BÀI 1:THƯỜNG THỨC MT
Sơ lược về mt thời trần (1226-1400)
I. Mục tiêu bài học :
1KT: -HS hiểu và nắm được một số kiến trúc chung về MT thời Trần.
2KN: -Biết trân trọng, yêu vốn cổ của cha ông để lại.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Lòch sử MT Việt Nam, kênh hình SGK.
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi.
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III. Tiến trình ;
-n đònh lớp.
-HD chuẩn bò theo yêu cầu bộ môn.
-Bài dạy.
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài
GV?Vào TK 13 Việt Nam có những biến động gì?
HS: Trả lời
GV củng cố, dẫn vào bài mới (ghi tựa).
HĐ1:Tìm hiểu vài nét bối cảnh thời Trần
GV:Mời HS đọc SGK
GV?Trình bày vài nét về XH thời Trần.
HS: Trả lời
GV củng cố
-Nhà Trần thay nhà Lí trò vì.
-Cơ cấu XH không có gì thay đổi, chế độ TW
tập quyền được củng cố tăng cường.
-Nhà Trần đã 3 lần chiến thắng quân Mông –
Nguyên, tinh thần tự cường tự chủ dâng cao, cùng
với đất nước giàu mạnh. Đây là những yếu tố tạo
sức bật cho nghệ thuật thời Trần phát triển mạnh.
HS: Ghi bài
-Tiếp thu tòan bộ di sản kiến trúc cung đình
triều Lí.
-Sau 3 lẩn bò quân Mông Nguyên tàn phá nặng
nề, thành Thăng Long được xây dựng lại nhưng
đơn giản hơn, vững chắc hơn.
-Ngòai ra còn có các công trình khác : Khu lăng
mộ An Sinh (Quảng Ninh), thành tây đô (Thanh
Hóa) còn gọi là thành nhà Hồ, khu cung điện thiên
trường (Nam Đònh)…
*Kiến trúc Phật giáo :
-Kiến trúc chùa tháp được xây dựng bề thế :
Tháp chùa Phổ Minh (Nam Đònh), tháp Bình Sơn
(Vónh Phúc).
-Đặc biệt vào cuối XH thời Trần có nhiều biến
động, nên kiến trúc chùa làng phát triển mạnh ở
thời kì này, không những thờ phật, mà còn thờ
thần.
HS: Ghi bài
GV: HD xem hình SGK
Nghệ thuật đêu khắc – chạm khắc trang trí
*Điêu khắc :
-Tượng tròn : Phát triển mạnh với nhiều lọai
chất liệu : Gỗ đá, nhưng do chiến tranh liên tục nên
không còn nhiều, hiện chỉ còn 1 số tượng : Tượng
quan hầu, các con thú ở lăng Trần Hiến Tông,
tượng Hổ ở lăng Trần Thủ Độ…
-Rồng thời Trần có thân hình mập mạp, khỏe
khoắn, uốn khúc mạnh mẽ hơn rồng thời Lí.
-Những bệ rồng thuộc thời Trần còn ở chùa Dâu
(Bắc Ninh), ở khu lăng mộ An Sinh.
-Những bệ rồng thuộc
thời Trần còn nhiều ở
chùa Dâu (Bắc Ninh),
ở khu lăng mộ An Sinh,
thường là những công
trình to lớn.
*Chạm khắc trang trí
-Chạm khắc chủ yếu
để trang trí.
- 2 -
-Những bức chạm khắc gỗ : Cảnh nhạc công,
người chim, rồng ở chùa Thái Lạc.
-Bệ đá hoa sen được trang trí khá phổ biến ở
thời Trần, chạm nổi hoặc khắc chìm.
HS:Ghi bài
GV: HD xem hình SGK
Nghệ thuật gốm
-So với gốm thời Lí, gốm thời Trần xương dày,
thô và nặng, các đường nét vẽ trên thân gốm
khoáng đạt và khỏe khoắn hơn.
-Họa tiết trang trí là hoa sen, hoa cúc cách điệu.
HS:Ghi bài
GV: HD xem hình SGK
HĐ 3 : Tìm hiểu đặc điểm của MT thời Trần
GV: Mời HS đọc SGK.
GV?So sánh đặc điểm MT thời Trần và thời Lí.
HS: Trả lời
GV củng cố
-MT thời Trần có vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng
khóang thể hiện lòng tự hào dân tộc, còn thời Lí
khỏe khoắn hơn.
III. Đặc điểm MT :
-MT thời Trần có vẻ
đẹp khỏe khoắn, phóng
khóang thể hiện lòng
tự hào dân tộc
-Tiếp nhận, kết hợp với
một số yếu tố nghệ
thuật các nước lân cận,
nên dung dò và đôn
hậu.
Về nhà:
-Xem trước các bước
vẽ bài 2
- 3 -
BÀI 2:THƯỜNG THỨC
MT
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU VỀ
MT THỜI TRẦN (1226-1400)
I. Mục tiêu bài học :
1KT: -Củng cố và cung cấp thêm cho HS một số kiến trúc chung về MT thời
Trần.
2KN: -Biết trân trọng, yêu vốn nghệ thuật của cha ông để lại. Nền MT thời Trần
nói riêng, cuả dân tộc Việt Nam nói chung.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Lòch sử MT Việt Nam, kênh hình SGK.
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi.
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III. Tiến trình ;
-n đònh lớp.(1’)
cửa cuốn bốn mặt, mái
các tầng hẹp. Tầng
dưới cao hơn tầng trên.
@Về cấu trúc : Lòng
tháp được xây dựng
thành khối trụ bằng
gạch khẩu (giải thích
- 4 -
hay tôn giáo ?
?Tháp hiện còn 11 tầng (tầng lẻ), vậy theo em
ban đầu tháp có tầng chẵn hay tầng lẻ ? Vì sao ?
GV củng cố
@Vò trí : Tháp được xây dựng trên một ngọn đồi
thấp, ngay giữa sân trước cửa chùa Vónh Khánh
@Về hình dáng :Tháp có mặt bằng vuông càng
lên cao càng thu nhỏ, xây dựng bằng đất nung. Các
tầng đều trổ cửa cuốn bốn mặt, mái các tầng hẹp.
Tầng dưới cao hơn tầng trên.
@Về cấu trúc : Lòng tháp được xây dựng thành
khối trụ bằng gạch khẩu (giải thích cho HS) rỗng
bên trong lõi. Phía ngoài ốp kín bằng một lớp gạch
vuông.
@Trang trí : bên ngoài tháp các tầng đều được
trang trí hoa văn.
@Kết luận : Tháp bình sơn là niềm tự hào cuả
kiến trúc cổ Việt Nam, chạm khắc công phu , tạo
hình chắc chắn, đã tồn tại hơn 600 năm cho dù là
chất liệu bằng đất nung.
Khu lăng mộ An Sinh :
@HD xem hình SGK
đã chết.
II.Điêu khắc, chạm
- 5 -
và chạm khắc trang trí (20’)
Tượng Hổ :
@Mời đọc SGK.
?Em hãy nêu đặc điểm của điêu khắc, chạm
khắc đã được tìm hiểu ở bài 1.
?Ngoài tượng hổ, em còn biết các tượng nào
khác của điêu khắc thời trần ?
GV củng cố
-Đặc điểm cuả điêu khắc thời Trần thường to
lớn, tạo hình khoẻ khoắn, đơn giản, chắc khoẻ theo
tinh thần thượng võ.
-Ngoài tượng hổ còn tượng chó, ngựa được tạc
để ở các lăng mộ…
@nhấn mạnh tượng hổ :
-Tượng hổ được đặt ở khu lăng mộ Trần Thủ
Độ, xây dựng vào năm 1264 tại Thái Bình.
-Tượng có kích thước như thật : Dài 1,43m; cao
0,75m; rộng 0,64m. thân hình thon dài, các bắp vế
căng tròn, tượng name trong tư thế chiến đấu nhưng
rất thư thái.
-Tượng được tạo khối đơn giản, dứt khoát, có
chọn lọc và được sắp xếp cách chặt chẽ, vững
chãi…Sự trau chuốt về hình khối và đường nét cùng
với các hoa văn trên mình hổ (nay không còn) tạo
thêm vẻ đẹp cho hổ.
@Kết luận : Qua hình tượng hổ ta thấy được giá
tri nghệ thuật ở nay là đã lột tả được tính cách,
là đã lột tả được tính
cách, đường vệ của vò
thái sư triều Trần.
Chạm khắc gỗ chùa
Thái Lạc :
-Các bức chạm khắc
chùa Thái Lạc thường
có bố cục cân đối, ken
đặc, cơ bản rất giống
nhau về cách tạo hình
nhưng không đơn điệu.
Chủ đề rất phong phú
nhưng tập chung ở các
chủ đề dâng cúng, ca
muá, tấu nhạc…
- 6 -
vàng khi đỡ toà sen.
-Các bức chạm khắc chùa Thái Lạc thường có
bố cục cân đối, ken đặc, cơ bản rất giống nhau về
cách tạo hình nhưng không đơn điệu. Chủ đề rất
phong phú nhưng tập chung ở các chủ đề dâng
cúng, ca muá, tấu nhạc…
@Bức ‘tiên nữ đầu người mình chim đang dâng
hoa được chạm khắc cân đối, đầu hơi nghiêng về
phía sau, đôi tay dâng bình hoa về phiá trước với
đôi cách chim dang rộng. Khoảng không gian ken
đặc hình hoa văn xoắn ốc theo thể thức cân đối
nhưng không nhàm chán.
@Kết luận : Nhìn chung nghệ thuật chạm khắc
gỗ cổ đã đạt đến trình độ diễn tả cao về cả bố cục
-Kế hoạch bài dạy (41’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- 7 -
Vào bài (1’) : Bài thực hành vẽ theo mẫu đấu
tiên ở tiết này chúng ta tiến hành vẽ hình và vẽ
đậm nhạt bằng chì đen. (ghi tựa) (bày mẫu).
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (8’)
@HD xem mẫu nhận xét.
?Em hãy nhận xét bố cục mẫu đã đẹp chưa?
?Với mẫu này ta có thể vẽ những đồ vật tương
tự nào ?
GV củng cố.
-Ta có thể vẽ mẫu tương tự : Cái xô và quả,
khối trụ và quả.
@HD xem hình mẫu.
?Các hình mẫu bố cục hình nào đẹp ?
@Kết luận : Như vậy một bài vẽ theo mẫu đẹp
thì cần có nhiều yếu tố, trước hết là bố cục, sau đó
thể hiện đậm nhạt, và sắp xếp phù hợp trên giấy vẽ
@HD xem mẫu.
?Mẫu nằm trong khung hình chung gì ?
?Nhận xét tỉ lệ, vò trí, đặc điểm giữa cái cốc và
quả ?
?Vò trí mẫu được đặt trên hay dưới tầm mắt ?
?Nhận xét giữa chiều cao của quả so với cốc.
?Nhận xét độ đậm nhạt của cốc và quả.
GV HD xem mẫu diễn giải.
HĐ 2 : HD cách vẽ (7’)
?Bài vẽ theo mẫu gồm mấy bước ? Kể tên ?
?Em nhận xét ánh sáng chiếu tới mẫu từ hướng
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Chọn một số bài với các vò trí thể hiện đậm
nhạt khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố.
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Hoàn thành bài vẽ.
Ghi
Ghi
đậm nhạt
Về nhà:
-Hòan thành bài vẽ.
I. Mục tiêu bài học :
1KT: -HS hiểu thế nào hoạ tiết trang trí và hoạ tiết là yếu tố cơ bản của nghệ
thuật trang trí và nói chung trong MT.
2KN: -Biết tạo hoạ tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số hoạ tiết minh họa mẫu.
-Học sinh : Chuẩn bò một số loại : Hoa, lá, côn trùng… , dụng cụ vẽ.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập………
III. Tiến trình :
-n đònh. (1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, dụng cụ vẽ. (3’)
-Bài dạy.(41’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’)
?Hoạ tiết là gì ?
GV củng cố dẫn vào bài mới.(ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’)
@Xem hình SGK tr 84-85.
?Hoạ tiết trang trí là gì ?
?Em hãy nhận xét hình dáng của hoạ tiết ?
khoa học, thẩm mó…
-Màu sắc họa tiết được vẽ dựa trên cơ sở hình dáng
và bản chất của từng loại hoạ tiết khác nhau (lá-màu xanh,
mây-trắng, hồng…)
@HD xem trực quan.
Hđ 2 : HD cách tạo hoạ tiết (10’)
@Mời 4 HS lên bảng vẽ thử hoạ tiết.
?Để có được hoạ tiết đẹp ta thực hiện những gì ?
GV củng cố trên cơ sở lớp nhận xét.
-Ta phải lựa chọn các loại hoa, lá, côn trùng…. Có
hình dáng đẹp.
-Ghi chép lại.
-Trên cơ sở hình dáng, chi tiết, màu sắc ta thực hiện
công việc :
+Đơn giản : Lược bỏ chi tiết không đẹp, rườm rà.
+Cách điệu (biến đổi) : Sắp xếp lại chi tiết sẵn có,
thêm hoặc bớt chi tiết, tạo hình trên cơ sở các chi tiết.
Nhưng quan trọng là phải giữ nguyên hình dáng chung của
chúng.
@Minh họa cho HS, xem trực quan các bước
SGK.
HĐ 3 : HD thực hành (20’)
-Thực hành : Tạo một hoạ tiết em thích trên giấy A
4, vẽ màu.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
-Chọn 1 vài bài có hình hoạ tiết được, chưa được lớp
nhận xét cách thêm hoặc bớt, cách tạo hình, GV củng cố.
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Xem bài 5, sưu tầm tranh ảnh phong cảnh.
-Chuẩn bò dụng cụ vẽ.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số tranh minh họa mẫu.
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, sưu tầm tranh ảnh mùa hè.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….
III. Tiến trình :
-n đònh lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)
-Bài dạy (41’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (2’)
?Em hiểu thế nào là tranh phong cảnh ?
GV củng cố (ghi tựa).
HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (8’)
@Mời HS đọc phần I SGK tr 87.
?Em đã hiểu tranh phong cảnh, vậy tranh
phong cảnh có thể có những nội dung nào ?
?Em có biết hoạ só nào chuyên vẽ tranh
phong cảnh, nêu tên một số tác phẩm ?
?Tên của nội dung tranh được thể hiện qua
yếu tố nào ?
?Trong tranh em thấy hình ảnh được diễn tả
như thế nào (bố cục tranh) ?
?Em thích vẽ nội dung nào về phong cảnh
nhất ?
GV củng cố
-Tranh phong cảnh thường là những nội
dung cảnh làng quê, cảnh rừng, cảnh biển,
sông, suối, miền núi….
-Một số hạo só chuyên vẽ tranh phong cảnh :
Bùi xuân Phái (phố cổ Hà Nội, Hội An ), Lê-
-Phác mảng bố cục : Hình ảnh chính,phụ.
-Vẽ hình : Chú ý tuỳ không gian, cảnh vật
có thể vẽ thêm hình người hay không.
-Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh diễn tả
màu theo cảm xúc, chất liệu màu.
@Chú ý : Cần có bước chọn, cắt cảnh có
hình ảnh xa, gần. Cảnh vật là chính, có thể
thêm hình người hay động vật (vẽ nhỏ).
@HD xem trực quan.
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành. (20’)
-Thực hành : Vẽ trên giấy A 4, vẽ màu hoặc
xé dán tranh bằng giấy màu, hoặc chất liệu
khác.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
-Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV
củng cố.
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Tiết sau tiếp tuc hoàn thành bài vẽ
Thực hành
Ghi
II.Cách vẽ
-Tìm, chọn nội dung đề tài.
(các nội dung P.I).
-Chọn, cắt cảnh có hình ảnh
xa, gần. Cảnh vật là chính,
có thể thêm hình người hay
động vật (vẽ nhỏ).
-Vẽ hình (mới học nên phác
cảnh bằng chì).
-Vẽ màu : Tuỳ không gian,
?Hãy nhận xét và so sánh các hình trong khung chữ
nhật với các hình bên ngoài.(về hình dáng, cấu trúc,
hoạ tiết).
?Hình thức trang trí hoạ tiết và màu sắc dựa vào
yếu tố nào để trang trí ?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của các nhóm HS.
-So sánh : Các hình trong khung và bên ngoài có
cấu trúc, cách thể hiện hoạ tiết như nhau. Tuỳ vào cấu trúc
người ta trang trí cho phù hợp với hình dáng.
+Cấu trúc thường có miệng, cổ, thân và đáy lọ. Hai
bên cân đối.
+Hoạ tiết có thể vẽ theo lối tả thực hoặc hình mảng
tuỳ theo sự sáng tạo người vẽ.
-Hình thức trang trí họa tiết theo đường diềm là
chủ yếu, có thể trang trí theo các chủ đề (phong cảnh, hoa
lá, con vật…) : Chữ, họa tiết theo các cách sắp xếp, theo
kiểu dáng.
+Màu sắc được trang trí dựa trên hình dáng (cao,
thấp, rộng, hẹp…) và dựa trên các hình họa tiết.
@HD HS xem hình. SGK
Trả lời
Ghi tựa
Các nhóm
thảo luận,
Trình bày
Ghi tựa bài 7
I.Quan sát nhận
xét
-Xem SGK.
II.Cách tạo dáng
Ghi
+Chọn kích thước tuỳ
ý – Phác khung, phác
trục.
+Ước lượng và xác
đònh tỉ lệ các bộ phận
của lọ.
+Vẽ các nét tạo hình.
*Trang trí: Xem PI
+Chọn chủ đề vẽ họa
tiết.
+Dựa vào hình dáng,
hoạ tiết tìm màu. Nên
dựa vào các màu men
thường được trang trí
trên lọ hoa.
@Chú ý : Chỉ nên vẽ
4 hoặc 5 màu là được.
Thực hành :
-Tạo dáng và trang trí
1 lọ hoa tuỳ ý trên
giấy A 4.(chất liệu
tuỳ ý).
Về nhà :
-Các nhóm CB 1 lọ
hoa, quả (1 hoặc 2).
-Xem trước bài 8,
CB dụng cụ vẽ.
Bài 8: Vẽ theo mẫu
LỌ HOA VÀ QUẢ (Vẽ hìNH)
-Cấu trúc lọ : Miệng, cổ, vai, thân. Quả: khối
cầu
-Tuỳ theo vò trí lớp mà mẫu ở trên hay dưới
tầm mắt.
-Đậm nhạt giữa các mẫu luôn có sự tương
quan nhau. Chú ý chất liệu của lọ hoặc quả.
-Tuỳ vò trí người vẽ mà bố cục hình trên giấy
ngang hoặc dọc.
@Xem một số hình bố cục mẫu (hình SGK).
HĐ 2 : HD cách vẽ (8’)
?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ theo
mẫu?
GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.
@Luôn quan sát để :
+Ước lượng tỉ lệ vẽ khung hình chung, khung
hình của lọ, quả. (lưu ý vẽ phác trục).
+Vẽ phác tỉ lệ các bộ hình lọ hoa, quả.
+Vẽ chi tiết
+Vẽ đậm nhạt (tiết 2)
@ Nhấn mạnh : Nêu cách tìm tỉ lệ khung hình
-Ghi tựa
-Bày mẫu
-Thảo
luận nhóm
-Trả lời
Ghi tựa bài 8.
I. Quan sát nhận xét :
(xem SGK)
II.Cách vẽ :
@Luôn quan sát
Bài 9 : Vẽ theo mẫu
LỌ HOA VÀ QUẢ(vẽ đậm nhạt màu)
KT 1 tiết
I. Mục tiêu :
1KT: -HS biết phân biệt độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu : đậm, đậm vừa, nhạt
và sáng theo cấu trúc hình trụ và hình cầu.
2KN: -HS vẽ được đậm nhạt theo hướng ánh sáng tới mẫu.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục đậm nhạt.
-Học sinh : Dụng cụ vẽ. Xem bài 9.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….
III. Tiến trình ;
-n đònh lớp.(1’)
-Nhận xét hình vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)
-Bài dạy (41’).
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- 16 -
Vào bài : Các em đã thực hành vẽ hình ở tiết
trước, tiết này tiến hành vẽ đậm nhạt bằng chì
đen. (ghi tựa) (bày mẫu).
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
@HD xem hình SGK 106.
?Em hãy nhận xét đậm nhạt ở hình 3 SGK
tr.120
@HD xem mẫu
?Em nhận xét hướng ánh sáng chính từ hướng
nào ?
?Em nhận thấy độ đậm trên lọ và quả khác
nhau thế nào ? vì sao ?
?Trước khi vẽ đậm nhạt ta làm gì ?
(xemSGK)
II.Cách vẽ :
-Vận dụng cách vẽ đã
học.
-Thực hành :vẽ đậm nhạt
Về nhà:
-Ghi nhớ hoàn thành đậm
nhạt.
-Đọc và trả lời câu hỏi
bài 10.
- 17 -
Bài 10 : Vẽ trang trí
TRANG TRÍ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH CHỮ NHẬT
I. Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết trang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật với nhiều loại.
2KN: -Trang trí một đồ vật có dạng hình chữ nhật.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : một số hình mẫu.
-Học sinh : vỏ hộp mẫu, dụng cụ vẽ.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập….
III. Tiến trình :
-n đònh (1’)
-Kiểm tra kiến thức cũ (3’)
?MT thời Trần có những công trình tiêu biểu nào ?
?Nêu đặc điểm hình rồng thời Trần.
-Kiểm tra dụng cụ vẽ.(1’)
-Kế hoạch bài dạy.
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’)
?Trang trí đồ vật códạng hình chữ nhật thường
bản)
-Phác mảng lớn, nhỏ.
-Vẽ hoạ tiết.
-Vẽ màu.
- 18 -
HĐ 3 : HD thực hành (20’)
-Trang trí 1 hình chữ nhật dạng ứng dụng, vẽ màu.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp nhận
xét, GV củng cố.
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Hoàn thành bài vẽ
-Đọc và xem hình bài 11.
Thực hành
Ghi
Thực hành : Trang trí 1
hình chữ nhật dạng ứng
dụng, vẽ màu.
Về nhà :
-Hoàn thành bài vẽ
-Đọc và xem hình bài
11.
BÀI 11- 12 : VẼ TRANH
ĐỀ TÀI CUỘC SỐNG QUANH EM
I. Mục đích yêu cầu :
1KT: -HS tập quan sát nhận xét thiên nhiên và các hoạt động thường ngày của con
người.
2KN: -Tìm được đề tài phản ánh cuộc sống xung quanh và vẽ được một bức tranh theo ý
thích.
II. Chuẩn bò :
kính u biết ơn Bác Hồ
II.Cách vẽ :
-Tìm bố cục : Phác
- 19 -
GV củng cố
-Tìm, chọn nội dung đề tài.
-Phác mảng bố cục : Hình chính, phụ.
-Vẽ hình : Chú ý vẽ hình người (lớn) làm
trọng tâm hoạt động của con người, ngược lại.
-Vẽ màu : Tuỳ ý sử dụng màu theo cảm
xúc, chất liệu màu tuỳ chọn : màu nước, sáp,
chì màu, bút dạ…
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành (22’).
-Thực hành vẽ tranh trên giấy A 4.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
-chọn một số bài vẽ cho lớp nhậb xét, GV
củng cố.
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Tiết sau tiếp tục hoàn thành bài vẽ
nhóm mảng chính phụ.
-Vẽ hình chú ý vẽ hình
người (lớn) làm trọng
tâm
-Vẽ màu : Tuỳ ý sử
dụng màu theo cảm
xúc, chất liệu màu tuỳ
chọn : màu nước, sáp,
chì màu, bút dạ…
-Thực hành : -Thực
hành vẽ tranh trên giấy
?Mẫu được đặt nằm trên hay dưới tầm mắt ?
?Em hãy nêu cấu trúc của ấm tích gồm những
bộ phận nào ?
?Em hãy nhận xét tỉ lệ chiều cao, chiều ngang
của ấm tích .
?Em hãy nhận xét chiều cao, chiều ngang của
cái bát so với cái ấm tích .
@Xem một số hình bố cục mẫu.
GV củng cố:Trên cơ sở HS trả lời và dựa vào
mẫu vẽ, hình bố cục minh họa GV củng cố giải
thích
HĐ 2 : HD cách vẽ (8’)
?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ theo
mẫu ?
GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.
*Luôn quan sát mẫu để :
-Vẽ khung hình chung, riêng.
?Làm cách nào ta có thể vẽ phác được khung
hình chung của ấm và cái bát ?
?Tìm khung hình từng vật mẫu như thế nào ?
?Tìm tỉ lệ các bộ phận bằng cách nào ?
-Vẽ phác hình bằng nét chính.
-Vẽ chi tiết
-Vẽ đậm nhạt (tiết 2)
GV nhấn mạnh cho HS phải luôn quan sát từ
bước vẽ khung hình cho đến bước vẽ chi tiết.
@HS xem minh hoạ bảng (hoặc các bước vẽ
sẵn)
HĐ 3: HD thực hành (20’)
-Thực hành vẽ hình cái ấm và cái bát.
đậm nhạt tiết sau (bài 14).
mẫu theo từng chất
liệu, từng vò trí, ánh
sáng…
-Mang theo bài vẽ
hình, dụng cụ vẽ để vẽ
đậm nhạt tiết sau (bài
14).
Bài 14: Vẽ theo mẫu
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT – Tiết 2
(Vẽ Đậm Nhạt Chì)
I. Mục tiêu :
1KT: -HS biết phân biệt độ đậm, nhạt. Biết phân biệt mảng đậm, đậm vừa, nhạt
và sáng theo cấu tạo cái ấm tích và cái bát.
2KN: -HS vẽ được 3 mức đậm nhạt
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục đậm nhạt.
-Học sinh : Dụng cụ vẽ.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….
III. Tiến trình ;
-n đònh lớp (1’)
-Nhận xét hình vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)
-Bài dạy (41’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- 22 -
Vào bài (1’) Các em đã thực hành vẽ hình ở tiết
trước, tiết này tiến hành vẽ đậm nhạt bằng chì đen.
(ghi tựa) (bày mẫu).
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (7’)
@HD xem hình SGK 136.
-Xem trước bài 15
Ghi tựa
Bày mẫu
Trả lời
Thực hành
Ghi
Ghi tựa bài 14
I. Quan sát nhận xét :
(xemSGK)
II.Cách vẽ :
-Vận dụng cách vẽ như
bài đã học về vẽ đậm
nhạt.
-Thực hành :vẽ đậm
nhạt
Về nhà:
-Ghi nhớ hoàn thành
đậm nhạt.
-Xem trước bài 15
- 23 -
BÀI 15 : VẼ TRANG TRÍ
CHỮ TRANG TRÍ
I. Mục tiêu :
1KT: -HS hiểu thêm về các kiểu chữ từ hai kiểu chữ cơ bản đã học (nét đều và
nét thanh nét đậm).
2KN: -HS biết tạo và sử dụng kiểu chữ có dáng đẹp để trình bày đầu báo tường,
sổ tay, các văn bản….
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số kiểu chữ mẫu minh họa.
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy màu, kéo, hồ……
Trả lời
Thảo luận
Trình bày
Ghi tựa bài 15
I. Quan sát nhận xét
-Kiểu chữ đa dạng,
phong phú nhưng khi
trang trí phải phù hợp
nội dung.
II. Cách tạo kiểu cho
chữ :
-Thay đổi đầu, giữa
hay chân chữ.
-Thay đổi 1 con chữ
đầu trong 1 từ, 1 câu…
-Thay đổi hình dáng
cong, nghiêng, tròn…
- 24 -
-Thay đổi 1 con chữ đầu trong 1 từ, 1 câu…
-Thay đổi hình dáng cong, nghiêng, tròn của chữ.
@HD xem trực quan, minh hoạ cho HS xem.
HĐ 3 : HD thực hành (24’)
Bài thực hành : Các nhóm thảo luận và tìm cụm từ
có 2 từ trở lên, tạo kiểu cho cụm từ đó, vẽ màu.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
GV chọn một số bài cho HS xem, nhận xét, GV
củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (2’)
-Xem trước bài 16
Thực hành
GV củng cố trên cơ sở các nhóm thảo
luận (minh hoạ một số hình ảnh theo nội
Trả lời
Ghi tựa
Thảo luận
Trình bày
Ghi tựa bài 16- 17
I. Tìm chọn nội dung:
Các nội dung, đề tài:
-Phog cảnh.
-Sinh hoạt.
-Trò chơi.
-Lao động.
-….
- 25 -