DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐẶC CHỦNG, SẢN XUẤT TRANG THIẾT BỊ TÀU THỦY VÀ CẦU TÀU - Pdf 33

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CNTT SOÀI RẠP
−−−−−−−−−−−−−−−
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU ĐẶC CHỦNG,
SẢN XUẤT TRANG THIẾT BỊ TÀU THỦY VÀ CẦU TÀU
TRỌNG TẢI ĐẾN 20.000DWT
(Báo cáo đã được bổ sung và chỉnh sửa theo yêu cầu của hội đồng thẩm
định ngày 05 tháng 10 năm 2007)
CHỦ DỰ ÁN CƠ QUAN TƯ VẤN
Công ty TNHH MTV Công ty cổ phần KT & CN BVMT
Công nghiệp tàu thủy Soài Rạp BVMT phía Nam Vinashin
Tổng giám đốc Giám đốc

Đỗ Thành Hưng Trịnh Thị Thu Hà

TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2007
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 1
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
Mục lục
Chương mở đầu
I. Xuất xứ dự án
................................................................................................................................
5
1.Mục đích dự án.
................................................................................................................................
5

................................................................................................................................
18
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 2
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
I. 8. Dự kiến bố trí các hạng mục công trình
................................................................................................................................
19
I. 9. Mô tả hạng mục cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
................................................................................................................................
20
I. 10. Quy trình công nghệ Nhà máy
................................................................................................................................
21
I. 11. Các trang thiết bị phục vụ sản xuất
................................................................................................................................
24
Chương 2: CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ
XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
2.1. Các điều kiện tự nhiên tại khu vực dự án
................................................................................................................................
33
2.1.1. Vị trí địa lý
................................................................................................................................
33
2.1.2. Đặc điểm khí hậu thời tiết
................................................................................................................................
33
2.1.3. Điều kiện thủy văn
................................................................................................................................

50
2.3.1. Đặc điểm chung
................................................................................................................................
50
2.3.2. Hiện trạng hạ tầng cơ sở khu vực Dự án
................................................................................................................................
50
2.4. Mục tiêu phát triển và các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Đồng Nai thời kỳ 2006 – 2020
................................................................................................................................
52
2.4.1. Mục tiêu tổng quát
................................................................................................................................
52
2.4.2. Các chỉ tiêu chủ yếu
................................................................................................................................
52
2.5. Tình hình kinh tế xã hội và hiện trạng môi trường xã Phước Khánh
................................................................................................................................
54
Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN XẤY DỰNG NHÀ
MÁY ĐÓNG TÀU ĐẶC CHỦNG VÀ SẢN XUẤT TRANG THIẾT BỊ
TÀU THỦY
3.1. Nguồn gây tác động
................................................................................................................................
55
3.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
................................................................................................................................
55
3.1.2. Các vấn đề tiềm tàng của dự án

................................................................................................................................
75
3.4.4. Đánh giá tác động môi trường nước
................................................................................................................................
78
3.4.5. Đánh giá tác động ô nhiễm nhiệt
................................................................................................................................
82
3.4.6. Đánh giá tác động chất thải rắn từ môi trường
................................................................................................................................
82
3.5. Các tác động do sự cố môi trường
................................................................................................................................
83
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 5
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
83
84
3.6. Đánh giá tác động của dự án đến tài nguyên sinh vật
................................................................................................................................
84
3.7. Đánh giá tác động của dự án đến kinh tế - xã hội khu vực
................................................................................................................................
86
3.8. Các tác động ảnh hưởng lâu dài tới môi trường
................................................................................................................................
86
3.9. Dự báo nước thải của nhà máy đóng tàu đặc chủng và sản xuất trang thiết
bị tàu thủy tới nước sông Lòng Tàu – Nhà Bè

thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
4.2.5. Vị trí bố trí các nhà xưởng trong nhà máy
................................................................................................................................
94
4.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn tiền xây dựng
................................................................................................................................
96
4.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn xây dựng
................................................................................................................................
96
4.4.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong kỹ thuật tổ chức thi công
................................................................................................................................
96
4.4.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
................................................................................................................................
97
4.4.3. Khống chế ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện thi công
................................................................................................................................
98
4.4.4. Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn trong xây dựng
................................................................................................................................
98
4.4.5. Biện pháp giảm thiểu các tác động khác
................................................................................................................................
98
4.5. Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành
................................................................................................................................
99
4.5.1. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường khí
................................................................................................................................

5.2. Cam kết tuân thủ các phương án quy hoạch
................................................................................................................................
118
5.3. Cam kết thực hiện biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn đền bù và
giải phóng mặt bằng
................................................................................................................................
118
5.4. Cam kết thực hiện phương pháp giảm thiểu môi trường trong giai đoạn xây
dựng
................................................................................................................................
................................................................................................................................
119
5.5. Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn hoạt động
................................................................................................................................
119
5.6. Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường
................................................................................................................................
119
5.7. Cam kết giám sát môi trường
................................................................................................................................
119
Chương 6: CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG
TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
6.1. Danh mục các công trình xử lý môi trường
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 8
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
................................................................................................................................
121
6.2. Chương trình quản lý và giám sát môi trường

................................................................................................................................
125
6.5.3. Quan trắc chất lượng môi trường đất
................................................................................................................................
126
Chương 7: DỰ TOÁN KINH TẾ CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG
7.1. Dự toán kinh phí xử lý môi trường
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 9
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
................................................................................................................................
128
7.2. Kinh phí giám sát môi trường
................................................................................................................................
128
Chương 8: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
8.1. Ý kiến của UBND xã Phước Khánh
................................................................................................................................
129
8.2. Ý kiến của MTTQ xã Phước Khánh
................................................................................................................................
129
8.3. Ý kiến của cộng đồng dân cư xung quanh
................................................................................................................................
130
Chương 9: CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU.
9.1. Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu
................................................................................................................................
131
9.2.Phương pháp đánh giá tác động môi trường

hình do phù sa bồi đắp hàng năm, cao độ bình quân từ +1,00m đến +1,40m và thấp
dần về rạch Ông kèo cao độ chỉ còn từ +0,60m đến +0.80m. dọc theo rạch Ông kèo
càng về cuối càng thấp dần.
Trong những năm gần đây, Tỉnh Đồng Nai nói chung và các khu vực phụ
cận nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt kinh tế- xã hội.
Hàng loạt các công trình cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống cấp thoát
nước, cấp điện.. đã được xây dựng hoàn thành, tạo điều kiện cho các hoạt động sản
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 11
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
xuất kinh doanh phát triển. Trên địa bàn tỉnh, đã hình thành các khu công nghiệp
tập trung, hệ thống cảng biển, hàng loạt các nhà máy xí nghiệp công nghiệp, các
công ty xí nghiệp đóng sửa chữa tàu thuyền, dịch vụ công nghiệp dầu khí,..Đây là
những điều kiện hết sức thuận lợi cho việc triển khai Dự án" Nhà máy đóng tàu đặc
chủng, sản xuất trang thiết bị tàu thuỷ và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT", vì thị
trường tiêu thụ sản phẩm của dự án gắn bó mật thiết với sự phát triển của các
nghành sản xuất công nghiệp nói trên.
Việc xây dựng nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang thiết bị tàu thuỷ
và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT phục vụ ngành đóng sửa tàu sẽ đáp ứng nhu
cầu phát triển của ngành vận tải biển, khai thác phục vụ các ngành kinh tế trong
khu vực và thế giới...Đi đôi với việc phát triển kinh tế là việc bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững. Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án không
nằm ngoài mục đích trên.
1.1. Mục đích:
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: xây dựng Nhà máy đóng tàu
đặc chủng, sản xuất trang thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT, địa
điểm: KCN. Ông Kèo – Huyện Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai được thực hiện với
mục đích sau:
- Thực hiện luật bảo vệ môi trường của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.

Quyết định số 202/1999/ QĐ – TTg ngày 12/10/1999 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
đến năm 2010.
• Quyết định số 284/2006/QĐ – TTG ngày 21/12/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Đô thị mới
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
• Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
• Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi hướng dẫn thực hiện nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004
của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả thải vào nguồn nước.
• Thông tư 12/23/2006/QĐ-BTNMT ghi đầy đủ thành thông tư số
12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy phép
hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại, và Quyết định số 23/2006/QĐ-
BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành các danh mục chất thải nguy
hại.
• Thông tư số 2262/TT-MTg ngày 26/02/1995 của Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường về việc hướng dẫn khắc phục sự cố tràn dầu.
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 13
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
• Các tiêu chuẩn Nhà Nước Việt Nam về Môi trường 1955 – 2002 dùng cho
Đánh giá tác động môi trường đối với các dự án xây dựng công trình giao
thông .
• Thuyết minh Dự án (đã điều chỉnh): xây dựng Nhà máy đóng tàu đặc chủng,
sản xuất trang thiết bị tàu thủy, địa điểm: Huyện Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng
Nai do Công ty Đầu tư và phát triển Công nghiệp tàu thủy phía Nam lập

( Chiếc )
Số lượng
( Chiếc )
Tổng DWT
( TEU )
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 14
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
I
1
Đội tàu vận tải biển
Tàu hàng khô tổng
hợp
- Đến 1.000 DWT
- 1.000 -3000 DWT
- 3.000 – 5000 DWT
- 6.500 –
10.000DWT
10.001 – 15.000
DWT
15.001 – 20.000
DWT.
20.001 – 30.000
DWT
Đến 50.000 DWT
Tổng cộng DWT
50
35
25
25

750.000
3.560.500
2 Tàu hàng cotainer
Đến 600 TEU
600 – 1.000 TEU
1.001 – 1500 TEU
15.001 – 2.000TEU
2.500 TEU
Tổng cộng DWT
4
10
11
8
2
35
2.000
7.000
13.200
13.200
5.000
40.400
8
16
22
30
15
91
4.000
11.200
26.400

5
46
16.000
17.500
42.000
113.000
86.800
487.000
762.300
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 15
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
I
I
Các loại khác
Phương tiện vận tải
thủy đến 600DWT
Tàu khách du lịch
loại trên 100 chỗ
Tàu hải sản loại trên
100 CV
Tàu công trình ( Nạo,
vét, cần trục nổi, dịch
vụ dầu khí )
240
876
1.500
410
4.000
1.180

3.000 – 5000 DWT
6.500 – 10.000DWT
10.001 – 15.000 DWT
15.001 – 20.000 DWT.
20.001 – 30.000 DWT
Đến 50.000 DWT
Tổng cộng DWT
703
495
270
290
325
190
185
90
2548
750
750
400
380
465
430
490
405
4025
II
1
- Các phương tiện tàu thủy nội địa
đến 600 DWT
- Phương tiện thủy nội địa đến 600

350
600
420
580
1000
Tài liệu trích từ “Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới
công nghiệp tàu thủy CNTT Việt Nam đến năm 2010” – Công ty tư vấn XDCT
hàng hải.
1.3.3. Khái quát hệ thống các cơ sở phục vụ Công nghiệp tàu thủy Việt
Nam.
Năng lực và kết quả sản xuất của các nhà máy đóng – sửa chữa tàu thuộc
Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam.
Đến nay trên cả nước có khoảng 34 nhà máy và các cơ sở sửa chữa tàu,
đóng mới tàu có trọng tải từ 500 DWT trở lên trực thuộc Tổng Công ty Công
nghiệp tàu thủy Việt Nam và một số nghành địa phương. Các nhà máy đóng và sửa
chữa tàu có 100 ụ khô, ụ nổi, triền đà, gọi chung là ụ triền; được nêu trong bảng
như sau:
Bảng M.3 : Phân loại ụ triền trong cả nước
TT Phân loại phương tiện
(ụ triền)
Số lượng
(chiếc)
Vị trí xây dựng
Loại <600 DWT 50
Loại 1.000 DWT 15 Nam Triệu, Hà Nội, Nam Hà, Cần
Thơ, Cty ĐT và CNHH Sài Gòn
Loại 3.000 DWT 8 Hạ Long, Nam Triệu, Cần Thơ,
Bến Kiền,Sài Gòn Shipyard.
Loại 6.000-8500 DWT 10 Bạch Đằng, Công nghiệp tàu thủy
Sài Gòn, Shipmarin

715
255
1.3.4. Mạng lưới các nhà máy đóng tàu thuộc Tổng Công ty Công nghiệp
tàu thủy Việt Nam.

Hiện nay Việt Nam xác định hình thành ba cụm Công nghiệp đóng tàu qui
mô lớn tại TP. Hồ Chí Minh – Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Nẵng – Dung Quất và Hải
Phòng – Quảng Ninh. Tại Hải Phòng – Quảng Ninh ngay từ những năm của thập kỉ
60, 70 và 80 của thế kỷ này đã xây dựng được những nhà máy đóng tàu và sửa
chữa tàu lớn như Bạch Đằng, Bến Phà, Phà Rừng, Hạ Long…Được cải tạo, mở
rộng và bổ sung trang thiết bị cùng với đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề có
thâm niên trong nghành, các nhà máy trên có khả năng đóng các loại tàu có trọng
tải lớn, hiện đại, khu vực hoạt động không hạn chế, cho các công ty vận tải trong
nước và nước ngoài.
Ở miền trung tại Dung Quất – Quãng Ngãi đang xây dựng nhà máy đóng
tàu lớn, hiện đại, còn ở Khánh Hòa nhà máy Huyndai – Vinashin đã đi vào hoạt
động cách đây vài năm. Đây là những nhà máy có khả năng đóng và sửa chữa
những tàu có trọng tải đến 400.000 DWT.
Để bổ sung cho nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu biển trong khu vực Tổng
Công ty CNTT Việt Nam đã có quyết định xây dựng nhà máy đóng tàu Cà mau.
1.4. Tổ chức thực hiện và xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi
trường.
1.4.1. .Tổ chức thực hiện.
Báo cáo ĐTM Dự án Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang thiết bị
tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT được thực hiện theo Nghị định
80/2006/NĐ – CP của chính phủ và do Công ty TNHH Một thành viên CNTT Soài
Rạp chủ trì với sự tư vấn của Công ty cổ phần Kỹ thuật và công nghệ Bảo vệ môi
trường phía Nam Vinashin:
- Giám đốc: Trịnh Thị Thu Hà
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 18

- Xây dựng chương trình quan trắc và giám sát môi trường của dự án.
- Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 19
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
I.1. Chủ đầu tư
Chủ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản
xuất trang thiết bị tàu thuỷ và cầu tàu trọng tải đến 20.000 DWT” là Công ty tư
vấn thiết kế Công nghệ GTVT – trực thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ
Việt Nam – VINASHIN.
Tên tiếng anh là: CONSULTING AND DESIGN OF TRANSPORT
INDUSTRY CORPORATION (Viết tắt: CODETRAN – CDTI)
Địa chỉ: 56/1 Nguyễn Thông – P9 – Q3 – Tp Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.9136161
Fax: 08.931.17508.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu:
- Tư vấn thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu thuỷ và phương tiện nổi.
Thiết kế các công trình biển, cảng, nhà máy đóng tàu và lập các dự án để đầu tư
xây dựng.
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 20
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
- Sản xuất, lắp đặt các thiết bị cơ khí, điện, điện tử, tự động hoá, trên các
phương tiện giao thông tư vấn, thiết kế, thực hiện các đề án ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật vào đóng và sửa chữa tàu. Dịch vụ khoa học công nghệ liên quan đến nghành

nghiệp tàu thủy Phía Nam – VINASHIN.SIDC là đơn vị tư vấn lập dự án điều
chỉnh xây dựng Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang thiết bị tàu thủy và cầu
tàu trọng tải đến 20.000DWT.
I.3. Mục tiêu đầu tư:
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 21
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
- Mục tiêu của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy là đóng sửa chữa tàu đến
20.000DWT, kèm theo dịch vụ chế tạo trang thiết bị tàu thuỷ, công nghệp phụ trợ
cho nghành công nghiệp tàu thuỷ xử lý – gia công kim loại và chế tạo phân đoạn vỏ
tàu.
- Mục tiêu đầu tư sẽ đảm bảo mức công suất năng lượng qui mô hợp lý; chất
lượng sản phẩm đạt chuẩn trong nước và quốc tế, để cung cấp cho thị trường trong
nước trong giai đoạn hiện nay, thay thế phần lớn cho việc sản xuất cục bộ tại chỗ;
thuê đặt hàng gia công chế tạo hay nhập khẩu để góp phần tiết kiệm ngoại tệ nhập
khẩu, tạo điều kiện thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm sau
cùng của cá cơ sở trong nước, bảo vệ môi sinh môi trường, góp phần tăng năng lực
khai thác vận tải hàng hoá đường thuỷ.
Trong tương lai mục tiêu của dự án sẽ hướng tới xuất khẩu sản phẩm CN sang các
nước trong khu vực.
I.4. Quy mô đầu tư:
Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang thiết bị tàu thuỷ và cầu tàu trọng
tải đến 20.000 DWT được xây dựng trên khu đất có diện tích khoảng 20ha, bao
gồm các hạng mục nhà máy, khu công trình đảm bảo cho hoạt động của Nhà máy
trong dịch vụ - sản xuất sau:
- Đóng và sửa tàu đến 20.000DWT.
- Dịch vụ trang thiết bị tàu thuỷ, công nghiệp, phụ trợ cho các nhà máy phía
Nam: Từ việc xử lý bề mặt kim loại – gia công các dạng sắt thép – chế tạo phân
đoạn vỏ tàu.
Các hạng mục công trình của nhà máy gồm:

nguyên liệu cung cấp đầy đủ, dự kiến nhà máy tổ chức làm việc một ca 7 – 8 giờ,
một tháng 20 ngày sản xuất và bảo trì máy móc – vệ sinh nhà xưởng, một năm 10
tháng làm việc, ta có công suất thiết kế như sau:
CSTK = 40,5 tấn x7x20x10x0.6 = 33.600 tấn. Tính tròn 35.000 tấn/năm.
I.6. Tổng vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư toàn Nhà máy: 599.692.000000 đồng
Trong đó:
Tổng mức đầu tư giai đoạn I: 272.138.000.000 đồng
Chi phí xây lắp giai đoạn I: 138.689.000.000 đồng
Chi phí XDCB khác: 70.498.000.000 đồng
Chi phí dự phòng: 21.567.000.000 đồng
Lãi vay trong thời gian xây dựng: 1.500.000.000 đồng
Chi phí đền bù giải tỏa: 10.000.000.000 đồng
Chi phí dà phá bom mìn: 1.400.000.000 đồng
Vốn lưu động: 28.000.000.000 đồng
Tổng mức đầu tư giai đoạn II: 327.554.000.000 đồng
Chi phí xây lắp giai đoạn II: 197.241.000.000 đồng
Chi phí thiết bị giai đoạn II: 88.680.000.000 đồng
Chi phí XDCB khác: 8.673.000.000 đồng
Chi phí dự phòng: 29.459.000.000 đồng
Lãi vay trong thời gian xây dựng: 3.500.000.000 đồng
I.7. Nhu cầu các yếu tố đầu vào.
Dự báo nhu cầu vật tư hàng năm để đảm bảo cho hoạt động của Nhà máy
với công suất thiết kế và thực tế được dự báo trong bảng sau:
Bảng 1 - 1. Tổng hợp nhu cầu vật tư
Hạng mục vật tư Đơn vị Đóng mới tại ụ, Nguồn
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 23
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy đóng tàu đặc chủng, sản xuất trang
thiết bị tàu thủy và cầu tàu trọng tải đến 20.000DWT
– nguyên vật liệu bão dưỡng, sữa

• Nhiên liệu.
Xăng dầu vận hành các phương tiện giao thông ví dụ như xe xúc, xe nâng, xe
vận tải, xe con các loại,vv… Tổng mức tiêu thụ tạm tính khoảng 1000kg/giờ.
• Nước.
- Trong quá trình sửa chữa và đóng mới lượng nước cung cấp cho mỗi tàu là
1075 m
3
, mỗi năm đóng mới khoảng 2-4 tàu, sửa chữa khoảng 8 – 11 tàu, vậy
lượng nước cung cấp cho tàu dùng để sinh hoạt, vệ sinh là: 8600 m
3
- 11825 m
3
.Tính
trung bình 23- 32 m
3
/ngày.
- Trong quá trình sản xuất của nhà máy, lượng nước tiêu thụ cho máy móc trang
thiết bị tại các nhà xưởng khác của khu vực sản xuất khác, tạm tính khoảng thêm
70m
3
/ngày. Nước dùng cho cán bộ - công nhân viên sinh hoạt khoảng 40m
3
/ngày.
Vậy nước dùng cho toàn Nhà máy là 130 – 140 m
3
/ngày, ngoài ra còn có khoảng
250 – 300 m
3
dự trữ cho công tác phòng cháy chữa cháy.
- Nhà máy đã ký hợp đồng với nhà máy nước Vĩnh Thanh – Đồng Nai cung cấp

14. Giếng nước và trạm bơm cho các khu vực của Nhà máy.
Khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy chưa có hệ thống cấp nước quốc gia, vì
vậy sẽ tiến hành khoan giếng để sử dụng mạch nước ngầm. Sẽ xây dựng 1 bể ngầm
1 tháp nước trên cao tạo áp suất nước trong hệ thống cấp nước.
15. Nhà máy phát điện dự phòng
16. Trạm bảo vệ ra vào cổng Nhà máy
17. Xương cơ khí.
18. Xưởng điện – điện tử - tự động điều khiển
19. Xưởng lắp ráp thử nghiệm các sản phẩm cơ khí.
20. Xưởng máy điện
21. Xưởng rèn đúc nhiệt luyện.
22. Xưởng mộc – trang trí
23. Nhà kho vật tư của Nhà máy
24. Nhà ăn – căng tin
Công ty cổ phần KT & CN Bảo vệ môi trường phía Nam 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status