ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÙI BÁ XUÂN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PROTECTOR
NỀN Zn DÙNG ĐỂ BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN CÁC KẾT
CẤU THÉP VÀ CÔNG TRÌNH VÙNG BIỂN Chuyên ngành: Công nghệ tạo hình vật liệu
Mã số chuyên ngành: 60.52.04.05
Phản biện độc lập: TS. Phạm Đức Thắng
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ nhiệt tình của các thầy cô và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy: PGS. TS. Đặng Vũ Ngoạn, TS. Nguyễn
Hồng Dư, TS Lưu Phương Minh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ hoàn thành cuốn
luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Hội đồng, các thầy phản biện
đã dành thời gian đọc và đóng góp ý cho việc hoàn thiện luận án. Cảm ơn các thầy,
cô trong Bộ môn Thiết Bị và Công nghệ Vật Liệu, Khoa Cơ khí, Khoa Công nghệ
Vật liệu đã giúp đỡ góp ý tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề tài này. Xin
chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga, Viện Kỹ
1.8. CÁC LOẠI VẬT LIỆU PROTECTOR 9
1.8.1 Các loại vật liệu chế tạo protector 9
1.8.2. Thành phần và thông số điện hoá của một số loại protector 11
1.9. PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT PROTECTOR TRÊN TÀU THỦY 13
1.9.1. Tính toán và thiết kế hệ bảo vệ bằng protector 13
1.9.2. Sơ đồ và phương pháp lắp đặt hệ bảo vệ bằng protector 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 19
2.1. CƠ SỞ VÀ GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 19
2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT BẢO VỆ, CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI BẰNG PHÂN
CỰC 20
2.2.1. Bảo vệ anot 21
2.2.2. Bảo vệ catot 21
2.2.3. Sự phân cực của kim loại trong nước 23
2.2.3.1. Nguyên lý bảo vệ catot 23
2.2.3.2. Phương pháp bảo vệ catot bằng dòng điện ngoài 26
2.2.3.3. Phương pháp bảo vệ catot bằng protector 31
2.3. LÝ THUYẾT VỀ KẾT TINH CÓ ĐIỀU KHIỂN Ở TRẠNG THÁI
BÁN LỎNG 34
2.3.1. Trạng thái bán lỏng 34
v
2.3.2. Các công nghệ chế tạo kim loại bán lỏng 36
2.3.3. Các phương pháp tạo hình bán lỏng 36
2.3.3.1. Phương pháp rheocasting 37
2.3.3.2. Phương pháp thixoforming 37
2.3.3.3. Phương pháp thixomoulding 38
2.3.3.4. Phương pháp rheomoulding 38
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 41
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 41
3.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 41
4.2.4. Tác động của quá trình khuấy đảo cơ 58
4.2.5. Các phương pháp khuấy đảo cơ 60
4.2.5.1. Phương pháp khuấy đảo cơ sử dụng cánh khuấy 60
4.2.5.2. Phương pháp khuấy đảo cơ sử dụng trục vít 61
4.2.5.3. Phương pháp khuấy đảo cơ sử dụng trục vít và cánh khuấy 61
4.2.5.4. Quá trình khuấy đảo cơ sử dụng trục khuấy điều khiển nhiệt độ 62
4.3. CHẾ TẠO PROTECTOR Ở TRẠNG THÁI BÁN LỎNG TỪ HỢP KIM Zn . 64
4.3.1. Tính toán các thông số của quá trình khuấy đảo cơ 64
4.3.1.1. Nhiệt độ khuấy của hợp kim bán lỏng 64
4.3.1.2. Tốc độ khuấy 66
43 1.3. Thời gian khuấy 67
4.3.1.4. Phương pháp khuấy, dạng cánh khuấy 68
4.3.2. Một số dạng protector thông dụng trên thế giới 69
4.3.3. Thiết kế protector nền Zn bán lỏng 70
4.3.4. Chế tạo mẫu phân tích tế vi 71
4.3.5. Chế tạo mẫu đo dung lượng điện hoá 72
4.3.6. Chế tạo mẫu protector nền Zn bán lỏng 72
4.4. KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN HOÁ, TỔ CHỨC TẾ
VI PROTECTOR NỀN Zn BÁN LỎNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 73
4.4.1. Kết quả phân tích thành phần hóa học 73
vii
4.4.2. Kết quả phân tích thế điện cực của các mẫu protector Zn kết tinh có điều
khiển 74
4.4.3. Kết quả đo dung lượng điện hoá và điện thế điện cực của protector nền Zn
kết tinh có điều khiển 76
4.4.4. Kết quả phân tích cấu trúc tế vi protector nền Zn 76
4.4.4.1. Ảnh kim tương 76
4.4.4.2. Ảnh bề mặt SEM 77
4.5. ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM PROTECTOR NỀN Zn KẾT TINH CÓ ĐIỀU
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 106
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TỰ NHIÊN TỐC ĐỘ ĂN MÒN CỦA
THÉP CT51 TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN 107
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TỰ NHIÊN TỐC ĐỘ ĂN MÒN CỦA
THÉP CT51 ĐƯỢC BẢO VỆ BẰNG PROTECTOR Zn THÔNG THƯỜNG
TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN 109
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TỰ NHIÊN TỐC ĐỘ ĂN MÒN CỦA
THÉP CT51 ĐƯỢC BẢO VỆ BẰNG PROTECTOR Zn BÁN LỎNG TRONG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN 111
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TỰ NHIÊN TỐC ĐỘ ĂN MÒN CỦA
THÉP CT51 TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT VEN BIỂN 113
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TỰ NHIÊN TỐC ĐỘ ĂN MÒN CỦA
THÉP CT51 ĐƯỢC BẢO VỆ BẰNG PROTECTOR Zn THÔNG THƯỜNG
TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT VEN BIỂN 115
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TỰ NHIÊN TỐC ĐỘ ĂN MÒN CỦA
THÉP CT51 ĐƯỢC BẢO VỆ BẰNG PROTECTOR Zn BÁN LỎNG TRONG
MÔI TRƯỜNG ĐẤT VEN BIỂN 117
ix
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số vật liệu làm protector thông dụng 10
Bảng 1.2. Thành phần một số loại protector 11
Bảng 1.3. Đặc điểm của một số loại protector 12
Bảng 1.4. Những thông số điện hoá của protector 12
Bảng 1.5. Mật độ dòng điện bảo vệ của protector cho thép có sơn trong nước biển 15
Bảng 1.6. Kích thước chuẩn và đặc tính nhóm protector của Nga dùng để bảo vệ
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp tốc độ ăn mòn trung bình thép CT51 không bảo vệ
trong đất 86
Bảng 4.11. Tổng hợp tốc độ ăn mòn CT51 bảo vệ protector Zn thông thường
trong môi trường đất 87
Bảng 4.12. Tổng hợp tốc độ ăn mòn CT51 trong đất bảo vệ bằng protector Zn đúc
bán lỏng 89
Bảng 4.13. So sánh tốc độ ăn mòn CT51 trong môi trường đất 90
Bảng 4.14. Tốc độ ăn mòn thép CT51 (g/m
2
/ngày đêm) 90
Bảng 4.15. Mức độ bảo vệ thép CT51 của các loại protector Zn (%) 91
Bảng 4.15. Thành phần sản phẩm ăn mòn tạo thành trên bề mặt protector Zn sau
5 tháng thử nghiệm 91
Hình 4.6. Mô tả quá trình khuấy đảo cơ sử dụng 3 trục vít 61
xii
Hình 4.7. Khuấy đảo cơ sử dụng trục vít kết hợp cánh khuấy dạng mỏ neo 62
Hình 4.8. Thiết bị khuấy đảo cơ 63
Hình 4.9. Giản đồ trạng thái của hợp kim Zn-Al (ASM handbook, vol 3) 65
Hình 4.10. Kích thước nồi khuấy, cánh khuấy và bố trí cánh khuấy 68
Hình 4.11. Hình dạng một số loại protector thông dụng 70
Hình 4.12. Thiết kế protector Zn bán lỏng 70
Hình 4.13. Mẫu đúc hợp kim Zn soi kim tương 72
Hình 4.14. Mẫu đúc hợp kim Zn đo dung lượng điện hoá 72
Hình 4.15. Mẫu protector hợp kim Zn bán lỏng 73
Hình 4.16. Phân tích thành phần protector Zn bằng phương pháp EDX 74
Hình 4.17. Đồ thị EIS 75
Hình 4.18. Đồ thị Rp-Ec 75
Hình 4.19. Đồ thị Tafel 75
Hình 4.20. Cấu trúc tế vi mẫu protector Zn 76
Hình 4.21. Ảnh tế vi của mẫu protector Zn 77
Hình 4.22. Đặt mẫu thử nghiệm ăn mòn thép CT51 trong nước biển 79
Hình 4.23. Thu mẫu thử nghiệm ăn mòn thép CT51 trong nước biển 80
Hình 4.24. Bề mặt mẫu CT51 sau khi làm sạch mẫu 80
Hình 4.25. Thử nghiệm bảo vệ thép CT51 bằng protector Zn trong nước biển 81
Hình 4.26. Thu mẫu bảo vệ thép CT51 bằng protector Zn trong nước biển 81
Hình 4.27. Bảo vệ thép CT51 bằng protector Zn bán lỏng trong nước biển 82
Hình 4.28. Thu mẫu bảo vệ CT51 bằng protector Zn bán lỏng trong nước biển 83
Hình 4.29. Đồ thị so sánh tốc độ ăn mòn CT51 trong nước biển 84
Hình 4.30. Đặt mẫu thử nghiệm tốc độ ăn mòn của thép trong môi trường đất 85
Hình 4.31. Thu mẫu CT51 thử nghiệm tốc độ ăn mòn thép trong môi trường đất 85
Hình 4.32. Thử nghiệm ăn mòn thép bảo vệ protector thông thường trong đất 86
Hình 4.33. Thử nghiệm bảo vệ CT51 trong đất bằng protector Zn thông thường . 87
phương pháp này là không đòi hỏi phải có nguồn điện bên ngoài và không phải
thường xuyên theo dõi như đối với phương pháp bảo vệ catot bằng dòng ngoài.
Hiện nay, hầu hết protector ở nước ta đều phải nhập ngoại, một vài cơ sở
nghiên cứu có chế tạo thử protector từ các hợp kim theo phương pháp đúc thông
thường. Nhược điểm của phương pháp này là sự không đồng đều về tổ chức và
thành phần hợp kim, hạt tinh thể hình nhánh cây thường thô, to, ảnh hưởng nhiều
đến chất lượng protector như dung lượng điện hóa, độ bền cơ học.
Protector thường được chế tạo từ hợp kim nhôm, hợp kim kẽm hoặc hợp kim
magie. Trong đó, protector hợp kim nhôm có dung lượng lớn và có giá thành đối
với 1Ah là rẻ nhất, nên thường được dùng để bảo vệ cho các công trình, nhất là đối
với các công trình trong biển lâu năm như giàn khoan, đường ống dẫn, … Theo tác
giả [2], protector hợp kim magie tuy có dung lượng thấp, giá thành cao nhưng lại có
điện thế âm lớn nên thường được dùng để bảo vệ các công trình trong môi trường
có điện trở cao như trong nước ngọt, trong đất đồi núi. Protector hợp kim Zn được
dùng trong những môi trường điện ly mạnh và trung bình mà chúng có thể hòa tan
và hoạt động tốt trong nước biển và trong đất. Trong nước biển với điện trở riêng
khoảng 0,2 0,7 m thì chủ yếu dùng protector Zn, trong đất việc dùng protector
2
Zn là phổ biến. Tuy nhiên nếu dùng protector Zn để bảo vệ trong nước ngọt ở nhiệt
độ lớn hơn 60
0
C thì hiệu quả bảo vệ sẽ thấp vì trên bề mặt kẽm hình thành lớp
màng thụ động hóa [3].
Đề tài chọn nghiên cứu protector nền Zn bởi vì loại protector này chưa được
quan tâm nghiên cứu nhiều so với các loại protector khác. Trong khi đó, phạm vi
ứng dụng để bảo vệ bằng protector nền Zn lại tương đối rộng như trong đất, trong
nước biển, nước ngọt và nước lợ. Đối với nước ta, nơi có hơn 3260 km bờ biển,
nhiều hải đảo, nhà giàn, lại có nhiều sông ngòi, nhất là đồng bằng sông Cửu long
với hệ thống kênh ngòi chằng chịt và giao thông đường thủy rất phát triển, việc
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vấn đề chống ăn mòn cho các công trình, kết cấu thép, đặc biệt là đối với các
công trình vùng biển đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm từ rất lâu.
Nhiều giải pháp kỹ thuật đã từng được đề xuất thử nghiệm và áp dụng, trong đó
đáng chú ý là phương pháp bảo vệ catot. Thời gian gần đây trong khi giải quyết vấn
thống bảo vệ catot người ta xuất phát từ những đặc điểm cụ thể của kết cấu cần bảo
vệ và môi trường ăn mòn cũng như các điều kiện kinh tế – kỹ thuật khác. Thông
thường, phương pháp bảo vệ bằng protector được sử dụng cho những kết cấu thép ở
môi trường ăn mòn trung tính, có độ dẫn điện cao và ít thay đổi, ở những nơi không
có điện hoặc việc cung cấp điện năng rất tốn kém.
Hiệu quả và khả năng ứng dụng của bảo vệ catot bằng protector là rất lớn.
Tuy nhiên, hiện nay việc nghiên cứu để nâng cao hiệu quả bảo vệ của protector mới
chỉ tập trung vào nghiên cứu thành phần và và vật liệu chế tạo protector. Hiện có rất
ít công trình nghiên cứu về công nghệ chế tạo protector để nâng cao hiệu quả bảo vệ
của nó trong ứng dụng thực tế.
Phương pháp chế tạo protector truyền thống, là phương pháp đúc nóng chảy
hoàn toàn. Chưa có công trình nghiên cứu nào áp dụng biện pháp công nghệ kết tinh
có điều khiển trong quá trình chế tạo protector. Với hiệu ứng tạo ra sản phẩm hợp
kim có tổ chức hạt nhỏ, mịn, đồng đều, phương pháp đúc bán lỏng có điều khiển kết
tinh là giải pháp công nghệ phù hợp để cải thiện đặc tính điện hóa của protector. Vì
vậy, đề tài đã chọn vấn đề nghiên cứu công nghệ chế tạo protector bằng phương
pháp kết tinh có điều khiển, đúc ở trạng thái bán lỏng đối với một đối tượng cụ thể
là protector Zn, từ đó tiến hành phân tích, kiểm tra trong phòng thí nghiệm và thử
nghiệm tự nhiên để đánh giá chất lượng của sản phẩm protector Zn chế tạo bằng
công nghệ mới.
Xét từ góc độ kỹ thuật, một phương pháp công nghệ trước khi áp dụng phải
được nghiên cứu tổng thể các yếu tố kỹ thuật đảm bảo và qua thử nghiệm thực tế.
6
Vì vậy, việc nghiên cứu, chế tạo, thử nghiệm protector nền Zn bằng công nghệ đúc
bán lỏng có điều khiển kết tinh là một nội dung mới, cần nghiên cứu, thử nghiệm để
hoàn thiện công nghệ và nâng cao hiệu quả bảo vệ của protector.
1.2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Hiện nay việc ứng dụng protector để chống ăn mòn rất phổ biến, hàng năm
tiêu tốn một lượng kim loại màu rất lớn. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu
Trên thế giới, các nghiên cứu về protector Zn chủ yếu tập trung vào việc tối
ưu hóa thành phần hợp kim và hình dạng, kích thước của protector, nhằm cải thiện
đặc tính điện hóa và các tính chất sử dụng khác của chúng. Trong đó, việc đáp ứng
yêu cầu khắt khe về bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm. Nhiều thành phần
hợp kim đã được đề xuất để thay thế việc sử dụng phụ gia Cd độc hại (Cd đưa vào
hợp kim để hạn chế thụ động hóa protector Zn), để hạn chế tác động xấu đến môi
trường trong quá trình sử dụng protector.
Ứng dụng thực tiễn về bảo vệ catot được Humphrey Davy báo cáo lần đầu tiên
vào năm 1824. Trong quá trình kiểm tra sự ăn mòn của bản Cu được sử dụng cho
lớp sơn phủ thân tàu hải quân, Davy nhận thấy rằng có thể bảo quản đồng trong
nước biển bằng cách cho thêm vào một lượng nhỏ Fe, Zn và Sn.
Sự phát triển nhanh chóng của phương pháp bảo vệ catot được hình thành ở
Mỹ vào 1945, phương pháp này được ứng dụng để đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh
mẽ của ngành công nghiệp dầu hỏa và khí đốt tự nhiên. Nó tạo điều kiện thuận lợi
cho việc sử dụng hệ thống đường ống thép mỏng chôn dưới lòng đất. Đầu những
năm 1950, ở Anh, nơi có các hệ thống đường ống bằng gang dày với áp suất thấp
được sử dụng rộng rãi, bảo vệ catot ở qui mô nhỏ đã được áp dụng để chống ăn mòn
cho hệ thống đường ống gang. Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, bảo vệ catot đã
được ứng dụng rất thành công để bảo vệ cho khoảng 1000 dặm hệ thống đường ống
nhiên liệu [8]. Thời gian gần đây việc áp dụng phương pháp bảo vệ catot đã tăng lên
đáng kể do những hiệu quả mà nó mang lại. Hiện nay phương pháp bảo vệ catot
được sử dụng rộng rãi với các trạng thái khác nhau như nhúng trong nước hoặc
chôn trong đất và bảo vệ cơ sở hạ tầng như cấu trúc bê tông để kiểm soát ăn mòn.
8
Công ty Cathodic Protection của Anh có lịch sử nghiên cứu và sản suất
protector từ gần 50 năm nay đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hợp kim, chế độ
công nghệ của protector. Đã ứng dụng các dạng đúc áp lực, đặc biệt đã chế tạo các
protector dạng kim loại bột. Công ty Cathodic Protection Technology của Singapo
và công ty Southern Cathodic Protection của Mỹ chuyên nghiên cứu protector
loại vật liệu protector nhôm và kẽm đều có tính chất điện hóa tốt [9].
Những nghiên cứu của Việt Nam cũng như trên thế giới chưa đề cập đến
phương pháp chế tạo protector Zn bằng công nghệ kết tinh có điều khiển. Vì vậy,
việc nghiên cứu phương pháp, công nghệ mới, như công nghệ kết tinh có điều khiển
trong chế tạo protector là hướng đi mới và phù hợp để ngày càng hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả bảo vệ của protector.
1.7. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PROTECTOR TRONG NƯỚC
Do những lợi ích kinh tế mà protector mang lại, việc sử dụng protector trong
việc bảo vệ chống ăn mòn các máy móc, thiết bị và kết cấu thép trong nước ta hiện
rất phổ biến. Các loại tàu thuyền, xà lan, tàu hải quân… có vỏ bằng thép hiện đều sử
dụng protector. Các giàn khoan, đường ống dẫn dầu khí trên biển, trong lòng đất
cũng đều được thiết kế sử dụng protector để chống ăn mòn. Lượng protector Zn, Al,
Mg sử dụng tại Việt Nam hàng năm lên tới hàng trăm tấn.
1.8. CÁC LOẠI VẬT LIỆU PROTECTOR
1.8.1. Các loại vật liệu chế tạo protector
Vật liệu protector điển hình dùng để bảo vệ các công trình bằng thép là magie
(Mg), kẽm (Zn), nhôm (Al) và các hợp kim của chúng.
Kẽm: Các hợp kim kẽm được sử dụng rộng rãi làm thiết bị bảo vệ trong điều
kiện biển. Do cường độ ăn mòn kẽm trong nước biển thấp, hiệu quả anot cao của
những hợp kim này được duy trì trong toàn bộ phạm vi mật độ dòng điện. Sắt, tạp
chất có hại nhất trong protector không được vượt quá 0,0014-0,005% tùy theo thành
phần hợp kim. Để trung hòa ảnh hưởng tác động của sắt người ta cho vào hợp kim
một ít nhôm và silic.
Nhôm: Nhôm nguyên chất luôn có một lớp ôxit bền vững trên bề mặt. Màng
oxit này sẽ ngăn cản quá trình phân cực, hòa tan của nhôm, vì vậy người ta cho
10
thêm vào inđi hoặc thủy ngân. Để giảm điện thế người ta cho thêm kẽm và thiếc vào
hợp kim.
Magie: Trong số các vật liệu protector thì magie có điện thế âm hơn cả, vì
780
815
95 Bảo vệ vỏ tàu biển, xà lan bằng thép
trong môi trường có điện trở riêng
đến 500 .cm
Hợp kim
Al-Zn-Sn
-1 đến
–1,050
925
2500
85 Bảo vệ cầu cảng ven biển, môi
trường có điện trở riêng < 500 .cm,
thời gian bảo vệ khoảng 5 -10 năm.
Hợp kim
Al-Zn-In
-1,05 đến –
1,1
2290
2600
90 Dàn khoan, bể xăng, trong đất, trong
nước có điện trở riêng < 150 .cm,
thời gian bảo vệ khoảng 10 - 20 năm.
Hợp kim
Al-Zn-Hg
-1 đến
–1,05
2750
2840
%
Zn
%
Mg
%
Cu
%
Si
%
Fe
%
Mn
%
Nguyên tố
khác, %
Protector
nền Al
Alanode 1
Alanode 2 còn lại
còn lại
1-3,5
0,5-20
nền Zn
Zinnode 1
Zinnode 2 0,2-0,7
0,1-0,3
còn lại
còn lại
-
- <0,01
<0,004
<0,13
0,125
<0,03
2,5-3,5
còn lại
còn lại
<0,02
<0,05
<0,02
<0,3 <0,03
<0,03
0,3-1,3
-
C
0,01
-
Bảo vệ bằng protector được lắp đặt theo nhiều cách. Protector có thể được
gắn cách thiết bị một khoảng nào đó hoặc nối protector với thiết bị qua dây dẫn thì
có thể đo được dòng điện bảo vệ. Trong bảng 1.3, 1.4 đưa ra tính chất điện hóa của
một vài loại protector phổ biến [10].
Bảng 1.3. Đặc điểm của một số loại protector
Thông số Magnode
zinnode alanode ferap
Khối lượng riêng, g/cm
3
1,82 7,11 2,77 7,86
Điện thế hở mạch, V (Ag/AgCl) -1,6 -1,1 -1,2 -0,7
Hiệu suất , %
60 95 90 -
Dung lượng, A.h/kg 1230 780 2600 910
Bảng 1.4. Những thông số điện hoá của protector
Vật liệu protector
Dung lượng
A.h/kg
Tiêu hao
g /(A.h )
Hiệu điện thế
anot-chất điện
phân , V.