MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I
1. Lý do chọn đề tài
2. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
2.1. Ý nghĩa lý luận
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
4.2. Khách thể nghiên cứu
4.3. Phạm vi nghiên cứu
5. Giả thuyết nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7. Các khái niệm
7.1. Về vai trò
7.2. Về gia đình
7.3. Đô thị
8. Khung lý thuyết
PHẦN II: NỘI DUNG
I. Vài nét về địa bàn nghiên cứu
II. Nội dung và kết quả nghiên cứu
1. Người phụ nữ vẫn giữ vai trò chính trong việc nội trợ, chăm sóc con cái
2. Người phụ nữ đã có thể tham gia bàn bạc, quyết định các việc chi tiêu trong
gia đình cùng người chồng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
1
chịu đựng nỗi đau mất chồng, mất con vì tự do của dân tộc Việt Nam. Chính vì
vậy mà phụ nữ Việt Nam đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao : “Non
sơng gấm vóc Việt Nam, do phụ nữ, trẻ cũng như già, ra sức dệt thêu mà thêm
tốt đẹp rực rỡ”
(1)
và “nhân dân ta rất biết ơn các bà mẹ ở cả hai miền Nam - Bắc
đã hy sinh đẻ và ni dạy những thế hệ anh hùng của nước ta”
(2)
. Trong kháng
chiến chống Mỹ, Người đã phong tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng “Phụ nữ
Việt Nam dũng cảm, đảmđang, chống Mỹ, cứu nước”. Tun ngơn độc lập mở
ra một kỷ ngun mới cho tồn dân tộc Việt Nam, cho phụ nữ Việt Nam. Sự
nghiệp giải phóng phụ nữ đã bước sang một trong mới với đầy triển vọng và
(1)
(2) (3)
Gia đình v người phụ nữ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
thành tựu. “Lực lượng phụ nữ là một lực lượng rất trọng yếu. Nếu quảng đại
quần chúng phụ nữ khơng tham gia vào những cuộc đấu tranh cách mạng thì
cách mạng khơng thể thắng lợi được”. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam được
chính thức thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1946, nối tiếp sự nghiệp củả các hội
phụ nữ tiền thân với nhiều tên gọi thích hợp của từng thời kỳ kể từ năm 1930.
Tiếp bước q khứ, phụ nữ ngày nay đang từng bước thể hiện vai trò của
mình trong các lĩnh vực của đời sống. Nữ cơng nhân viên chức nhà nước là lực
tạo văn hố nghệ thuật, có một lực lượng nhà văn, nhà thơ, nhà báo, hoạ sĩ, nhạc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
sĩ, diễn viên các loại hình nghệ thuật… Nhiều tác phẩm của nữ được giải
thưởng, nhiều nữ nghệ sĩ đạt danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú.
Đặc biệt là trong các ngành dệt, may mặc thì phụ nữ làm chủ doanh
nghiệp chiếm tới 80%
(3)
đã đóng góp đáng kểvào việc tạo ra hàng chục ngàn chỗ
làm việc cho phụ nữ, tạo ra những sản phẩm có chất lượng, đứng vững trên thị
trường đang cạnh tranh gay gắt. Nhiều phụ nữ đã đảm nhiệm những chức vụ
quan trọng trong các cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Số nữ Đại biểu Quốc
hội khố X (1997) chiếm tỉ lệ 30,13%
(3)
. Tất cả những điều này cho thấy rằng
Đảng và Nhà nước ta đã khuyến khích phụ nữ, có những chính sách để nâng cao
vai trò của người phụ nữ khi họ tham gia vào mọi hoạt động của xã hội.
Đề tài “Vai trò của người phụ nữ trong gia đình đơ thị hiện nay” nhằm
tìm hiểu vị trí, vài trò của người phụ nữ trong các cơng việc gia đình hay các
hoạt động bên ngồi xã hội, để từ đó có những biện pháp, có những chính sách
phù hợp cho người phụ nữ phát huy được phẩm chất, tài năng của mình, góp
phần xây dựng gia đình hạnh phúc, xã hội bình đẳng văn minh.
Tác giả hy vọng đề tài này sẽ kịp thời đáp ứng nhu cầu nhận thức về vai
trò người phụ nữ trong sự nghiệp cơng nghiệp hố và hiện đại hố đất nước.
2- Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN.
2.1- Ý nghĩa lý luận.
“Vai trò của người phụ nữ trong gia đình đơ thị hiện nay” là một trong
những vấn đề quan trọng của tồn xã hội. Người phụ nữ ln được ví như là
thể như nội trợ, chi tiêu, chăm sóc chồng con.
-Tìm hiểu sự phân cơng giữa vợ và chồng trong các cơng việc chung của
gia đình.
-Sự tham gia của người phụ nữ vào các hoạt động xã hội để nâng cao vị
trí, vai trò của mình.
4. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
4.1- Đối tượng nghiên cứu.
Vai trò của người phụ nữ trong gia đình đơ thị hiện nay.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
4.2- Khỏch th nghiờn cu.
Nhng ngi ph n v cỏc thnh viờn trong gia ỡnh.
4.3- Phm vi nghiờn cu.
Nghiờn cu cỏc h gia ỡnh mt cỏch ngu nhiờn thuc qun Hai B
Trng, thnh ph H Ni.
5. GI THUYT NGHIấN CU.
-Ngi ph n vn gi vai trũ chớnh trong cỏc cụng vic ni tr, chm súc
con cỏi.
-Ngi ph n ó cú th tham gia bn bc v quyt nh vic chi tiờu
trong gia ỡnh cựng ngi chng.
-Ph n ngy cng cú xu hng tớch cc tham gia cỏc hot ng xó hi
nõng cao vai trũ ca mỡnh.
6. PHNG PHP NGHIấN CU .
6.1- Phng phỏp lun.
6.1.1- Lý thuyt v xó hi hoỏ.
Cỏc nh khoa hc u thng nht ti mt im : Xó hi hoỏ l mt quỏ
trỡnh, cú ngha l xó hi hoỏ cú bt u, cú din bin v cú kt thỳc.
Nh xó hi hc ngi M Neil Smelser ó vit : Xó hi hoỏ l quỏ trỡnh
những giải pháp đặc thù.
Trong đề tài này quan điểm tiếp cận giới đòi hỏi việc thu nhập các chỉ số,
chỉ báo về mặt định lượng và định tính của nam nữ, cùng với số liệu tình hình
chung hai giới. Từ đó sẽ có căn cứ khoa học để phân tích, so sánh, đánh giá cụ
thể, chính xác tình hình nam nữ, chỉ rõ ngun nhân của thực trạng, phương
hướng và biện pháp cụ thể để tạo ra sự tiến bộ cho hai người trong q trình
phát triển của một quốc gia, một xã hội.
6.1.3- Q trình đơ thị hố
Các nhà khoa học thuộc nhiều bộ mơn đã nghiên cứu q trình đơ thị hố
và đưa ra khơng ít định nghĩa cùng với những đánh giá về quy mơ, tầm quan
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
trọng và dự báo tương lại của q trình này. Trong số đó có một định nghĩa về
q trình đơ thị hố khá phổ biến và đã từng được biết đến trong một thời gian
dài. Cơ sở của nó là cách tiếp cận nhân khẩu học và địa lý kinh tế. Theo định
nghĩa này, q trình đơ thị hố chính là “sự di cư từ nơng thơn vào thành thị, là
sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những vùng lãnh thổ địa lý hạn
chế được gọi là các đơ thị”. Đó cũng là q trình gia tăng tỉ lệ dân cư đơ thị
trong tổng số dân của một quốc gia. Dấu hiệu này nhiều khi được xem là dấu
hiệu duy nhất để đánh giá trình độ đơ thị hố của một quốc gia hay một khu vực.
Để bổ sung, còn có thêm các chỉ báo về số lượng, kiểu loại, quy mơ của mạng
lưới các đơ thị hiện có.
Trong đề tài “Vai trò của người phụ nữ trong gia đình đơ thị hiện nay” thì
các gia đình được phỏng vấn đa số là gia đình hạt nhân. Điều này phù hợp với
xu thế mới khi mà các gia đình tự có xu hướng tách rời gia đình cha mẹ đẻ tạo
lập một cuộc sống riêng. Đó chính là những biến đổi về chất lượng trong đời
sống đơ thị và q trình đơ thị hố. Và như vậy cùng với q trình đơ thị hố
này thì vai trò của người phụ nữ trong gia đình cũng dần dần biến đổi cho phù
là vai trò xã hội do quyền lực của vị thế xã hội tạo ra. Mơ hình hành vi của vị thế
chỉ giới hạn ở phạm vi quyền lực của vị thế đó.
Vai trò cá nhân là vai trò xã hội do uy tín cá nhân tạo ra. Uy tín cá nhân
phụ thuộc vào năng lực hành vi xã hội của mỗi cá nhân nó chứa đựng những tri
thức, kỹ năng lao động, đạo đức, tình cảm, sự đồn kết thương u lẫn nhau.
7.2- Khái niệm về gia đình.
Anguste Comte (nhà Xã hội học người Pháp) coi gia đình là một nhóm xã
hội cơ bản và quan trọng nhất mang tính lịch sử trong q trình tiến triển của xã
hội.
Karl Marx (nhà xã hội học người Đức) cho rằng gia đình là mối liên hệ,
thơng qua đó và nhờ đó mà thực hiện việc tái sản xuất con người và cơ cấu của
việc tái sản xuất con người.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Hai nhà xã hội học người Mĩ là Burgess và Locke cho rằng “Gia đình là
một nhóm người đồn kết với nhau bằng những mối liên hệ hơn nhân, huyết
thống hoặc nhận con ni tạo thành một hộ đơn giản tác động lẫn nhau trong vai
trò tương ứng của họ, là người chồng, người mẹ, người vợ, anh em và chị em tạo
ra một nền văn hố chung”.
Tác giả người Liên Xơ Khar chep lại nói “Gia đình là một hệ thống cụ thể
lịch sử của các quan hệ qua lại giữa vợ chòng, cha mẹ, con cái, là một nhóm xã
hội nhỏ mà các thành viên gắn bó với nhau bởi các quan hệ anh em thân thuộc,
bởi cộng đồng sinh hoạt, trách nhiệm, đạo đức và sự cần thiết xã hội của nó
được ấn định bởi nhu cầu của xã hội trong việc tái tạo dân số về tinh thần và sức
khoẻ”.
Một số nhà khoa học nghiên cứu về gia đình ở Việt Nam cho rằng : “Gia
đình là một thiết chế xã hội (xét trên quan điểm có sự thừa nhận, phê chuẩn của
xã hội đối với các quan hệ hơn nhân gia đình) đồng thời cũng là một nhóm nhỏ
xã hội, có sự tổ chức nhất định về mặt lịch sử, các thành viên của nhóm gia đình
Biến đổi tình hình kinh tế - chính trị - xã
h
ộ
i
Cộng đồng Giađình
Vai trò của người phụ nữ
Hoạt động xã
h
ộ
i
Chăm sóc, nuôi
d
ạ
y con cái
Nội trợ
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
13
PHẦN II - NỘI DUNG
14
nm. C cu kinh t chuyn dch theo hng tớch cc, t trng cụng nghip tng
lờn 32%, nụng nghip cũn 5,1% v dch v thng mi du lch tng 6,9%.
Qun Hai B Trng l mt trong nhng qun tp trung nhiu ngi di c
t nụng thụn ra thnh ph. Din tớch ca Qun l 12,8km
2
, dõn s 306,2 nghỡn
ngi, mt 23921 ngi/km
2
.Hin nay qun cú nhiu cụng trỡnh mi xõy
dng ó v ang hỡnh thnh trờn trc ng Gii phúng (quc l 1). Mt lng
i hc phớa Nam thnh ph ó hỡnh thnh bờn cnh B Giỏo dc v o to nh
cỏc trng i hc Bỏch Khoa, i hc Xõy dng, i hc Kinh t quc dõn
II. NI DUNG V KT QU NGHIấN CU .
Lch s dõn tc Vit Nam ghi nhn t thi xa xa, vai trũ ca gii ph n
Vit Nam trong trỏch nhim cụng dõn v trỏch nhim ngi m nh mt hỡnh
tng ghi m du n c lu truyn t th h ny sang th h khỏc, mt hỡnh
tng thiờng liờng, hỡnh tng c tụn th. Trong chin tranh rt nhiu ph n
ó tham gia chin u, hy sinh tui tr v sc lc vỡ s c lp ca dõn tc. Khú
cú th k ht nhng vt v, gian kh m h phi chu trong bom la n, thm
chớ nhng vt thng cũn hn trờn ngi h khi trỏi giú tr tri. S hy sinh ca
ngi ph n l vụ cựng to ln. Chng th m ó cú rt nhiu b m Vit Nam
c phong tng danh hiu B m Vit Nam anh hựng vỡ nhng úng gúp cho
T quc.
Ngy nay ph n chim 58%
(4)
dõn s v trờn 50%
(4)
lao ng ca t
vai trũ lm v, lm m ca mỡnh trong gia ỡnh.
Qua kho sỏt cỏc h gia ỡnh ngu nhiờn ti qun Hai B Trng, H Ni
v Vai trũ ca ngi ph n trong gia ỡnh ụ th hin nay chỳng tụi thu c
nhng kt qu nh sau :
1. Ngi ph n vn gi vai trũ chớnh trong vic ni tr, chm súc con
cỏi.
Cụng vic gia ỡnh c cp õy l mt s cụng vic cn bn ca
mi gia ỡnh nhm hng vo nuụi dng v chm súc cỏc thnh viờn trong gia
ỡnh. Cụng vic ny thng c thc hin ch yu trong phm vi gia ỡnh v
thng do ngi ph n hoc nhng ngi khụng gi vai trũ quan trng úng
gúp kinh t cho gia ỡnh thc hin. T xa n nay ngi ta vn thng gi cỏc
vic ni tr gia ỡnh l nhng vic vt. Mc dự c ỏnh giỏ thp nhng qua
kho sỏt i sng ca cỏc h gia ỡnh ta thy vai trũ ca cụng vic gia ỡnh l vụ
cựng quan trng v ú l mt khi lng ln cỏc cụng vic, tiờu tn nhiu thi
gian v sc lc ca ngi thc hin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
Bảng 1 - Người giữ vai trò nội trợ chính trong gia đình.
Người nội trợ chính Số người Tỷ lệ %
Vợ 70 70,0
Chồng 2 2,0
Cả hai 15 15,0
Người khác 13 13,0
Tổng 100 100
Nhìn vào bảng số liệu này ta thấy rằng trong gia đình người làm nội trợ
chính là người vợ với tỉ lệ 70,0%, trong khi đó người chồng chỉ có 2,0%, cả vợ
và chồng là 15,0%, còn người khác là 13,0%. Điều này cho thấy cho dù là gia
đình truyền thống hay gia đình hiện đại thì người phụ nữ vẫn luôn đóng một vai
trò quan trọng trong việc nội trợ và dường như việc nấu ăn, giặt giũ là chỉ dành
ngoi vic ni tr cú thờm thi gian hot ng xó hi. Cú th thy rng a s cỏc
cp v chng tr hin nay luụn giỳp ln nhau trong vic ni tr. Qua phng
vn sõu, ch Qunh (25 tui, nhõn viờn vn phũng) cho bit : Hai v chng u
i lm c quan nờn khi no chi v mun thỡ ó cú anh y lm giỳp mt s vic
nh i ch, dn dp nh ca. Tuy l vic nh nhng ch cm thy rt vui, thoi
mỏi khi anh y cng bit gỏnh vỏc cựng v vic nh. Ch cho rng õy chớnh l
s bỡnh ng trong gia ỡnh.
Cũn li l 13% ngi khỏc gi vai trũ giỳp vic ni tr trong gia ỡnh.
Ngi khỏc õy ta cú th hiu l ụng hay b, hoc l con cỏi, hoc l ngi
giỳp vic. Nu l trong gia ỡnh ba th h (gm cú ụng b, cha m, con cỏi) thỡ
chuyn ngi b hay con cỏi lm ni tr khi b m i lm l ph bin bi ngi
gi ớt khi chu ngi yờn. Cũn con cỏi ngoi gi hc cng cú th giỳp b nu
nng, quột dn. Nu l gia ỡnh khỏ gi thỡ thuờ ngi lm h n vic
nh khi m c hai v chng u khụng cú thi gian cho ch bỳa cm nc. Hin
nay vic thuờ ngi giỳp vic l rt ph bin trong cỏc gia ỡnh. Ngi giỳp vic
ch yu t nụng thụn nờn quan h gia ch v ngi lm cng cú nhiu bt cp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
Chính vì vậy mà công việc nội trợ dù thế nào đi chăng nữa vẫn rất cần bàn tay
của người phụ nữ.
Việc nội trợ trong mỗi gia đình là khác nhau nhưng nhìn chung công việc
tưởng như đơn giản này lại chiếm khá nhiều thời gian, đặc biệt là đối với các gia
đình khó khăn về kinh tế. Bảng số liệu dưới đây cho thấy.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
19
Biu 2 - Thi gian lm ni tr trong ngy ca ngi ph n.
75
25
0-2 h
2-4h
4-6h
35
%
4%
6%
Th
i gian
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
Cú 41% cho rng thi gian lm ni tr trong ngy l trờn 2 - 4 ting.
õy l t l khụng cao nhng cng khụng nh nờn cú th coi ú l thi gian phự
hp lm cỏc cụng vic nh. ú cng l thi gian cho mi ngi ph n
va m ng cụng vic xó hi, va lo toan n vic nh. H bit dung ho
gia vic c quan vi cụng vic gia ỡnh m bo cho mi thnh viờn trong
t m ca mỡnh luụn cm thy thoi mỏi.
Tuy cụng vic ni tr luụn gn vi vai trũ ngi ph n nhng trong gia
ỡnh hin nay, ngi chng ó bit giỳp ngi v nhng cụng vic vt cho
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
Bên cạnh việc giữ vai trò nội trợ chính trong gia đình thì người vợ còn
phải lo chăm sóc con cái, dạy dỗ chúng.
Bảng 4 - Việc chăm sóc, dạy dỗ con cái trong gia đình.
Người tham
gia
Chăm sóc con cái (ăn
uống, sinh hoạt, vui chơi
giải trí)
Dạy dỗ con cái (dạy học
cho con, họp phụ huynh
cho con)
Số người Tỉ lệ % Số người Tỉ lệ %
Vợ 61 61,0 42 42,0
Chồng 6 6,0 19 19,0
Cả 2 32 32,0 37 37,0
Người khác 1 1,0 2 2,0
Tổng 100 100,0 100 100,0
Nhìn vào bảng số liệu này ta thấy việc chăm sóc con cái (bao gồm ăn
uống, sinh hoạt, vui chơi giải trí) do người vợ đảm nhiệm chiếm tỉ lệ là 61%,
người chồng là 6%, cả hai vợ chồng cùng chăm sóc con là 32% và chỉ có 1% tỉ
lệ dành cho người khác. Rõ ràng là người phụ nữ cũng có vai trò to lớn trong
việc chăm sóc con cái (với 61%) và người chồng chỉ có 6%. Điều này cũng thật
dễ hiểu bởi người mẹ bao giờ cũng luôn gần gũi, quan tâm, lo lắng cho đứa con,
theo dõi từng bước trưởng thành của chúng. Thiên chức của người phụ nữ là làm
vợ, làm mẹ nên họ hiểu được bổn phận của mình trong gia đình. Không những
lo cho chồng họ còn phải quan tâm tới con, lo cho chồng con cái ăn, cái mặc.
Người phụ nữ luôn có đức tính cẩn thận, chu đáo do đó việc chăm sóc con cái
dy d con hc l t l cha cao nờn rt cn c quan tõm. Vic giỏo dc con
cỏi trong gia ỡnh hin nay rt c coi trng v cú v trớ c bit c nụng thụn
v thnh th. Nhõn cỏch ca mi ngi c hỡnh thnh nh th no ch yu l
do giỏo dc gia ỡnh. Chớnh vỡ vy c ngi chng ln ngi v nờn thng
xuyờn dy bo cho con nhng iu tt p, l tm gng sỏng cho con noi theo
bi l tr em l tng lai ca t nc. Qua phng vn sõu, ch Thỳy (41 tui,
bỏn hng) cho bit Gia ỡnh ch cú hai chỏu. Chỏu ln hc lp 11, chỏu nh
ang hc lp 4. C hai v chng u i lm nhng vn phi quan tõm ti vic
hc ca cỏc chỏu. V chng phõn cụng mi ngi kốm mt a hc, hp ph
huynh cng th. Nu mt trong hai ngi bn thỡ ngi cũn li s vt v hn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24
Như vậy có thể thấy rằng việc dạy dỗ con cái là rất quan trọng trong xã hội hiện
nay và đó là công việc chung của cả vợ lẫn chồng.
Qua những nội dung phân tích trên đây ta thấy rằng cho dù ở xã hội
truyền thống hay xã hội hiện đại thì người phụ nữ vẫn luôn đóng góp vai trò
chính trong việc nội trợ, chăm sóc, dạy dỗ con cái. Những công việc này tưởng
như là đơn giản nhưng thực ra chiếm khá nhiều thời gian và công sức. Tuy nhiên
với sự chuyển đổi của đất nước hiện nay thì người chồng cũng đã tích cực tham
gia vào các công việc trong gia đình, giúp đỡ cho người vợ một số việc. Người
chồng thực hiện các việc như nội trợ, chăm sóc, giáo dục con không còn là điều
đáng ngạc nhiên nữa, mà cả người vợ lẫn người chồng đều nhận thức được rằng
đó là các công việc chung và quan trọng, nhất là việc dạy dỗ giáo dục con.
2- Người phụ nữ đã có thể tham gia bàn bạc, quyết định các việc chi
tiêu trong gia đình cùng người chồng.
Trong gia đình có rất nhiều khoản chi tiêu khác nhau. Những chi tiêu
thường nhật cho sinh hoạt, ăn uống thường do người phụ nữ chủ động thực hiện
bởi vì họ là những người hàng ngày làm công việc đó. Tuy nhiên có những
khoản chi tiêu lớn có ảnh hưởng đáng kể tới đời sống kinh tế của các gia đình.