguyên nhân thứ hai .
- Xét nguyên nhân thứ nhất :
Ở kỳ gốc , doanh nghiệp không có nhiều đối thủ cạnh tranh và là thời điểm bắt đầu
năm học mới nên sức mua của người dân tăng mạnh . Vào đầu kỳ nghiên cứu trên thị
trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh hơn và nhu cầu của người tiêu dùng bắt đầu
giảm vì vậy các đối thủ cạnh tranh đã đưa ra những sản phẩm có chất lượng cao , đủ
các kiểu dáng , giá cả khác nhau đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng đồng thời áp dụng
các chính sách khuyến mại kích thích người mua hàng . Mặc dù doanh nghiệp cũng
đưa ra chính sách khuyến mại nhưng không mang lại nhiều hiệu quả . Cuối cùng nó
vẫn làmgiá trị sản xuất của mặt hàng này ở kỳ nghiên cứu giảm đi so với kỳ gốc .
Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực , làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh ,
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp .
- Xét nguyên nhân thứ hai :
Vào đầu kỳ nghiên cứu là thời điểm đã qua năm học mới nên sức mua của người
tiêu dùng giảm vì vậy doanh nghiệp quyết định giảm tỷ trọng của mặt hàng túi học
sinh để tập trung cho mặt hàng túi thể thao . Doanh nghiệp nghĩ đây sẽ là một quyết
định đúng đắn vì hiện nay ở nước ta ngành thể thao đang trên đà phát triển . Các
trung tâm thể dục , các chương trình thể thao ….ngày càng nhiều .Nên việc tập trung
sản xuất mặt hàng này sẽ có lợi cho doanh nghiệp . Do vậy mà doanh nghiệp không
chú trọng đến mặt hàng túi học sinh nữa , điều này làm giá trị sản xuất của mặt hàng
túi học sinh ở kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc .
Đây là nguyên nhân chủ quan mang xu hướng tác động tiêu cực ảnh hưởng đến
doanh nghiệp .
Để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần có một số biện pháp sau :
- Doanh nghiệp cần xác định cơ cấu sản phẩm cho hợp lý .
- Trước khi sản xuất một mặt hàng cần tiến hành điều tra , nghiên cứu và lên kế
hoạch một cách cẩn thận .

người dân được nâng cao, vì vậy nhà nước đã đưa ra các dự án đầu tư lớn , trong đó
có việc xây dựng khu trung tâm thể dục hiện đại phục vụ cho mọi lứa tuổi , bên cạnh
đó với sự sang trọng , tiện nghi , hiện đại là sự cần thiết của những chiếc túi thể thao
thời trang và đầy phong cách . Dẫn đến ngày càng có nhiều đơn đặt hàng túi thể thao
đến với doanh nghiệp . Doanh nghiệp đã tìm hiểu về dự án đồng thời tập trung thiết
kế ra những mẫu mã mới phù hợp cho khu trung tâm và phục vụ yêu cầu của người
mua . Việc này đã tác động lớn tới giá trị sản sản xuất của mặt hàng này ở kỳ nghiên
cứu tăng mạnh so với kỳ gốc .
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực ảnh hưởng đến việc sản xuất của doanh
nghiệp .
- Xét nguyên nhân thứ hai :
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Trong kỳ nghiên cứu , với sự cạnh tranh đầy khốc liệt , doanh nghiệp đã thực hiện
tốt chiến dịch lớn về quảng cáo , khuyến mại , chào hàng và xúc tiến bán hàng .
Doanh nghiệp đã phân công , bố trí nhân viên đi giới thiệu , quảng cáo sản phẩm trên
mọi địa điểm , vào những cung giờ khác nhau và mở ra những đợt khuyến mại hấp
dẫn , giảm giá đến mức có thể tác động đến thị yếu của người mua , chào hàng bằng
mọi cách vì vậy đã kích thích , gây chú ý cho người tiêu dùng . Điều này đã đem lại
hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp . Giá trị sản xuất của mặt hàng túi thể thao
ở kỳ này tăng đáng kể so với kỳ gốc .
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Để tiếp tục phát huy , doanh nghiệp cần có các biện pháp sau :
- Doanh nghiệp cần sử dụng các chương trình quảng cáo đúng lúc đúng chỗ , đúng
thời điểm , không có lạm dụng vừa tốn kém mà đôi khi phản tác dụng .
- Trước khi thực hiện chiến dịch quảng cáo , khuyến mại cần tìm hiểu nhu cầu của
người tiêu dùng .
4 - Mặt hàng thắt lưng

này , nhà nước đã giảm thuế cho một vài mặt hàng , trong đó có mặt hàng thắt lưng .
Nhờ vậy , doanh nghiệp đã tiết kiệm cho mình một khoản tiền đáng kể . Chính vì vậy
giá trị sản xuất kinh doanh của mặt hàng thắt lưng ở kỳ nghiên cứu tăng cao so với kỳ
gốc .
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực , ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp .
- Xét nguyên nhân thứ hai :
Trong kỳ nghiên cứu , doanh nghiệp đã làm tốt công tác phân công lao động , bố
trí công nhân làm việc ở các bộ phận phù hợp với khả năng của họ hay nói cách khác
là sử dụng đúng người đúng việc . tuỳ vào năng lực mà phân chia công việc cho từng
bộ phận , mỗi bộ phân chịu những công việc trách nhiệm riêng như : nghiên cứu , tìm
kiếm thị trường , đặt hàng , nhận hàng …. điều nay đã đem lại hiệu quả kinh doanh
cao cho doanh nghiệp khiến giá trị sản sản xuất ở mặt hàng thắt lưng ở kỳ này tăng
cao so với kỳ gốc .
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Để tiếp tục phát huy , doanh nghiệp cần có các biện pháp sau :
- Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch cụ thể cho từng bộ phận với từng công việc
- Đưa ra mức thưởng phạt hợp lý để khuyến khích tinh thần làm việc của công
nhân .
5 - Mặt hàng mũ bảo hiểm
Tại kỳ gốc , giá trị sản xuất của mặt hàng mũ bảo hiểm là 13.273.503 (10
3
đ),
chiếm 18,6% tổng giá trị . Kỳ nghiên cứu , giá trị sản xuất của mặt hàng này giảm đi
cả về quy mô và tỷ trọng , đạt 9.468.096 (10
3
đ) , chiếm 13,4 % tổng giá trị . Như vậy
kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đạt 71,33 % , tương ứng giảm 3.805.407 (10
3
đ) , làm

thủ cạnh tranh khác là điều tất nhiên . Điều này đã gây ảnh hưởng làm giá trị sản xuất
mặt hàng này ở kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc .
Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần có một số biện pháp sau :
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
17
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
- Doanh nghiệp cần mở các lớp học bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các cán bộ
nghiên cứu thị trường để công tác thu thập thông tin , lập kế hoạch tìm kếm thj
trường tiêu thụ được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả .
- Cần duy trì tốt với các bạn hàng lâu năm , dành cho họ một số ưu tiên để họ luôn
trung thành với sản phẩm của mình .
6- Mặt hàng mũ vải
Tại kỳ gốc , giá trị sản xuất của mặt hàng mũ vải là : 8.135.373(10
3
đ), chiếm 11,4
% tổng giá trị . Kỳ nghiên cứu , giá trị sản xuất của mặt hàng này giảm đi cả về quy
mô và tỷ trọng ,đạt 7.701.660(10
3
đ) , chiếm 10,9% tổng giá trị . Như vậy kỳ nghiên
cứu so với kỳ gốc đạt 94,67 % , tương ứng giảm 433.712 (10
3
đ) , làm tổng giá trị sản
xuất giảm 0,61 %
Biến động trên có thể do một số nguyên nhân sau :
1 - Nguyên vật liệu đầu vào tăng
2 - Doanh nghiệp có dây truyền sản xuất đã lạc hậu
3 - Công tác quản lý vật tư còn lỏng lẻo
4 - Cơ cấu tài sản cố định không hợp lý

7 - Mặt hàng giầy vải
Tại kỳ gốc , giá trị sản xuất của mặt hàng giầy vải là 9.134.454 (10
3
đ), chiếm
12,8% tổng giá trị . Kỳ nghiên cứu , giá trị sản xuất của mặt hàng này tăng lên cả về
quy mô và tỷ trọng , đạt 9.538.754 (10
3
đ) , chiếm 13,5 % tổng giá trị . Như vậy kỳ
nghiên cứu so với kỳ gốc đạt 104,43 % , tương ứng tăng 404.300 (10
3
đ) so với kỳ
gốc , làm tổng giá trị sản xuất tăng 0,57 % .
Biến động trên có thể do một số nguyên nhân sau :
1 - Giá mặt hàng này trên thị trường thế giới tăng .
2 - Doanh nghiệp tuyển thêm lao động có tay nghề và trình độ cao
3 - Nhu cầu sử dụng mặt hàng này tăng .
4 - Nhà nước thay đổi các chính sách về thuế , giảm mức thuế suất , làm thuế
phải nộp của doanh nghiệp giảm .
5 - Cơ cấu phân chia công việc , bố trí nhân sự của doanh nghiệp hợp lý .
Trong các nguyên nhân trên , giả định hai nguyên nhân chính là nguyên
nhân thứ nhất và nguyên nhân thứ hai .
- Xét nguyên nhân thứ nhất :
Vào đàu kỳ nghiên cứu , Thị trường giày vải trên thế giới có xu hướng tăng mạnh ,
vì vậy giá mặt hàng giầy vải sản xuất trên thế giới tăng khiến giá sản phẩm này trong
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
19
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
nước cũng không tránh khỏi ảnh hưởng . Doanh nghiệp đã thúc đẩy sản xuất để tránh
khỏi nhập khẩu với giá cao do đó sản lượng mặt hàng của doanh nghiệp tăng mạnh

Biến động trên có thể do một số nguyên nhân sau :
1 - Ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế
2 - Do còn tập trung vào việc sản xuất các mặt hàng chủ đạo nên lơ là nhóm mặt
hàng này .
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
3 - Tay nghề công nhân sản xuất kém
4 - Chất lượng mẫu mã sản phẩm không đa dạng
5 - Công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả
Trong các nguyên nhân trên , giả định hai nguyên nhân chính là nguyên
nhân thứ nhất và nguyên nhân thứ hai .
- Xét nguyên nhân thứ nhất :
Vào đầu kỳ nghiên cứu , kinh tế thế giới có sự biến động nhẹ kết hợp với dư âm
của cuộc khủng hoảng kinh tế trước đó nên đã gây khó khăn cho nhóm mặt hàng
này . đồng thời , nhóm mặt hàng này không được coi là mặt hàng chủ lực của doanh
nghiệp nên khi gặp sự biến động nhẹ của nền kinh tế thế giới , doanh nghiệp đã giảm
khả năng đầu tư vào mặt hàng này để tránh phải đi vết xe đổ cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới năm xưa . Điều này đã khiến giá trị sản xuất của nhóm mặt hàng này ở kỳ
nghiên cứu giảm so với kỳ gốc .
Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực ảnh hưởng đến giá trị sản xuất của mặt
hàng .
- Xét nguyên nhân thứ hai :
Từ đầu kỳ nghiên cứu , doanh nghiệp quyết định chú trọng các công tác chiến lược
cho các mặt hàng vốn là thế mạnh của doanh nghiệp từ nhiều năm nay mà “ quên mất
’’ nhóm mặt hàng khác . Doanh nghiệp không quan tâm nhiều đến việc thu mua , sản
xuất cũng như chất lượng sản phẩm tạo ra , mà chỉ đáp ứng một vài đơn đặt hàng của
những bạn hàng lâu năm ngoài ra cũng không thúc đẩy phát triển mặt hàng này từ
ngay trong chính doanh nghiệp . Vì vậy giá trị sản xuất của mặt hàng khác ở kỳ này

1 - Các cán bộ quản lý của doanh nghiệp làm tốt công tác kiểm tra , giám sát hoạt
động sản xuất kinh doanh nên đã giảm thiểu được những mặt hàng hư hỏng hoặc bị
lỗi khiến việc sản xuất đi đúng kế hoạch với đúng sản lượng .
2 - Doanh nghiệp đã thực hiện tốt các chiến dịch quảng cáo , khuyến mại , chào
hàng , xúc tiến bán hàng để kích thích người mua làm tăng số lượng hàng hoá bán ra
đáp ứng chỉ tiêu sản xuất mới .
3 - Cơ cấu phân chia công việc , bố trí nhân sự của doanh nghiệp được thực hiện
hợp lý vì vậy đã khiến công việc được tiến hành hiệu quả , việc sản xuất diễn ra
nhanh chóng đáp ứng các hợp đồng lớn nhỏ .
4 - Doanh nghiệp tuyển thêm lao động có tay nghề và trình độ cao nên việc thực
hiện sản xuất không mất nhiều thời gian cho công đoạn hướng dẫn chỉ dậy , đáp ứng
nhu cầu chú trọng mặt hàng này của doanh nghiệp .
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
* Nguyªn nh©n chñ quan tiªu cùc:
5 - Doanh nghiệp đã quyết định giảm tỉ trọng mặt hàng để lấy vốn đầu tư cho các
mặt hàng khác , tìm đến cái lợi lớn hơn phục vụ lợi ích cao hơn của doanh nghiệp .
6 - Công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả vì
đã không chủ động đưa ra những kế hoạch hay những cán bộ phụ trách không có
chuyên môn để xử lý và tìm hiểu .
7 - Doanh nghiệp có dây truyền sản xuất đã lạc hậu , lỗi thời làm ảnh hưởng đến
việc cạnh tranh , không theo kịp sự đổi mới của thế giới .
8 - Do còn tập trung vào việc sản xuất các mặt hàng chủ đạo nên lơ là , coi
thường sự phát triển của nhóm mặt hàng này , chỉ sản xuất khi có đơn đặt hàng cụ thể
, không chú trọng đầu tư nghiên cứu .
* Nguyªn nh©n kh¸ch quan tÝch cùc:
9 - Nhu cầu sử dụng mặt hàng này tăng do đời sống nhân dân được cải thiện , mức
thu nhập tăng khiến cho mặt hàng này được cung ứng và sản xuất nhiều .

Để giúp cải thiện tình trạng trên ta có thề đưa ra một số biện pháp và phương
hướng sau :
* Biện Pháp
1 - Lựa chọn những cán bộ quản lý gương mẫu , có trách nhiệm trong công việc để
thục đẩy , đôn thúc công nhân làm việc chăm chỉ đạt hiệu quả .
- Nghiêm khắc xử phạt những công nhân có hành vi vi phạm kỷ l;uật , không có
tinh thần trách nhiệm trong công việc , lơ là , coi thường kỷ luật .
2 - Doanh nghiệp cần sử dụng các chương trình quảng cáo đúng lúc đúng chỗ ,
đúng thời điểm , không có lạm dụng vừa tốn kém mà đôi khi phản tác dụng .
- Trước khi thực hiện chiến dịch quảng cáo , khuyến mại cần tìm hiểu nhu cầu
của người tiêu dùng .
3 - Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch cụ thể cho từng bộ phận với từng công việc
để khai thác hết được khả năng của người lao động , nâng cao năng suất và kết quả
kinh doanh .
- Đưa ra mức thưởng phạt hợp lý để khuyến khích tinh thần làm việc , làm tăng
hiệu quả công việc của các bộ phận .
4 - Doanh nghiệp cần liên tục bổ sung nguồn nhân lực có tri thức hơn nữa bằng
cách thực hiện tuyển dụng một cách có kế hoạch , thực hiện trả lương hợp lý để thu
hút lao động có chất lượng cao .
Họ và tên : Vũ Thanh Lan
Lớp : KTN51 – ĐC2
24
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
5 - Doanh nghiệp cần xác định cơ cấu sản phẩm cho hợp lý để tránh trường hợp chỉ
tập trung vào cho một mặt hàng mà làm cho các mặt hàng khác không được chú trọng
sẽ làm cho rủi ro gặp phải lớn hơn khi sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau .
- Trước khi sản xuất một mặt hàng cần tiến hành điều tra , nghiên cứu và lên kế
hoạch một cách cẩn thận .
6 - Doanh nghiệp cần mở các lớp học bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các cán bộ
nghiên cứu thị trường để công tác thu thập thông tin , lập kế hoạch tìm kếm thj


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status