Luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHOTORESIST PHẾ THẢI - Pdf 22

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VƯƠNG QUANG VIỆT

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
PHOTORESIST PHẾ THẢI
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT

Mã số: 62.85.06.10 Phản biện độc lập 1: …………………………… ……………………
Phản biện độc lập 2: …………………………… ……………………

Phản biện 1: ……………………………………… …………………
Phản biện 2: ……………………………………………………… …
Phản biện 3: …………………………………………………………. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1. PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHƯỚC
2. TS. NGUYỄN TRUNG VIỆT i
LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Văn Phước và TS. Nguyễn Trung Việt

hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Văn Phước và TS. Nguyễn Trung Việt.
Các số liệu và kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả luận án Vương Quang Việt

iii

3TLỜI CẢM ƠN3T i
3TLỜI CAM ĐOAN3T ii
3TCHỮ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT3T vii
3TCHỮ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH3T viii
3TDANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH3T x
3TMở đầu3T xiv
3TChương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU3T 1
3T1.1 Các ứng dụng của quang khắc3T 1
3T1.2 Tổng quan nghiên cứu về giảm thiểu và xử lý photoresist3T 2
3T1.2.1 Nghiên cứu thay đổi công nghệ3T 2
3T1.2.2 Nghiên cứu xử lý chất thải lỏng3T 3
3T1.2.3 Xử lý polyme photoresist3T 5
3T1.2.4 Nghiên cứu ứng dụng polyme acrylic3T 6
3T1.2.5 Các nghiên cứu trong nước về photoresist3T 9
3T1.2.5.1 Nghiên cứu về photoresist3T 9
3T1.2.5.2 Nghiên cứu về xử lý photoresist phế thải3T 9
3T1.2.5.3 Xử lý chất thải photoresist của nhà máy Fujitsu3T 10
3T1.3 Tổng quan về phương pháp xử lý CTR công nghiệp nguy hại3T 10
3T1.3.1 Phương pháp nhiệt3T 10

3T2.5.1 Lấy mẫu PR3T 32
3T2.5.2 Xác định thành phần và đặc tính của PR3T 33
3T2.5.3 Tạo các blend polyme3T 33
3T2.5.4 Xác định các đặc tính của blend3T 34
3T2.5.5 Thực nghiệm xác định cơ chế của phản ứng3T 34
3T2.5.6 Các phương án so sánh3T 34
3TChương 3 TÍNH CHẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHOTORESIST PHẾ THẢI TỚI MÔI TRƯỜNG3T 37
3T3.1 Tính chất của photoresist phế thải3T 37
3T3.1.1 Thành phần kim loại nặng3T 37
3T3.1.2 Thành phần của photoresist phế thải3T 37
3T3.1.3 Hàm lượng chất tan trong PR3T 40
3T3.1.4 Hàm lượng acrylat tan trong nước3T 43
3T3.1.5 Đặc tính nhiệt của PR3T 44
3T3.2 Ảnh hưởng của photoresist phế thải đến môi trường3T 46
3T3.2.1 Phần không tan3T 46
3T3.2.2 Phần tan trong nước3T 46
3TChương 4 TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỆ BLEND POLYME VỚI PHOTORESIST3T 49
3T4.1 Khảo sát một số hệ blend với photoresist phế thải3T 49
3T4.1.1 Khảo sát hệ cao su thiên nhiên NR3T 49
3T4.1.1.1 Ảnh hưởng của hàm lượng PR và trợ tương hợp đến tính năng cơ lý3T 50
3T4.1.1.2 Ảnh hưởng của PR và trợ tương hợp đến tính trương nở3T 51
3T4.1.1.3 Ảnh hưởng của hàm lượng PR đến chế độ lưu hoá3T 51
3T4.1.2 Khảo sát hệ cao su tổng hợp NBR3T 52
3T4.1.2.1 Ảnh hưởng của hàm lượng PR và trợ tương hợp đến tính năng cơ lý3T 52
3T4.1.2.2 Ảnh hưởng của PR và trợ tương hợp đến tính trương nở3T 53
3T4.1.2.3 Ảnh hưởng của hàm lượng PR đến chế độ lưu hoá3T 54
3T4.1.3 Nhận xét về các hệ khảo sát3T 55
3T4.2 Hình thành blend polyme với photoresist3T 57
3T4.2.1 Quan điểm nhiệt động3T 57
3T4.2.2 Đánh giá khả năng phản ứng3T 63

3T5.3 Đề xuất dây chuyền công nghệ tái chế photoresist tạo blend polyme3T 99
3T5.3.1 Công nghệ và phương án xử lý3T 99
3T5.3.3 Tính kinh tế môi trường của dây chuyền tái chế3T 101
3T5.3.4 So sánh các phương án xử lý3T 102
3T5.3.4.1 Chi phí môi trường của các phương án3T 102
3T5.3.4.2 Nhận xét về các phương án và dây chuyền xử lý3T 105
3T5.4 Các sản phẩm từ blend cao su với photoresist tái chế3T 105
3TKẾT LUẬN3T 107
3TCÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN3T 109
3TTÀI LIỆU THAM KHẢO3T 111
3TPHỤ LỤC (danh mục)3T 117

vi
KCNC Khu công nghệ cao
NCKH Nghiên cứu khoa học
NM Nhà máy
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNMT Tài nguyên và Môi trường
TT Trung tâm
TTH trợ tương hợp
PTHQ phương trình hồi qui
PTN Phòng thí nghiệm
Photoresist Nhựa cảm quang
pkl phần khối lượng theo cao su nền
PR Nhựa cảm quang phế thải
P/t Phương trình
QCVN Qui chuẩn Việt Nam
QHTN Qui hoạch thực nghiệm
QUATEST 3 Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường Khu vực 3
UBND Ủy ban nhân dân
VINAUSEN Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc
VITTEP Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường
viii CHỮ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH
(Chữ viết tắt Tiếng Anh đầy đủ/ Tiếng Việt)

3T Temperature, time, turbulence/ Nhiệt độ, thời gian lưu, xáo trộn
3 R Reduce, reuse, recycle/ giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế
4020 N-(1,3-dimethylbutyl)-N’-phenyl-p-phenylene diamine/ phòng lão 4020
ACM acrylate rubber/ cao su acrylat

Viện Mạch điện tử đóng gói và kết nối
IER Institute of Environment and Resources/ Viện Môi trường và Tài nguyên
IRR Internal rate of return/ Tỷ suất thu hồi nội tại
IRS Infrared spectroscopy/ Phổ hồng ngoại
GC Gas chromatography/ Sắc ký khí
GC-MS Gas chromatography-mass spectrometry/ Sắc ký khí ghép khối phổ
MATC Maximum Acceptable Toxicant Concentration/
Hàm lượng độc chất cho phép tối đa
MBT mercaptobenzothiazole
MCC Microelectronic and Computer Technology Corporation/
Công ty Vi điện tử và Công nghệ máy tính
NBR Acrylonitril butadien rubber/ Cao su nitril
NPV Net present value/ Giá trị tiền tệ qui về hiện tại
NR Natural rubber/ Cao su thiên nhiên
TCLP Toxicity Characteristic leaching Procedure/
Qui trình ngâm chiết xác định độc tính
TGA Thermal Gravity Analysis /nhiệt trọng lượng
TMTD tetramethyl thiuram disulfide
PWB Printed Wire Board/ Bo mạch in
RCRA Resource Conservation and Recovery Act/
Luật về Bảo tồn và Thu hồi Tài nguyên - "Wreck-rah” (1976)
SEM Scan Electronic Microscopy/ Hiển vi điện tử quét

x

DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 2.1 Đơn thành phần blend
Bảng 2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường nước
Bảng 3.1 Thành phần các kim loại nặng được kiểm tra trên mẫu PR

xi

Hình 1.1 Các hợp phần của phim khô resist [52]
Hình 1.2 Xu hướng thị trường thế giới về PWB theo USD [92]
Hình 2.1 Liên diện với định nghĩa độ dày pha Δl; χ và b tương tác binary và thông số
lưới [115]
Hình 2.2 Qui trình xác định CTNH theo RCRA
Hình 2.3 Sơ đồ thực nghiệm
Hình 2.4 Tiếp cận và quá trình nghiên cứu
Hình 3.1 Phổ IR của nhựa cảm quang phế thải
Hình 3.2 Phổ IR của phần tan trong CHCl
R
3
R, qua cột silicagel phân đoạn CHR
2
RClR
2
Hình 3.3 Phổ IR của phần tan trong CHClR
3
R, qua cột silicagel phân đoạn etanol
Hình 3.4 Phổ IR của phần tan trong nước
Hình 3.5 Giá trị trung bình hàm lượng chất tan (hàm khô) của các mẫu PR
Hình 3.6 Biến thiên hàm lượng chất tan theo hàm khô theo thời gian chiếu UV
Hình 3.7 Giản đồ nhiệt của mẫu PR (a) trong không khí; (b) trong khí trơ
Hình 4.1 Biến thiên lực kéo đứt theo hàm lượng PR (blend NR)
Hình 4.2 Biến thiên độ dãn dài theo hàm lượng PR (blend NR)
Hình 4.3 Biến thiên độ cứng theo hàm lượng PR (blend NR)
Hình 4.4 Biến thiên độ trương nở trong nước theo hàm lượng PR (blend NR)
Hình 4.5 Biến thiên moment Max theo hàm lượng PR (blend NR)
Hình 4.6 Biến thiên thời gian đạt moment Max theo hàm lượng PR (blend NR)

Hình 5.11 Trương nở của blend NR-PR (G2) trong nước
Hình 5.12 Trương nở của blend NR-PR (I2) trong nước
Hình 5.13 Biến thiên tỷ lệ kéo đứt và dãn dài của blend NR-PR (G2) sau lão hoá nhiệt
Hình 5.14 Biến thiên tỷ lệ kéo đứt và dãn dài của blend NR-PR (G2)
sau lão hoá nhiệt nước
Hình 5.15 Biến thiên tỷ lệ kéo đứt và dãn dài của blend NR-PR (I2) sau lão hóa nhiệt
Hình 5.16 Biến thiên tỷ lệ kéo đứt và dãn dài của blend NR-PR (I2) sau lão hoá nhiệt
nước
Hình 5.17 Trương nở của blend NBR-PR (H1) trong nước và dầu
Hình 5.18 Trương nở của blend NBR-PR (K1) trong nước và dầu
Hình 5.19 Biến thiên tỷ lệ kéo đứt và dãn dài của blend NBR-PR (H1) sau lão hoá
nhiệt
Hình 5.20 Biến thiên tỷ lệ kéo đứt và dãn dài của blend NBR-PR (H1) sau lão hoá
nhiệt dầu
xiii

Hình 5.21 Biến thiên tỷ lệ kéo đứt và dãn dài của blend NBR-PR (KI) sau lão hoá
nhiệt
Hình 5.22 Biến thiên tỷ lệ kéo đứt và dãn dài của blend NBR-PR (KI) sau lão hoá
nhiệt dầu
Hình 5.23 Biến thiên lượng mài mòn theo hàm lượng PR (D,E)
Hình 5.24 Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ tái chế PR
Hình 5.25 Chỉ số dòng tiền tệ của các phương án
Hình 5.26 So sánh các phương án xử lý theo chi phí môi trường
Hình 5.27 Mẫu đế giầy chịu dầu, gioăng nước và bậc thang công nghiệp
Hình 5.28 Đệm lò xo hộp trục- toa xe lửa
Hình 5.29 Tấm thảm trải sàn
Hình 5.30 Gioăng nước và chi tiết xe Honda
Việc xử lý phế thải này thường được thực hiện bằng cách: (1) đốt - phương pháp
này gắn với rủi ro phát sinh nguồn ô nhiễm không khí; (2) ổn định và đóng rắn - được
áp dụng như giải pháp cuối (trước khi chôn lấp). Tuy nhiên chôn lấp sau cùng làm
tăng chi phí môi trường như chiếm dụng đất, phí giám sát cao và không cho phép khai
thác phần hữu ích còn lại của PR. Nhưng nếu áp dụng một cách thích hợp quá trình
xv

tạo blend polyme với PR cho phép vừa cố định chất thải đồng thời sử dụng lại khối
vật chất đó như một sản phẩm có ích.
Mục tiêu của luận án là: (i) Trong điều kiện thiết bị hiện có, nghiên cứu đặc tính
của photoresist phế thải và tính chất cơ lý của khối monolith (blend polyme với
photoresist); (ii) ứng dụng công nghệ ổn định và đóng rắn vào lĩnh vực biến tính cao
su nhựa kỹ thuật theo hướng tái chế.
Đối tượng của nghiên cứu là PR từ dây chuyền sản suất bo mạch bằng công nghệ
DFR từ nhà máy Fujitsu (tỉnh Đồng Nai) nơi có nguồn PR lớn (15 tấn/tháng).
Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát các điều kiện chế tạo và tính năng vật liệu trong
luận án được tiến hành bằng phương pháp thực nghiệm thích hợp. Thành phần và đặc
tính của PR được xác định bằng phương pháp ICP, GC/MS, IRS, độc chất được chiết
tách bằng phương pháp TCLP 1311, các thông số môi trường, độc tính sinh học với
chỉ thị D. magna của nước rỉ được xác định tại PTN của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và
Bảo vệ Môi trường (VITTEP), Viện Môi trường và Tài nguyên (MT&TN), TT Dịch
vụ phân tích Thí nghiệm (ASE) và TT Công nghệ và Quản lý Môi trường (ETM). Kết
quả thu được phù hợp với những công bố trước đây về thành phần chủ yếu của PR và
đó là sản phẩm khâu mạng của nhựa este acrylat (chiếm tới 98 %) với các đoạn mạch
ngắn, mạch dài thuộc loại ưa nước và một phần acrylat linh động (nhỏ hơn 9 %). Lợi
dụng một số ưu điểm của họ acrylat và khả năng trộn lẫn của các polyme, nghiên cứu
ứng dụng một trường hợp riêng của phương pháp ổn định và đóng rắn chất thải là tạo
các blend polyme đàn hồi với PR. Như vậy, phần acrylat linh động sẽ bị cố định trong
khối rắn và bản thân khối monolith này còn có một số đặc tính hữu ích có thể sử dụng
được như vật liệu tái chế cho một số sản phẩm như cao su chịu dầu hay cao su dân

- Tận dụng giá trị còn lại của chất thải như một nguồn nguyên liệu trên cơ sở tái
chế thành sản phẩm hữu ích.
Bố cục: Luận án có 110 trang (không kể tài liệu tham khảo) chia thành ba phần:
Tổng quan về nghiên cứu (chương 1); Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
(chương 2), Kết quả và thảo luận (trong chương 3, 4 và 5). Luận án bao gồm 27 bảng,
67 hình, 9 phụ lục và 126 tài liệu tham khảo.
Các kết quả chính của luận án được công bố trong 10 bài trên các tạp chí, báo cáo
tại hội nghị chuyên ngành quốc tế và trong nước. 1

Hình 1.1 Các hợp phần của phim khô
resist [52]
Lớp chống dính
Màng cảm quang
Lớp phủ ngoài
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Nội dung của chương trình bày khái quát về công nghệ quang khắc, tổng quan
về xử lý photoresist phế thải, nghiên cứu sử dụng thành phần acrylat trong một số vật
liệu ở trong và ngoài nước.
1.1
Các ứng dụng của quang khắc
5TJoseph Nicephore Niépce (1765 - 1833)5T phát minh ra chụp ảnh và kỹ thuật quang
khắc vào năm 1826.
5T Màng phủ có tính chất nhạy quang là một hợp chất làm từ keo
crom gelatin, được chế tạo lần đầu vào năm 1840. Beaquerel E. A. (Pháp) đã sử dụng
thuật ngữ resist vì màng này có tính chất chống lại, hoặc bảo vệ cho đế bên dưới khỏi
bị ánh sáng tác dụng
5T[52]. Sau khi phơi sáng, hiện ảnh bằng nước ấm, phim được

công nghệ quang khắc như: MG Chemical (Hoa Kỳ), Ashhi-Kasey E materials
Corporation (Nhật Bản), hay Kolon (Hàn Quốc), v.v… Chỉ riêng Kolon đã chiếm đến
hơn 40 % thị phần về DFR ở Hàn quốc và đứng thứ 5 trên thế giới về tổng sản phẩm
DFR [58], [81].
DFR gồm những thành phần chính sau: (a) polyme nền; (b) hợp phần nhạy cảm
ánh sáng; (c) monome; (d) chất tạo màu; (e) phụ gia. Khi phơi sáng, phần nhạy sáng
hấp thu ánh sáng có bước sóng thích hợp và phản ứng với các monome làm thay đổi
tính tan của màng phim ở khu vực bị phơi sáng. Chất tạo màu bị đổi màu làm hiện lên
hình ảnh ẩn của mẫu lên phim (gọi là ảnh in ra). Phụ gia bao gồm các chất tăng kết
dính, hoá dẻo và các thành phần khác giúp cải thiện tính chất của DFR và tất cả các
thành phần đó phối hợp cùng nhau cung cấp nhiều ứng dụng công nghệ hữu ích [48].
Thành phần của resist đã được mô tả trong một số ít tài liệu như: Kurt Munk
(1998) công bố phát minh “hỗn hợp chất cảm quang lỏng” với patent mô tả thành
phần của chất cảm quang lỏng ở nhiệt độ phòng gồm có: a) 18 – 22 % polyme mang
trên cơ sở copolyme styren-maleic anhydrit este hoá một nhóm axít (halfester); b) 10 –
15 % khối lượng hợp phần acrylat có thể khâu mạch, c) 0,1 – 10 % chất khơi mào
quang; d) 45 – 70 % khối lượng propylen glycol halfester hoặc propylene glycol
halfester. Robert David Allen và cộng sự (1998) công bố “hỗn hợp photoresist quang
khắc và qui trình sử dụng sản suất mạch in”, là phát minh mới về photoresist được
đăng ký patent trong đó mô tả hỗn hợp với tính chất nhạy quang được tăng cường.
Hỗn hợp này gồm chất phát sinh axít nhạy quang và copolyme acrylat hoặc
methacrylat. Các tác giả Robert David Allen và cộng sự cũng mô tả qui trình sử dụng
hỗn hợp để sản xuất PWB hoặc sản phẩm tương tự [104].
1.2
Tổng quan nghiên cứu về giảm thiểu và xử lý photoresist
1.2.1 Nghiên cứu thay đổi công nghệ
Tách PR bằng phương pháp ướt là công nghệ truyền thống nhưng đi kèm với việc
phát sinh chất thải dạng lỏng. Một hướng khác được quan tâm nghiên cứu là tách
photoresit với công nghệ khô đã được Flamm (1992) mô tả từ rất sớm [63]. Một trong
số đó là phương pháp cacbondioxit còn gọi là quang khắc “khô” thân thiện hơn với

nhiều [53], [54], [55], [56]. Các nghiên cứu này tập trung vào sử dụng công nghệ hợp
lý để giảm thiểu lượng photoresist sử dụng và qua đó giảm lượng PR tạo thành.
Các công nghệ này được cho là mang tính đột phá và giúp cho quản lý chất thải
từ trên dây chuyền công nghệ. Tuy nhiên đến nay các công nghệ làm giảm lượng PR
phát sinh này vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, chưa có ứng dụng rộng rãi.
1.2.2 Nghiên cứu xử lý chất thải lỏng
Liên quan tới xử lý dòng thải lỏng chứa PR có nhiều patent đề cập đến, trong đó
có 9 patent tiếp cận điển hình sau: Xử lý photoresist phế thải của Erb Allen Jefferson
[61] với qui trình xử lý dòng thải lỏng có chứa thành phần PR. Trong quá trình này pH
của dòng thải được điều chỉnh đến khoảng 4,0 – 6,0 và chất thêm được chọn lựa trong
4

nhóm gồm FeClR
2
R, CuClR
2
R, NHR
4
RCl, AlClR
3
R với nồng độ đủ hiệu quả để tách tủa khỏi
dung dịch thải dưới dạng cặn không dính. Báo cáo cải thiện quản lý dung dịch thải
chứa PR của Strantz, John Walter [77] (liên quan tới quản lý resin photoresist) nêu
cách đưa chất thải “tươi” tới thiết bị màng trên cơ sở Desal-5 piperazine để có được
một dung dịch sạch sau đó tái chế và cô đặc; Phương pháp xử lý dung dịch hiện ảnh
chứa phế thải photoresist của Sugawara Hiroshi và Henmi Hiroshi [108] cung cấp
phương pháp xử lý và phục hồi dung dịch hiện ảnh chứa PR (trong đó chủ yếu
photoresist và muối amoni bậc IV (R
R
4

chuyền chế tạo resist, phần resist phế phẩm tương đối thuần khiết. Quá trình đốt phế
liệu này sạch, sản phẩm cuối là CO
R
2
R và nước [118]. PR từ quá trình sản xuất PWB tuy
không tinh khiết như từ quá trình trên nhưng Miki Kohei và Saito Hiroshi vẫn đề cập
tới việc đốt trong patent JP63178888 và tương tự trong US patent 4,786,417. Tại Nhật
bản phần lớn PR được đốt trong lò đốt trên dây chuyền xử lý chất lỏng có COD cao
(high COD liquid treatment process) theo tài liệu của Công ty JFE Techno-Research
Corporation [76].
Phương pháp chôn lấp: hàng năm có khoảng 5 ngàn tấn PR được chôn lấp ở các
bãi chôn lấp (BCL) hợp vệ sinh từ các nhà máy độc lập sản xuất mạch in [60]. Như
vậy nếu tính cả các nhà máy sản xuất riêng biệt (chiếm 50 % thị phần) thì lượng này
sẽ gấp đôi [92]. Tài liệu của EPA cũng cho biết PR cần được đóng rắn hoặc cô lập
trong các thùng chứa khi chôn lấp.
Nghiên cứu xử lý giảm hoạt tính, đóng rắn: Joseph M. Mon và James R. Petisce
công bố “phương pháp giảm hoạt tính của các sản phẩm tiêu huỷ” (1989) với patent
mô tả việc nhiệt hoá các thùng chứa vật liệu acrylat (sử dụng để bao bọc cáp quang)
trước khi tiêu hủy, bằng cách chiếu bức xạ phù hợp với quá trình quang hoá của vật
liệu để nhiệt hóa nó hoàn toàn, khi đó acrylat còn lại đã được giảm hoạt tính. Ian
Livsey và Rachael L. Parry công bố “quá trình xử lý” và được đăng ký phát minh năm
1990. Quá trình này nhằm bao phủ hoặc tạo vỏ bọc bột vô cơ (thường là pigment màu)
cho monome không no gốc ethylene đang phân tán trong môi trường nước được
polyme hoá cùng với bột vô cơ khi chiếu UV và lượng monome trong lớp bọc không
vượt quá 200 % ưu tiên cho acrylat hoặc methacrylat. Keishi Hamada và cộng sự công
bố trên patent năm 1992 về “xử lý vật liệu xây dựng vô cơ”. Theo đó, vật liệu xây
dựng vô cơ kể cả amiang có thể được cô lập bằng hỗn hợp gồm các hợp phần acrylat
như dicyclo pentyloxyethyl methacrylat và tác chất gia công nhiệt để thu được khối
vật liệu chịu thời tiết, bền và chống nước.
Các tài liệu chỉ ra rằng: việc xử lý PR bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp vẫn

F. Giles Jr. và cộng sự có patent “blend ASA polyetherimid” công bố vào năm 1986
thể hiện tính chất bền uốn biến dạng theo nhiệt độ vượt trội trên cơ sở blend chứa
(meth) acrylate –styrene-acrylonitril polyme (ASA). Roland Fink và cộng sự công bố
phát minh “vật liệu đúc có tính chất gia công được cải thiện và tấm chất dẻo chống lão
hoá”. Đó là patent về vật liệu chứa 30 – 60 % khối lượng acrylat vào năm 1986.
7

Patrick W. Lam công bố patent “Nhựa gia cường polyacrylat” vào năm 1988. Nhiều
phát minh liên quan tới hỗn hợp nhiệt cứng polyacrylat có đặc tính bền cao phù hợp
cho công nghệ đúc được công bố. Năm 1989, “nhựa nhiệt dẻo tăng cường chịu nhiệt”
được phát minh bởi Akihiro Saito và cộng sự. Phát minh nhựa chứa polyolefin biến
tính như ethylenethyl acrylat-g-maleimide copolyme đã được đăng ký patent. Aubert
Y. Coran công bố patent “blend đàn hồi” gồm cao su acrylic, cao su nitril. Cao su
acrylic là copolyme từ alkyl acrylat monome với copolyme chứa vị trí khâu mạch
khác với acrylat este và có thể khâu mạch với parafin alcohol (1989). Năm 1989,
Kazuo Kishida và cộng sự công bố “hỗn hợp nhựa nhiệt dẻo có tính bền thời tiết, dễ
đúc và gia công”. Phát minh này chỉ ra một loại copolyme nhánh được tổng hợp bằng
cách polyme hoá nhánh hợp phần vinyl trong hỗn hợp cấu trúc cao su acrylic. Daniel
Zimmerman và cộng sự công bố “blend cao su có modul đàn hồi cao”. Đó là cao su
biến tính chứa 25 - 80 monome acrylat có pha phân tán đồng nhất và có tính đàn hồi
cao và đã đăng ký patent năm 1990. Năm 1990, Kenji Yasue và cộng sự đăng ký phát
minh “blend nhựa bền” chứa từ 5- 40 % polyacrylat. Robert L. Dawson công bố “hợp
kim polyme nhiệt dẻo” và được đăng ký patent năm 1991. Hợp kim này chứa
copolyme ethylen/glycidyl acrylat hoăc methacrylat hữu dụng cho vật liệu làm việc
trong dải nhiệt rộng và chịu ăn mòn. “Chất đàn hồi nhiệt dẻo gồm vinyl halogen, latex
acrylic khâu mạch” do Roman W. Wypart và cộng sự công bố, đăng ký patent năm
1992. “Blend cao su” do Keisaku Yamatomo và cộng sự công bố được đăng ký patent
năm 1994 mô tả blend cao su chứa 100 phần cao su copolyme ethylen-(meth)-acryat
có tính chất đặc biệt, thoả mãn các yêu cầu như bền kéo đứt, độ đàn hồi cao, lại dễ gia
công và chịu nhiệt. Keisaku Yamamoto và các cộng sự phát minh và công bố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status