Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch - Pdf 22

ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
1. Xuất xứ của dự án 5
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 5
3. Tổ chức thực hiện ĐTM 6
4. Phương pháp nghiên cứu 7
Chương I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1. Cơ quan chủ dự án 8
1.2. Sự cần thiết đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau
sạch 8
1.3. Vị trí địa lý của dự án 9
1.4. Mục tiêu của Dự án 9
1.5. Quy mô đầu tư dự án 9
* Công tác thu gom và xử lý rác 9
* Nhà máy sản xuất phân vi sinh 10
* Trồng rau sạch 10
* Bãi chôn lấp rác thải 11
Quy mô bãi 11
1.6. Các hạng mục công trình chính của dự án 13
1.7. Danh mục thiết bị và máy móc 15
1.8. Danh mục trang thiết bị phục vụ làm việc 15
1.9. Chi phí cho dự án 16
1.10. Quy trình sản xuất 16
1.10.1. Xử lí rác sản xuất phân compost 19
1.10.2. Qui trình trồng rau 19
1.11. Tiến độ triển khai dự án 19
1.12. Bố trí nhân lực và bộ máy 20

4.3.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải 55
4.3.3. Biện pháp giảm thiểu tác động từ lán trại công nhân 55
4.3.4. Các giải pháp phòng chống sự cố môi trường 55
4.4. Khống chế tác động khi dự án đi vào hoạt động 56
4.4.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 56
c. Hệ thống thu gom khí rác 57
4.4.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 58
4.4.3. Các giải pháp về an toàn lao động 62
4.4.4. Các biện pháp phòng ngừa, ứng cứu sự cố 63
4.4.5. Xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý và sản xuất tại nhà máy và bãi chôn lấp 64
4.4.6. Các biện pháp hỗ trợ 64
Chương 5: CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG 65
5.1. Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu 65
5.2. Cam kết đảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường 65
5.3. Thời gian hoàn thành các công trình xử lý 66
Chương 6: CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG
TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 67
6.1. Danh mục các công trình xử lý môi trường 67
6.2. Chương trình quản lý và giám sát môi trường 67
6.2.1. Chương trình quản lý môi trường 67
6.2.2. Chương trình giám sát môi trường 67
Chương 7: KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 69
69
Chương 8: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 70
Chương 9: NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNh GIÁ 72
9.1. Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu 72
9.1.1. Nguồn tài liệu tham khảo: 72
9.1.2. Nguồn tài liệu tham khảo do chủ dự án cung cấp 72

Bảng 21 – Hệ số ô nhiễm của xe ô tô chạy xăng 42
Bảng 22 – Tải lượng từ hoạt động giao thông trong khu vực dự án 43
Bảng 23 – Thành phần các loại khí sinh ra tại bãi rác 43
Bảng 24 – Kết quả phân tích mẫu khí tại một số bãi rác đã đi vào hoạt động 44
Bảng 25 – Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác 46
Bảng 26 – Đặc trưng nước rác trong các giai đoạn 46
Bảng 27 – Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường hàng ngày
48
Bảng 28 – Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 48
Bảng 29 – Dự toán kinh phí đầu tư các công trình môi trường 69
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 3
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá.
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
COD : Nhu cầu oxy hoá học.
CP : Chính phủ
DO : Nồng độ oxy hoà tan.
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường.
CTR : Chất thải rắn
BCL : Bãi chôn lấp
ĐBDT : Đồng bào dân tộc
GPMB : Giải phóng mặt bằng
KHHGĐ : Kế hoạch hoá gia đình
NĐ : Nghị định
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
THC : Chất hữu cơ bay hơi.
TNMT : Tài nguyên môi trường

trạng đốt phá rừng cũng như đóng góp ngân sách và góp phần phát triển kinh tế – xã hội
của tỉnh nhà. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, Công ty TNHH một thành viên Vĩnh
Cường đã quyết định xây dựng dự án “Nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh –
trồng rau sạch” tại thôn Kon Năng, xã Măng Cành, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.
Tuân thủ Luật bảo vệ môi trường nhằm hoàn thiện hồ sơ cho Dự án, Công ty
TNHH một thành viên Vĩnh Cường đã phối hợp với cơ quan tư vấn là Trung tâm Bảo
vệ Môi trường Đà Nẵng thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho “Dự
án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch”. Đây
là cơ sở để tiến hành xem xét những tác động đến môi trường từ việc xây dựng nhà
máy xử lý rác, đồng thời nhằm thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ môi trường nước ta
và Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
luật bảo vệ môi trường.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
Nghiên cứu ĐTM này dựa trên các Luật - Nghị định - Chính sách của Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
− Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: "Các cơ quan
nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thực
hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo
môi trường sống".
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 5
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
− Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (29/11/2005).
− Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc qui định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
− Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006.
− Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường.
− Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và

Plông, tỉnh Kon Tum do Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường làm chủ đầu tư
thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Bảo vệ Môi trường thành phố Đà Nẵng.
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 6
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
Địa chỉ đơn vị tư vấn: 408/18 Hoàng Diệu – Đà Nẵng. Tel/Fax: 0511.3550977
Danh sách cán bộ đơn vị Trung tâm Bảo vệ Môi trường Đà Nẵng trực tiếp tham
gia lập báo cáo ĐTM của dự án:
Bảng 1 – Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM
TT Họ và tên Chức danh Nhiệm vụ
1 ThS. Trần Mạnh Cường Giám đốc Tổng hợp toàn bộ báo cáo
2 KS. Nguyễn Văn Anh
Trưởng phòng
tư vấn kỹ thuật
Đánh giá hiện trạng môi trường và các
điều kiện KT-XH
3 ThS. Nguyễn Thị Kim Hà
Phó trưởng
phòng tư vấn
Xây dựng giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
4 KS. Trần Tuấn Anh Chuyên viên Điều tra và tổng hợp ý kiến
5 KS. Trần Đình Sơn
Phó trưởng
trạm quan trắc
Thiết kế và xây dựng chương trình giám
sát môi trường
6 KS. Huỳnh Ngọc Kháng Chuyên viên Lấy mẫu, đo đạc chất lượng môi trường
7 CN. Hoàng Thị Hòa
Trưởng trạm
quan trắc
Phân tích mẫu

Địa điểm thực hiện dự án: thôn Kon Năng, xã Măng Cành, huyện Kon Plông,
tỉnh Kon Tum.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường
Chủ dự án: Ông Đặng Kim Cương Chức danh: Giám đốc
Trụ sở chính: Lô 166, đường số 9, thị trấn Măng Đen, xã Đăk Long, huyện Kon
Plông, tỉnh Kon Tum.
Điện thoại: 0983.801.222 – 0913.357.849 Fax: 056.3850300
1.2. Sự cần thiết đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh –
trồng rau sạch
Với lợi thế tiềm năng du lịch phong phú, Kon Tum được du khách đánh giá là
tỉnh có nhiều điểm du lịch tham quan mang đậm bản sắc Tây Nguyên. Kon Tum còn có
sức cuốn hút của một vùng sinh thái đa dạng, những công trình kiến trúc văn hóa độc
đáo của các dân tộc: Ba Na, Xơ Đăng, Giẻ Chiêng, B râu, Rơ Mâm…
Khu du lịch sinh thái Măng Đen là một trong những điểm du lịch mới ở dạng tiềm
năng và hấp dẫn nhất Kon Tum, khu du lịch này trước đây đã được người Pháp khám
phá và dự định đầu tư xây dựng trở thành Đà Lạt thứ 2 vì khí hậu mát mẻ và có những
cánh rừng thông bạt ngàn đầy quyến rũ.
Nằm trên độ cao 1.100 - 1.400m so với mặt nước biển, cách thị xã Kon Tum hơn
50km và các thành phố phụ cận không quá 200km, Măng Đen lúc nào cũng se lạnh và
tĩnh lặng giữa đại ngàn sẽ là một điểm du lịch và nghỉ mát lí tưởng. Chính vì vậy, Tổng
Cục du lịch và chính quyền địa phương đã lập dự án quy hoạch khu du lịch Măng Đen
để thu hút đầu tư, biến nơi đây thành khu du lịch sinh thái và nghỉ mát hấp dẫn trong
tương lai.
Với những thế mạnh đặc trưng của mình, khu du lịch sinh thái Măng Đen khi hình
thành được dự đoán sẽ thu hút được lượng khách lớn của khu vực Tây Nguyên và Bắc
Trung Bộ. Nhất là cửa khẩu Pờ Y – Ngọc Hồi được thông thương càng tạo điều kiện
thuận lợi cho Kon Tum trở thành một tâm điểm của khách du lịch trong và ngoài nước.
Với sự phát triển kinh tế và dân số đô thị đã đưa đến một sự gia tăng nhanh
chóng khối lượng chất thải rắn. Tình hình này đã làm xuất hiện các vấn đề nan giải cho
chính quyền địa phương các đô thị. Nếu địa phương có quỹ đất thì việc xây dựng một

TNHH Vĩnh Cường đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy xử lí rác thải và sản xuất một
số sản phẩm từ rác, nhằm xử lí các loại rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện, qua đó tận
dụng sản xuất một số sản phẩm từ rác như: phân vi sinh, mùn tinh, dải phân cách đường,
hạt nhựa… để đem lại hiệu quả kinh tế cho Công ty.
Xây dựng nhà máy phân Compost có thể giảm được từ 70 – 80% khối lượng rác
cần xử lí tại các bãi chôn lấp. Bên cạnh đó, góp phần giảm chi phí ngân sách của chính
quyền địa phương hàng năm và tạo ra một lượng phân compost phục vụ nhu cầu sản
xuất rau sạch.
Khai thác và vận dụng những điều kiện khí hậu thổ nhưỡng tại địa phương, tạo ra
những sản phẩm mang đặc thù của vùng không khí lạnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng kim
ngạch xuất khẩu, doanh thu bán hàng và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Về mặt xã hội: Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một số lực lượng lao
động cư dân bản địa, giảm bớt tình trạng đốt phá rừng làm nương rẫy và khai thác gỗ
lậu; Từng bước ổn định đời sống cho người dân lao động, giảm gánh nặng cho địa
phương trong việc giải quyết việc làm đối với người lao động; Nộp thuế vào ngân sách
nhà nước; Góp phần xóa đói giảm nghèo cho huyện, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế nhiều thành phần, đẩy mạnh hơn nữa quá trình thực hiện công nghiệp hóa và
hiện đại hóa đất nước.
1.5. Quy mô đầu tư dự án
* Công tác thu gom và xử lý rác
Công ty kết hợp với chính quyền các cấp tại địa phương tuyên truyền tạo cho
nhân dân thói quen phân loại rác tại hộ gia đình (rác độc hại – rác vô cơ – rác hữu cơ) để
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 9
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
thuận tiện cho thu gom, tái chế và xử lí. Công tác thu gom được thực hiện như sau:
+ Phân loại tại nguồn:
- Các loại rác vô cơ tái chế (nhựa, sắt, nhôm…) sẽ được bán cho các vựa phế liệu.
- Rác vô cơ không tái chế (mảnh chai, đất, cát, cao su…) sẽ được sử dụng làm
gạch cao su, các tấm lát đường.

Tiến hành trồng đa dạng rau với diện tích vừa phải để sản phẩm thâm nhập vào
thị trường một cách vững chắc và có hiệu quả kinh tế ngay từ năm đầu tiên. Tìm và thử
nghiệm các giống rau từ nước ngoài (Trung Quốc, Thái Lan…) phù hợp với khí hậu thổ
nhưỡng của địa phương.
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 10
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
Các sản phẩm sau khi sản xuất sẽ được kiểm nghiệm đăng ký chất lượng có nhãn
mác, bao bì đặc thù và bảo đảm chất lượng rau sạch. Những năm tiếp theo sẽ dần mở rộng
quy mô và diện tích để đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường nội địa và xuất khẩu.
* Bãi chôn lấp rác thải
Quy mô bãi
Đây là phương pháp được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng cho quá trình xử lý rác
thải. (Ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phương pháp này;
hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản,…)
Khu vực dự án cách trung tâm thị trấn Kon Plông khoảng 5 km, đảm bảo đúng
khoảng cách đến các vành đai công trình theo yêu cầu của Thông tư liên tịch số
01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD của Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường– Bộ Xây dựng.
Bãi chôn lấp của nhà máy có qui mô là 1,8 ha, thuộc loại BCL nhỏ (diện tích bãi
dưới 10 ha và lượng rác trung bình năm dưới 20.000 tấn/năm). Căn cứ theo địa hình tại
khu vực thực hiện dự án có thể áp dụng phương pháp chôn lấp đào rãnh/hố.
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế để đổ bỏ CTR sao cho mức độ gây độc hại
đến môi trường là nhỏ nhất. Tại đây, CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấp của BCL, sau
đó được nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 1,5cm (hay vật liệu bao phủ) ở cuối
mỗi ngày. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có những ưu điểm sau:
- Ở những nơi có đất trống, BCL hợp vệ sinh thường là phương pháp kinh tế nhất
cho việc đổ bỏ chất thải rắn.
- Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL hợp vệ sinh thấp so với các phương
pháp khác (đốt, ủ phân).
- BCL hợp vệ sinh có thể nhận tất cả các loại CTR mà không cần thiết phải thu
gom riêng lẻ hay phân loại.

Để đảm bảo nước rác có thể tự chảy được tới các hố thu nước rác tập trung thì các
ô chôn lấp cần có độ dốc hợp lý (nhỏ nhất là 1%).
Độ dốc đê bao: ngăn cách các ô là đê bao bằng đất sét, có khả năng không thấm
nước cao và phải được dầm chặt. Đê được đắp cao 1m, mặt đê rộng 1.5m, độ dốc mái có
m= 1:1.5
- Hệ thống chống thấm của ô chôn lấp
Để hạn chế sự gây ô nhiễm của nước rác tới nước ngầm, nước mặt trong khu vực
trong và ngoài bãi rác, nơi mà nước rác chảy qua thì toàn bộ bãi chôn lấp rác được
chống thấm thành và đáy bãi, đồng thời dưới đáy bãi có hệ thống thu gom nước rác.
* Thành taluy
Thành ô chôn lấp có được đào với độ dốc 1:1. Thành được thiết kế chống thấm
bằng gia công đầm nén kỹ bề mặt thành bằng lớp đất sét, sau đó phủ lên bề mặt lớp
nhựa chống thấm bằng HDPE 1.5 mm và cuối cùng là lớp bảo vệ bằng đất tự nhiên đầm
chặt dày 20cm.
* Lớp đáy ô chôn lấp
Theo cấu tạo địa chất, lớp đất 2 của đáy bãi chôn lấp có độ thấm 91 x 10
-6
cm/s là
đất á sét đen chứa hàm lượng sét cao, vì vậy đáy bãi được đào sâu 2m đến lớp đất thứ 2
và loại bỏ đi lớp đất phủ bề mặt, sau đó tiến hành chống thấm cho đáy bãi chôn lấp. Đáy
ô chôn lấp được thiết kế chống thấm đảm bảo độ thấm nhỏ nhất là 10
-7
cm/s. Đáy bãi có
độ dốc 3% theo chiều mặt cắt ngang bãi từ 2 bên thành xuống giữa bãi thuận lợi cho
nước rác tập trung về khu vực giữa bãi sau đó được thu vào bằng ống có đục lỗ. Ống thu
gom nước rác được đặt dọc theo chiều dài đáy và đặt dốc 1% theo độ dốc của đáy bãi
đảm bảo quá trình thoát nước tự nhiên về cuối bãi.
Đáy ô chôn lấp rác được thiết kế chống thấm gồm 5 lớp:
+ Lớp 1: lớp đất tự nhiên dày 30cm.
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 12

+ Dưới cùng là lớp đất sét nén dày 0,6m.
- Hệ thống thu gom nước rỉ rác
Hệ thống các đường ống thu gom nước rác trong ô chôn lấp được đặt trên lớp
HDPE, dưới lớp đá dăm để không cho rác tiếp xúc trực tiếp với đường ống. Các đường
ống phải được làm thẳng, chiều dài theo TCXDVN 261:2001 và có độ dốc không nhỏ
hơn 1%. Nước rác được thu gom về hố thu nước rác tập trung và chảy về hồ xử lý nước
thải. Tại đây nước rác được xử lý đạt tiêu chuẩn và thải ra ngoài môi trường.
- Hệ thống thu gom khí rác.
- Hệ thống thoát nước mưa.
- Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm.
- Hệ thống xử lý nước rác.
1.6. Các hạng mục công trình chính của dự án
Tổng diện tích khu đất: 90.000m
2
. Các hạng mục công trình chính của dự án
được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2 – Các hạng mục công trình chính của dự án
STT Hạng mục Đơn vị Số lượng
I Khối xây dựng
1 Nhà bảo vệ m
2
60
2 Văn phòng trưng bày sản phẩm m
2
20
3 Sân phơi + kho bãi m
2
6.000
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 13
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch

2
18.000
Giải pháp xây dựng
Một trong những yêu cầu quan trọng nhất của xây dựng nhà máy chế biến các sản
phẩm từ rác thải là phải phù hợp với qui trình công nghệ chế biến từ đầu vào đến đầu ra.
Quy trình lưu chuyển của nguyên liệu, bán thành phẩm đến thành phẩm phải hợp lí
nhằm tiết kiệm thời gian, phí sản xuất giữa các công đoạn.
Tuy nhiên, cũng cần phải bảo đảm tận dụng tối đa diện tích nhà xưởng nhằm tiết
kiệm chi phí xây dựng và thuận lợi cho việc nâng cấp qui mô trọng tương lai. Đồng thời
bảo đảm vệ sinh, môi trường thông thoáng, không ô nhiễm, bảo đảm phòng cháy chữa
cháy và cảnh quan chung.
Về cơ bản có thể chia nhà máy thành 4 khu vực: khu vực văn phòng, khu vực
xử lí rác, khu vực nhà xưởng chế biến, đóng gói sản phẩm và khu vực trồng trọt,
chăn nuôi.
* Khu vực văn phòng: Nhà làm việc, nhà ăn ca, khu vệ sinh là loại nhà cấp 4,
móng xây đá chẻ, tường thạch mái lợp tole. Khu vực nhà làm việc cách xa khu vực sản
xuất để tránh tiếng ồn làm ảnh hưởng đến công việc.
- Nhà làm việc cấp 4 kết cấu móng đá chẻ vữa XM mác 50.
- Mái tôn lạnh, ban công đổ BTCT tại chỗ, mác bê tông 200 trên ban công có tạo
dốc ra phía phễu thu nước.
- Nền nhà văn phòng lát gạch nung tráng men, trần lát tấm ép nhựa dày, thanh
đơn khép mí, khu vực vệ sinh nền lát gạch nung tráng men, chân tường ốp gạch nung
tráng men, mái bê tông cốt thép.
- Hệ thống các cửa đi và cửa sổ văn phòng làm bằng gỗ – hoặc khung nhôm.
- Toàn bộ công trình quét vôi ve trong nhà, ngoài quét nước xi măng trong quét
vôi trắng.
* Khu vực nhà máy xử lí rác: là nhà khung tiền chế, khu vực này được đặt ở tiện
đường đi lại và riêng biệt, có dải cây xanh che khuất.
* Khu vực nhà xưởng sản xuất: Gồm 2 dãy nhà xưởng chính với kết cấu: móng
đá chẻ, khung cột chịu lực, khung trần thép theo kiểu nhà tiền chế, mái lợp tôn lạnh,


VN
VN
VN
Ly tâm
Kim khâu
Ly tâm
01
01
01
Mua tại VN
II- Vận chuyển:
- Xe đẩy tay 3 bánh
- Xe rùa
- Ô tô chuyên dụng

VN
VN
VN
Đẩy tay
Đẩy tay
Động cơ
06
06
05
Mua tại VN
III- Cho văn phòng:
- Máy Vi Tính
- Máy lạnh


STT Hạng mục Giá trị
1 Chi phí cơ sở hạ tầng 4.050.000.000
2 Chi phí xây dựng công trình 11.350.000.000
3 Chi phí trang thiết bị máy móc 2.677.000.000
4 Chi phí trang thiết bị phục vụ làm việc 100.000.000
5 Chi phí thiết kế 257.910.600
6 Chi phí dự án và báo cáo ĐTM 73.363.636
7 Chi phí dự phòng 493.000.000
Nguồn vốn
-Vốn tự có của doanh nghiệp : 20%
-Vốn vay (tín dụng thương mại) : 80%
1.10. Quy trình sản xuất
Sơ đồ qui trình công nghệ nhà máy xử lý rác thải,
sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch

Ủ sinh học (compost) có thể được coi như là quá trình ổn định sinh hoá các chất
hữu cơ thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo
môi trường tối ưu đối với quá trình. Quá trình ủ được thực hiện theo hai phương pháp:
• Phương pháp ủ yếm khí.
• Phương pháp ủ hiếu khí (thổi khí cưỡng bức).
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 16
THU GOM
XỬ LÝ
PHÂN
VI SINH
KIỂM NGHIỆM
LÀM GIÀU PHÂN
SẢN XUẤT
RAU SẠCH
KIỂM

2
+ chất dinh dưỡng (phân người) + EM
Phân hữu cơ
Rác hữu cơ +O
2
H
2
O + CHNOS (humus)
(độ ẩm, nhiệt độ, vi sinh vật)
CHNOS (humus) được gọi là compost, là thành phần dinh dưỡng chế tạo phân rác.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ
 Phân loại và nghiền
Việc phân loại cẩn thận các chất thải là rất quan trọng để có thể đạt được một quá
trình compost hoàn hảo.
Việc giảm kích thước của nguyên liệu (bằng cách băm nhỏ hoặc sàn phân loại) như
một hệ quả làm tăng nhanh tốc độ phân huỷ.
 Nhiệt độ
Sự giải phóng CO
2
tối đa xảy ra ở nhiệt độ 55
0
C. Mỗi sinh vật đều có nhiệt độ tối
ưu để tăng trưởng. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình sinh hoá là 40 - 55
0
C. Nhiệt độ cao
(ngưỡng trên) thì tốc độ và mức ủ sẽ nhanh hơn.
 Độ ẩm
Độ ẩm tối ưu đối với quá trình là 45 - 60 %. Nếu vật liệu quá khô không đủ độ ẩm
cho sự tồn tại của vi sinh vật hoặc nếu vật liệu quá ẩm thì sẽ xảy ra quá trình lên men
yếm khí, O

tiêu thụ. Quá trình kỵ khí bắt đầu khi tỷ lệ O
2
trong bể ủ
nhỏ hơn 10%, sau đó khí CH
4
sẽ xuất hiện.
 Tỷ lệ C/N
Nếu ngay từ đầu tỷ lệ C/N thấp thì sự khoáng hoá nitơ thu được từ sự cố định nitơ.
Tỷ lệ C/N cao có thể làm mất nitơ bởi amoniac NH
3
. Tỷ lệ C/N = 50/1 hoặc ít hơn để
sao cho không thiếu các chất dinh dưỡng cho quá trình ủ.
 Công nghệ composting
Công nghệ xử lý rác của nhà máy chế biến phân vi sinh trong khu liên hợp xử lý
rác thành phố Tam Kỳ công suất 290 tấn/ngày đêm, được áp dụng công nghệ ủ lên men
đống tĩnh, có thổi khí cưỡng bức đảm bảo hợp vệ sinh.
Quá trình công nghệ ủ như sau:
Rác thải được thu gom từ thành phố nhập về nhà máy phun dung dịch EM
sơ lọc đưa vào băng tải tiếp liệu phân loại trên băng chuyền
Đưa về sân đảo trộn (rác hữu cơ 100%) bổ sung vi sinh vật + EM
đảo trộn bằng máy xúc chuyên dùng đưa vào bể ủ háo khí ủ chín
đưa vào hệ thống sàn nghiền phân loại sản phẩm đóng bao.
Qui trình, công nghệ xử lí rác
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 18
THU GOM
PHÂN LOẠI
RÁC VÔ CƠ
RÁC HỮU CƠ
BÁN VE CHAI
CHÔN LẤP

rau – hoa xứ lạnh được chọn phải đạt tiêu chí:
(1) Độ cao >1.000m (so với độ cao mặt biển)
(2) Độ dốc thấp < 8
0
cho sản xuất rau – hoa.
(3) Đất có thành phần cơ giới từ cát pha thịt nhẹ đến thịt trung bình thốt nước tốt
(để trồng rau hoa).
(4) Có nguồn nước tưới, đặc biệt là nước mặt.
- Rau sạch đòi hỏi rất cao về chất lượng đất, nước tưới và không khí môi trường
xung quanh nên phải được trồng theo đúng qui trình kỹ thuật mới bảo đảm được chất
lượng sản phẩm.
- Rau sạch sau khi được sản xuất có kiểm nghiệm, đăng ký chất lượng và dán
nhãn mác rồi mới được xuất ra thị trường tiêu thụ.
- Các hộ nông dân được Công ty đứng ra xuất hàng phải đảm bảo chất lượng tiêu
chuẩn thương hiệu.
1.11. Tiến độ triển khai dự án
Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm. Dự án sẽ được chia làm hai giai đoạn:
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 19
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
- Giai đoạn 1 (từ năm 2008 đến năm 2012): Bao gồm xây dựng các hạng mục:
nhà xưởng xử lí rác, nhà bảo vệ, văn phòng và phòng trưng bày sản phẩm, sân phơi +
kho bãi, bể ủ, nhà kính trồng rau, bãi chôn lấp rác, nhà vệ sinh, bể nước cứu hỏa, bể
chứa nước thải, tường rào cổng ngõ, đường nội bộ.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2012 đến năm 2015): Xây dựng nhà xưởng chế biến và
đóng gói, nhà bảo vệ, nhà kính trồng rau, nhà làm việc và nhà ở cho công nhân, đường
nội bộ, dải cây xanh và trồng rau hoa ngoài trời.
1.12. Bố trí nhân lực và bộ máy
Khi đi vào hoạt động, trong công tác quản lí và lao động phải tuân thủ những
nguyên tắc cơ bản sau:
- Ưu tiên giải quyết lao động tại địa phương.

+ Đất rừng sản xuất nghèo kiệt đang được đề nghị chuyển mục đích sử dụng để
đạt hiệu quả kinh tế – xã hội cao hơn.
+ Có thị trường tiêu thụ nội địa gần và dung lượng lớn, có thị trường xuất khẩu
trước hết là Nam Lào.
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 21
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ Cơ bản đã có đường giao thông (tỉnh lộ 676).
+ Đã có điện lưới quốc gia.
+ Phương tiện liên lạc thuận tiện.
- Về thị trường tiêu thụ
+ Giao thông thuận tiện.
+ Thị trường tiêu thụ rất lớn ước tính hàng năm tiêu thụ trên 100.000 tấn
Đó là những thuận lợi để dự án phát triển vùng rau – hoa xứ lạnh. Tuy vậy, vẫn
còn có những khó khăn sau đây:
- Lượng mưa tương đối nhiều hơn Đà Lạt nên hoa và rau trồng khó khăn hơn, cần
được gieo trồng trong nhà màng và lựa chọn thời vụ gieo trồng thích hợp để tránh những
đợt mưa lớn đối với giống rau hoa trồng ngoài ruộng.
- Tuy có nguồn nước tưới, song để đưa được nước tưới đến địa bàn sản xuất, suất
đầu tư phải cao do độ dốc lớn.
- Chất lượng đường giao thông còn thấp.
- Chưa có lao động phù hợp với sản xuất rau – hoa, vì đòi hỏi phải có trình độ kỹ
thuật canh tác cao.
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 22
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ
MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN
Khu vực thực hiện dự án địa bàn thôn Kon Năng, xã Măng Cành, huyện Kon
Plông, tỉnh Kon Tum nên phần lớn điều kiện khí tượng, thủy văn thuộc khu vực tỉnh Kon
Tum. Các thông tin về điều kiện khí tượng thủy văn tại khu vực được mô tả như sau:

2.1.3. Đặc điểm về thời tiết, khí hậu
Qua số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng Đăk Tô và Kon Tum cho thấy chế độ
nhiệt của lưu vực mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Mùa đông
tương đối lạnh và mùa hè tương đối nóng. Phạm vi dao động của nhiệt độ giữa tháng
nóng nhất và tháng lạnh nhất là không lớn, khoảng 5
0
C; trong khi đó dao động nhiệt độ
không khí là không đáng kể đặc biệt vào mùa khô chỉ đạt trên 27
0
C (Kon Tum). Các
tháng nóng nhất thường là tháng III và tháng IV; và các tháng lạnh nhất là tháng XII, I.
Nhiệt độ trung bình năm là 20,7
0
C, tổng nhiệt độ/năm là 7.335
0
C (trong đó vụ Đông
Xuân là 3.620
0
C, vụ hè thu – mùa 3.715
0
C)
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 23
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
Bảng 6 – Đặc trưng nhiệt độ không khí khu vực Kon Plông
Tháng
Khoản mục

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB
năm

khí TB (%)
84 82 79 81 83 85 87 90 89 92 89 85 85
(Nguồn: Tài liệu “Đặc điểm khí hậu Kon Tum)
* Gió
Hướng gió trên khu vực thay đổi theo mùa và có đặc điểm gió mùa Đông Nam.
Hướng gió thịnh hành là hướng gió Đông và hướng gió Tây với tần xuất xuất hiện khoảng
20- 50%. Hướng gió Bắc và hướng Nam xuất hiện ít khoảng 1-3%. Kết quả tính tần suất
hướng gió căn cứ trên cơ sở số liệu quan trắc gió tại trạm Kon Tum và Pleiku từ năm
1977 đến nay. Tốc độ gió trung bình ít thay đổi theo tháng và theo mùa, nhưng do ảnh
hưởng của địa hình, tốc độ gió có giảm đi và hướng gió thay đổi khác nhau. Nhìn chung,
tốc độ gió mùa khô lớn hơn mùa mưa.
Trong các tháng XI- II tốc độ gió trung bình 3m/s lớn hơn so với các tháng khác
trong năm.
Bảng 8 – Tần suất xuất hiện các hướng gió trong năm của Đăk Tô
Hướng N NE E SE S SW W NW
2% 20,0 22,4 29,5 64,3 17,2 15,4 13,3 21,9
4% 18,0 20,1 24,7 45,3 15,6 13,8 11,9 18,8
10% 15,3 16,8 18,7 25,0 13,5 11,7 10,0 14,7
20% 13,1 14,3 14,4 13,9 11,7 9,9 8,6 11,5
Bảng 9 – Tốc độ gió lớn nhất và hướng của trạm Đăk Tô
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Vmax 15 15 18 20 15 15 14 12 16 14 16 15 20
Hướng ENE E NE NE SW NW NW W NE E,W E NE,E NE
Năm 1987 84,9 85 85 NN 97 87 86,9 88 86,9 64 86,9 8/4/85
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 24
ĐTM Dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải, sản xuất phân vi sinh – trồng rau sạch
* Bốc hơi
Do độ ẩm không khí cao nên bốc hơi không lớn. Lượng bốc hơi tháng lớn nhất
đo bằng ống Piche xảy ra vào mùa khô từ các tháng I đến tháng V đạt tới 248mm (tháng
3 năm 1981) ở trạm Đăk Tô. Từ tháng VIII đến tháng X do mưa nhiều lượng bốc hơi

Để có cơ sở đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và dự báo các tác động
đến môi trường khu vực khi Dự án đi vào hoạt động, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, đo
đạc và lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường nước và không khí tại khu vực dự kiến
thực hiện Dự án. Kết quả được trình bày ở bảng dưới đây:
a. Môi trường không khí và vi khí hậu
Công ty TNHH một thành viên Vĩnh Cường 25

Trích đoạn Biện pháp giảm thiể uô nhiễm môi trường nước Các giải pháp về an toàn lao động Xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý và sản xuất tại nhà máy và bãi chôn lấp Cam kết đảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường Chương trình giám sát môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status