MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Xe chữa cháy rừng đa năng là một sản phẩm của đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Nhà nước: " Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo các
thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng", mã số KC07.13/06-10. bước đầu
qua khảo nghiệm đã có thể chữa cháy rừng được trong những điều kiện
cụ thể. Tuy nhiên thiết bị vẫn còn một số tồn tại cần phải nghiên cứu giải
quyết đó là:
Khi xe hoạt động chữa cháy trong khu rừng không có đường, dưới
tác động của các mấp mô mặt đất rừng, các vật cản trên đường đi, tác
động của các hệ thống công tác chữa cháy trên xe làm cho xe dao động
rất lớn, dao động này ảnh hưởng đến ổn định, độ bền của các chi tiết trên
xe và chất lượng của các hệ thống chữa cháy của xe.
Xe chữa cháy rừng đa năng là thiết bị mới, các công trình nghiên
cứu về động lực học của loại xe này còn hạn chế. Để có cở sở lý thuyết
cho việc hoàn thiện xe chữa cháy rừng đa năng, cần thiết phải tiến hành
nghiên cứu động lực học trong quá trình làm việc của xe. Vì vậy việc
nghiên cứu động lực học của xe chữa cháy rừng đa năng là một việc làm
cấp thiết để tìm được chế độ làm việc hợp lý, phát huy hiệu quả sử dụng
cho xe khi hoạt động chữa cháy trong rừng.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn và thực hiện đề
tài: "Nghiên cứu động lực học của xe chữa cháy rừng đa năng".
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định quy luật ảnh hưởng của một số yếu tố đến các chỉ tiêu
động lực học của xe chữa cháy rừng đa năng khi hoạt động trong rừng,
đồng thời xác định được chế độ làm việc hợp lý để sử dụng xe an toàn và
hiệu quả.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là động lực học của xe chữa cháy
rừng đa năng khi xe chuyển động trong rừng không có đường.
4. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu dao động ôtô, máy kéo trên thế giới
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về dao động của ôtô,
máy kéo như công trình nghiên cứu của Mitschke M, Muller H, Vogel F,
Wendebom J.C, Antônốp Đ.A, Barski I.B, Varava V. I., Gaichev L. V,
Xavotrin B.A, Đimitơriev A. A, Xilaev A.A. Nhưng các công trình
nghiên cứu dao động của ôtô chạy trong rừng rất ít.
1.2.2.Tình hình nghiên cứu dao động ôtô, máy kéo ở Việt Nam.
Ở Việt Nam nghiên cứu về dao động của ôtô đã được một số tác giả
đề cập đến như giáo trình “Dao động của ôtô” tác giả Vũ Đức Lập, luận
án tiến sĩ của tác giả Trần Thanh An, Nguyễn Tiến Đạt, Nguyễn Phúc
Hiểu, Đào Mạnh Hùng,, Võ Văn Hường,, Lê Minh Lư, Trần Minh Sơn,
Lưu Văn Tuấn, Nguyễn Văn Trà, Võ Văn Trung. Tuy nhiên chưa có
công trình nào nghiên cứu về dao động của xe chữa cháy rừng.
1.2.3. Tình hình nghiên cứu dao động xe chữa cháy rừng đa năng
Sau khi xe chữa cháy rừng đa năng ra đời đã có một vài công trình
nghiên cứu về nó nhưng đơn giản và chưa đầy đủ như công trình nghiên
cứu của tác giả Nguyễn Nhật Chiêu, Dương Văn Tài.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá động lực học xe chữa cháy rừng đa năng
1.3.1. Hệ số tải trọng động
Theo [65], hệ số tải trọng động k
đ
được xác định theo công thức
sau:
2,5
g
z
1
mg
g)zm(
m/s
2
.
1.4. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định sự ảnh hưởng của vận tốc chuyển động của xe, độ mấp
mô mặt đất rừng đến gia tốc dao động thân xe, góc lắc dọc và góc lắc
ngang thân xe, từ đó tìm ra được chế độ làm việc hợp lý, an toàn và hiệu
quả cho xe chữa cháy rừng đa năng.
1.4.2. Nội dung nghiên cứu
Xây dựng mô hình dao động trong không gian cho xe chữa cháy
rừng đa năng. Lập hệ phương trình vi phân dao động của xe và khảo sát
các yếu tố ảnh hưởng đến dao động của xe. Xác định hệ số tải trọng động
k
đ
để đánh giá độ bền của một số chi tiết trên xe. Xác định giá trị bình
phương trung bình gia tốc dao động thân xe để đánh giá độ êm dịu của xe.
Đánh giá ảnh hưởng của vận tốc chuyển động của xe, độ mấp mô mặt đất
rừng đến sự ổn định của xe, để từ đó xác định chế độ làm việc hợp lý của
xe chữa cháy rừng đa năng. Xác định các thông số đầu vào như: trọng
lượng xe, tọa độ trọng tâm, mômen quán tính, độ cứng của lốp và của
nhíp xe, độ mấp mô mặt đất rừng và các thông số đầu ra như gia tốc dao
động thân xe, góc lắc dọc và góc lắc ngang thân xe.
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp nghiên cứu lý thuyết với phương pháp
nghiên cứu thực nghiệm
Kết luận chương 1
Xe chữa cháy rừng đa năng còn có một số tồn tại đó là dao động
của xe lớn, ảnh hưởng đến kết cấu của xe, an toàn trong quá trình sử
Chương 2
THIẾT LẬP MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU DAO ĐỘNG XE
CHỮA CHÁY RỪNG ĐA NĂNG
2.1. Mô hình dao động của xe chữa cháy rừng đa năng
2.1.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Hình 2.1: Mô hình xe chữa cháy rừng đa năng
2.1.2. Các giả thiết khi xây dựng mô hình
Xét dao động của xe chữa cháy rừng đa năng trong quá trình di
chuyển trên mặt đất rừng để tạo băng cản lửa, khi đó chỉ có cơ cấu cắt cỏ
rác ở phía sau xe làm việc, còn cơ cấu cắt cây bụi ở phía trước xe không
làm việc và được liên kết cứng với xe. Khối lượng xe được phân bố đối
xứng qua mặt phẳng dọc. Trên xe chở đầy nước trong téc và coi nước
trong téc như một khối đặc do téc được chia ra nhiều ngăn nhỏ. Phần
khối lượng được treo coi như cứng tuyệt đối, có khối lượng m
0
và
mômen quán tính với trục dọc đi qua trọng tâm là J
ox
, mômen quán tính
đối với trục ngang đi qua trọng tâm là J
oy
. Phần khối lượng không được
treo cũng được coi là cứng tuyệt đối có khối lượng tương ứng ở các cầu
là m
1
, m
2
, m
3
np2
b
5
l
3
l
2
l
4
l
1
l
y
x
3
Z
0
α
0
β
z
0
Z
0
m
cp4
ct4
cp4
c
k
t2
c
2
m
3
β
3p
h
p3
c
p3
k
3t
h
k
t3
c
3
m
k
ct4
c
4
m
1
β
Z
1p
h
p1
i
iiii
Q
q
Φ
q
Π
q
T
q
T
dt
d
=
∂
∂
+
∂
∂
+
∂
∂
−
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
[ ]
−+−=
=−+++
−+−=−
−−++++
=−−−
−−+++
=++
+++−−++
+++=
=+−+++
+++=
=+−+++
+++=−−
−−−++++
++=
=+++−+
++−−+−+
++−−+
+++++
++++
=−−−−−
−−+−−+
++−+
++++++
)hh(k
2
b
)h(hc
2
b
b
)h(hc
2
b
βk
2
b
βc
2
b
β)c(c
2
b
β)k(k
2
b
βJ .8
;0βc
2
b
βc
2
b
βk
2
b
βc
2
2
33
2
3x3
p2t22p2t22
02n
2
22n2
2
22
2
2x2
p1t11p1t1101n
2
01n
2
11n1
2
11n1
2
1x1
32n
2
22n
2
11n
2
11n
2
02n1n
032411n
042n1n041n00
α
α
6
Kết luận chương 2
Chương 2 cũng đã xây dựng được mô hình dao động trong không
2
– Độ lệch bình phương trung bình chiều cao
mấp mô mặt đất rừng; α = α
1
v ; β = β
1
v ; α, β- Hệ số liên hệ tương
quan; α
1
, β
1
- Hệ số liên hệ tương quan khi vận tốc v = 1 m/s; α
1
= 0,014
÷ 0,111 (1/m), β
1
=
0,025 ÷ 0,014 (1/m); v – Vận tốc chuyển động của xe.
3 1.2. Xác định lực của cơ cấu làm sạch cỏ rác
Lực tổng cộng tác dụng lên lưỡi dao cắt cỏ rác được xác định theo
công thức sau:
∑
∞
=
+=
1j
ckck
1
ck
theo chiều dọc, chiều cao và chiều rộng như sau :
l
1
= 2,538 m; l
2
= 1,687 m ; h = 1,141 m ; b
1
= 1,16 m, b
2
= 1,1 m
3.1.5. Xác định mômen quán tính của xe chữa cháy rừng đa năng
Để xác định mômen quán tính của xe đối với trục Ox và Oy ta làm
thí nghiệm, còn mômen quán tính của các cầu xe đối với trục Ox ta
dùng công thức kinh nghiệm để tính.
Qua kết quả thí nghiệm và áp dụng công thức tính mômen quán
tính, ta có: J
OX
= 18852 kgm
2
; J
OY
= 64770 kgm
2
; J
1x
=1302 kgm
2
;
J
2x
h3t
peta3
h1t
h1p
z0
anpha0
z1
Sz
z0
z1
z2
z3
Sx
z4
anpha0
anpha0
z2
z3
z4
z1
z0
h1p
peta0
h1t
peta3
peta1
h2p
peta0
z2
h2t
0 5 10 15 20
-4
-2
0
2
4
GIA TOC DAO DONG THAN XE
Time [s]
Z0",[m/s
2
]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
0 5 10 15 20
-3
-2
-1
0
1
2
3
GIA TOC DAO DONG THAN XE
Time [s]
Z0",[m/s
2
]
GOC LAC DOC THAN XE
Time [s]
Anpha0,[Do]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
(a) (b)
Hình 3.9: Đồ thị khảo sát góc lắc dọc thân xe khi vận tốc thay đổi
a, Khi xe không chở nước; b, Khi xe chở đầy nước.
c, Ảnh hưởng của vận tốc chuyển động của xe đến góc lắc ngang thân
xe
0 5 10 15 20
-5
0
5
GOC LAC NGANG THAN XE
Time [s]
Peta0,[Do]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
0 5 10 15 20
-10
-5
0
5
(m/s
2
)
Góc lắc
dọc α
0
(Độ)
Góc lắc
ngang β
0
(Độ)
Gia
tốc
max
Z
(m/s
2
)
Góc lắc
dọc α
0
(Độ)
Góc lắc
ngang
β
0
(Độ)
1 5 1,05 3,35 2,8 0,97 4,85 4,41
2 10 2,33 4,1 3,65 2,1 5,87 5,56
1
z
(3.35)
Trong đó:
z
- Gia tốc dao động thân xe tại thời điểm t, m/s
2
;
t – Thời gian khảo sát, t = 20 s.
Từ đó ta xác định được giá trị bình phương trung bình gia tốc dao
động thân xe như trong bảng 3.4.
Bảng 3.4: Giá trị bình phương trung bình của gia tốc dao động thân xe
khi chuyển động với các vận tốc khác nhau.
TT Vận tốc
(km/h)
Bình phương trung bình gia tốc dao động thân xe
C
Z
(m/s
2
)
Khi xe không chở nước Khi xe chở đầy nước
10
1 5 0,56 0,54
2 10 1,39 1,21
3 15 1,97 1,71
d, Ảnh hưởng của vận tốc chuyển động của xe đến gia tốc dao động cầu
V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
0 5 10 15 20
-4
-2
0
2
4
GIA TOC DAO DONG CAU SAU
Time [s]
Z3",[m/s
2
]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
0 5 10 15 20
-10
-5
0
5
GIA TOC DAO DONG CO CAU CAT CO
Tim e [s]
Z4",[m/s
2
]
đ
khi xe chuyển động với
các vận tốc khác nhau.
TT Vận tốc
(Km/h)
Giá trị gia tốc dao động lớn nhất
max
i
z
(m/s
2
) và hệ số k
đ
1
z
k
đ
2
z
k
đ
3
z
k
đ
4
2
]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
0 5 10 15 20
-6
-4
-2
0
2
4
6
GIA TOC DAO DONG THAN XE
Time [s]
Z0",[m/s
2
]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
(a) (b)
Hình 3.13: Đồ thị gia tốc dao động thân xe khi chiều cao mấp mô bình
phương trung bình mặt đất rừng
σ
(h) thay đổi
Z
k
đ
max
Z
k
đ
max
Z
k
đ
1 σ (h) = 0,1 1,75 1,19 2,41 1,25 3,72 1,38
2 σ (h) = 0,2 3,81 1,39 4,06 1,41 5,94 1,61
3 σ (h) = 0,3 4,3 1,44 5,3 1,54 7,98 1,81
Từ kết quả khảo sát, áp dụng công thức (3.35), chúng ta xác định
được các giá trị bình phương trung bình gia tốc dao động thân xe khi
thay đổi độ mấp mô mặt đất rừng như trong bảng 3.7.
Bảng 3.7: Giá trị bình phương trung bình của gia tốc dao động thân xe
khi chuyển động trên các loại đường có chiều cao mấp mô bình phương
trung bình mặt đất rừng σ(h) khác nhau
TT Độ cao mấp mô
bình phương trung
Bình phương trung bình gia tốc
C
Z
(m/s
Time [s]
Anpha0,[Do]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
(a) (b)
Hình 3.15: Đồ thị khảo sát góc lắc dọc thân xe khi chiều cao mấp mô
bình phương trung bình mặt đất rừng
σ
(h) thay đổi
a,Khi
σ
(h) = 0,1 m; b, Khi
σ
(h) = 0,2 m.
Từ kết quả khảo sát đó ta có bảng thống kê các giá trị góc lắc dọc
thân xe lớn nhất như trong bảng 3.8.
Bảng 3.8: Giá trị lớn nhất của góc lắc dọc thân xe khi chuyển động trên
các loại đường có chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất
rừng σ(h) khác nhau
T
T
Độ cao mấp mô
bình phương trung
bình (m)
Góc lắc dọc thân xe α
0
(Độ)
V=10 Km/h
V=15 Km/h
0 5 10 15 20
-10
-5
0
5
GOC LAC NGANG THAN XE
Time [s]
Peta0,[Do]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
(a) (b)
Hình 3.16: Đồ thị khảo sát góc lắc ngang thân xe khi chiều cao mấp mô
bình phương trung bình mặt đất rừng
σ
(h) thay đổi
a,Khi
σ
(h) = 0,1 m; b, Khi
σ
(h) = 0,2 m.
Từ kết quả khảo sát đó ta có bảng thống kê các giá trị góc lắc
ngang thân xe lớn nhất như trong bảng 3.9
Bảng 3.9: Giá trị lớn nhất của góc lắc ngang thân xe khi chuyển động
trên các loại đường có chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất
rừng σ(h) khác nhau
thì ta nên cho xe hoạt động với vận tốc v ≤ 10 km/h, còn với chiều cao
mấp mô bình phương trung bình σ(h) > 0,2 m thì ta chỉ nên cho xe chạy
với vận tốc v ≤ 5 km/h.
d, Ảnh hưởng của chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất
rừng
σ
(h) đến gia tốc dao động cầu trước, cầu giữa, cầu sau và cơ cấu
cắt cỏ rác
14
Tiến hành khảo sát với các chế độ vận tốc v = 5, 10 và 15 km/h; cơ
cấu cắt cỏ rác làm việc; xe không chở nước; chiều cao mấp mô bình
phương trung bình σ(h) = 0,1m; σ(h) = 0,2 m; σ(h) = 0,3 m. Kết quả
khảo sát được thể hiện như trên đồ thị hình 3.17.
0 5 10 15 20
-10
-5
0
5
10
GIA TOC DAO DONG CAU TRUOC
Time [s]
Z1",[m/s
2
]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
0 5 10 15 20
V=15 Km/h
0 5 10 15 20
-10
-5
0
5
10
GIA TOC DAO DONG CO CAU CAT CO
Time [s]
Z4",[m/s
2
]V=5 Km/h
V=10 Km/h
V=15 Km/h
(
Hình 3.17: Đồ thị khảo sát gia tốc dao động cầu trước, cầu giữa, cầu
sau và cơ cấu cắt cỏ rác khi chiều cao mấp mô bình phương trung bình
mặt đất rừng
σ
(h) thay đổi (
σ
(h) = 0,2 m)
Từ kết quả khảo sát ở trên ta thấy các giá trị gia tốc dao động lớn
nhất của cầu trước (
1
z
4
z
) và hệ số tải
trọng động k
đ
khi chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất
rừng σ(h) thay đổi với vận tốc v = 15 km/h như trong bảng 3.10.
Bảng 3.10. Giá trị lớn nhất của gia tốc dao động cầu trước, cầu giữa, cầu
sau, cơ cấu cắt cỏ rác và hệ số k
đ
khi chiều cao mấp mô bình phương
trung bình mặt đất rừng σ(h) thay đổi với v = 15 km/h
TT Độ cao mấp
mô bình
phương trung
Giá trị gia tốc dao động lớn nhất
max
i
z
(m/s
2
) và
hệ số tải trong động k
đ
1
z
k
đ
ở trong bảng 3.3, 3.5, 3.6 và
bảng 3.10, ta thấy: khi xe thay đổi chế độ vận tốc chuyển động, v = 5 ÷
15 km/h và chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất rừng σ(h)
thay đổi, độ bền của các chi tiết trên xe chữa cháy rừng đa năng vẫn được
đảm bảo.
b, Đánh giá độ êm dịu của xe
Dựa vào bảng thống kê các giá trị bình phương trung bình gia tốc dao
động thân xe khi chuyển động trên các loại đường có chiều cao mấp mô
bình phương trung bình mặt đất rừng σ(h) khác nhau như trong bảng 3.4
và 3.7, chúng ta có nhận xét như sau:
Với chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất rừng
σ(h) ≤ 0,1 m, cho xe chạy với vận tốc v = 5 ÷15 km/h thì độ êm dịu vẫn
đảm bảo, với chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất rừng
σ(h) = 0,1 ÷ 0,2 m thì nên cho xe chạy với vận tốc v ≤ 10 km/h, nếu chạy
với vận tốc v > 10 km/h thì cần nghiên cứu lắp ghế giảm rung cho
người lái, còn với chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất
rừng σ(h) > 0,2 m thì chỉ nên cho xe chạy với vận tốc v ≤ 5 km/h, nếu
chạy với vận tốc lớn hơn phải có biện pháp chống rung cho người lái.
3.3. Khảo sát trên miền tần số
3.3.1. Xây dựng đặc tính tần số biên độ
Để xây dựng đặc tính tần số - biên độ của các tham số đầu ra, ta sử
dụng biến đổi Laplace với điều kiện ban đầu bằng không để đưa hệ
phương trình vi phân (2.16) về hệ phương trình có các ẩn dưới dạng
hàm ảnh
16
q(p);)k(c(p)β)cpkp(m(p)βc .9
q(p);)k(c(p)β)cpkp(m(p)β)cp(k .8
;0(p)βc(p)βc(p)β)cp(k(p)β)cpkp(m .7
;F(p)Z)cpkp(m(p)α)cp(k(p)Z)cp(k .6
(3.36) q(p);)k(c(p)Z)cpkp(m(p)αc(p)Zc .5
q(p);)k(c(p)Z)cpkp(m(p)αc(p)Zc .4
q(p);)c(k(p)Z)cpkp(m(p)α)cp(k(p)Z)cp(k .3
);hF)l(lF((p)Z)cp(k(p)Zc
(p)Zc(p)Z)cp(k(p)α)cpkp(m(p)Z)cp(k .2
0;(p)Z)cp(k(p)Zc
(p)Zc(p)Z)cp(k(p)α)cp(k(p)Z)cpkp(m .1
33310101010
2
10100107
2229999
2
99097
1118888
2
8808787
27102791787807777
2
77
146666
2
660525206161
3335555
2
55052051
2224444
1
, z
2
, z
3
, z
4
, β
0
, β
1
, β
2
, β
3
.
3.3.2. Ảnh hưởng của một số thông số đến độ êm dịu của xe
3.3.2.1. Ảnh hưởng của khối lượng treo
Tiến hành khảo sát với biên độ mấp mô h
0
= 0,2 m, bước sóng s = 2,
vận tốc chuyển động của xe v = 10 km/h, khối lượng treo m
01
= 8500 kg
(xe không chở nước), m
02
= 11000 kg ( xe chở một nửa téc nước) và
m
03
= 13500 kg (xe chở đầy nước). Đặc tính TSBĐ khi khối lượng treo
01
< m
02
< m
03
)
w [rad/s]
Z0",[1/s2]m
01
m
02
m
03
Hình 3.18: Đặc tính TSBĐ thân xe khi khối lượng treo thay đổi
Khi tăng khối lượng treo thì xe chuyển động êm dịu hơn.
3.3.2.2. Ảnh hưởng của vận tốc chuyển động của xe
Đặc tính TSBĐ khi vận tốc thay đổi (v = 5, 10 và 15 km/h), được
thể hiện trên hình 3.19
17
0 20 40 60 80 100
0
5
10
15
ANH HUONG CUA V (V
1
< V
V
3
V
2
V
1
Hình 3.19: Đặc tính TSBĐ thân xe khi vận tốc thay đổi
Khi giảm vận tốc thì xe chuyển động êm dịu hơn
Kết luận chương 3
Chương 3 đã xác định được các thông số đầu vào của bài toán lý
thuyết như mấp mô mặt đất rừng, xung lực của cơ cấu cắt cỏ rác, độ
cứng, hệ số cản giảm chấn của lốp và nhíp, tọa độ trọng tâm của xe,
mômen quán tính của xe. Đã mô phỏng và khảo sát dao động của xe
trong miền thời gian bằng phần mềm Malab – Simulink với các chế độ
vận tốc chuyển động của xe khác nhau, chiều cao mấp mô bình phương
trung bình mặt đất rừng σ(h) khác nhau. Qua việc khảo sát khảo sát sự
ảnh hưởng của vận tốc chuyển động, chiều cao mấp mô bình phương
trung bình mặt đất rừng σ(h) đến gia tốc dao động thân xe, góc lắc dọc,
góc lắc ngang thân xe, gia tốc dao động của cầu trước, cầu giữa, cầu sau
và cơ cấu cắt cỏ rác đã đánh giá được độ bền của một số chi tiết trên xe
và độ êm dịu của xe, đồng thời xác định được chế độ làm việc hợp lý cho
xe chữa cháy rừng đa năng là: Khi chiều cao mấp mô bình phương
trung bình mặt đất rừng σ(h) ≤ 0,1 m, cho xe chạy với vận tốc v = 5 ÷
15 km/h đều đảm bảo; khi chiều cao mấp mô bình phương trung bình
mặt đất rừng σ(h) = 0,1 ÷ 0,2 m thì nên cho xe chạy với vận tốc
v ≤ 10 km/h, còn khi chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt
đất rừng σ(h) > 0,2 m thì nên cho xe chạy với vận tốc v ≤ 5 km/h. Đã
khảo sát dao động của xe trong miền tần số bằng phần mềm Matlab -
Thiết bị xác định trọng lượng xe chữa cháy rừng, đo độ mấp mô
mặt đất rừng, DEWETRON 3000, DMCplus
4.3.1.2. Các cảm biến
Cảm biến đo gia tốc Kistler, cảm biến đo gia tốc B12/1000, cảm
biến đo vận tốc V1, cảm biến đo dịch chuyển H7.
4.3.2. Các phần mềm dùng trong thí nghiệm.
Phần mềm Dasylab 5.0 và phần mềm DMCLabplus
4.4. Tiến hành thí nghiệm
4.4.1. Xác định tọa độ trọng tâm của xe chữa cháy rừng đa năng
Cân xe chở đầy nước, ta sẽ xác định được M, M
1
, M
2
, M
tr
, M
ph
, đo
các kích thước của xe L, b, áp dụng các công thức xác định được tọa độ
trọng tâm của xe theo chiều dọc, theo chiều cao, theo chiều rộng.
4.2.2. Xác định độ mấp mô mặt đất rừng
4.2.2.1. Phương pháp trực tiếp
Đo trực tiếp bằng thước trên mặt đất rừng
4.2.2.2. Phương pháp gián tiếp
Sử dụng bánh xe số 5 và bánh xe số 5 được lắp vào xe.
4.2.3. Xác định hệ số độ cứng và hệ số cản giảm chấn của các phần tử
đàn hồi
a, Hệ số độ cứng và hệ số cản giảm chấn của bánh lốp và nhíp cầu trước
Chèn chắc cầu sau của xe, nâng cầu trước lên một độ cao h
1
, c
tđ
và k
tđ
b) Hệ số độ cứng và hệ số cản giảm chấn của bánh lốp và nhíp cầu sau
Nâng cầu sau lên, sau đó đo sự biến dạng tĩnh của nhíp sau và từ
đó xác định được độ cứng của nhíp sau.
Ta có:
t
2n
δ
P
c
=
(4.15)
P là lực tác dụng lên nhíp sau; δ
t
là biến dạng tĩnh của nhíp sau.
4.4.4. Xác định mômen quán tính của xe.
4.4.4.1. Xác định mômen quán tính của xe đối với trục dọc Ox
Phương pháp đo là treo xe lên 2 puly O
1
và O
2
bằng dây cáp, tạo ra
một góc lệch ϕ và cho xe dao động lắc tự do quanh trục O
1
O
2
2
cCYO
−=−=
(4.12)
Bằng thí nghiệm ta xác định được mômen quán tính của xe đối với
trục Ox, Oy.
4.4.5. Xác định góc lắc ngang thân xe.
Đo đồng thời dịch chuyển theo phương thẳng đứng ở hai bên thân
xe: Z
t
và Z
p
. Góc lắc ngang của xe được xác định như sau:
−
=
đ
pt
B
ZZ
tgarcβ
(4.13)
Z
- Khoảng cách giữa hai đầu đo phía trước và phía sau;
Z
tr
và Z
s
là dịch chuyển của phía trước và phía giữa xe.
4.4.7. Xác định gia tốc dao động thân xe, đầu xe và đuôi xe
Để đo gia tốc dao động thân xe, gia tốc đầu xe và đuôi xe, chúng ta
gắn cảm biến đo gia tốc B12/1000 và trọng tâm xe, đầu xe và đuôi xe.
Thông qua thiết bị đo DMCplus, phần mềm DMCLabplus, máy tính
ta xác định được thông số gia tốc cần đo.
4.5. So sánh kết quả khảo sát lý thuyết và kết quả thí nghiệm
4.5.1. Khi xe không chở nước
So sánh kết quả khảo sát gia tốc dao động tại trọng tâm thân xe,
góc lắc dọc và góc lắc ngang thân xe trong trường hợp xe không chở nước
với các vận tốc v = 5 Km/h, v = 10 km/ h và v = 15 Km/h.
0 5 10 15 20
-4
-2
0
2
4
GIA TOC DAO DONG THAN XE
Time [s]
Z0",[m/s
2
]V=5 Km/h
2
) Sai số
(%)
Kết quả lý thuyết Kết quả thí nghiệm
1 5 1,05 1.18 11
2 10 2,33 2,64 11,7
3 15 3,37 3,81 11,5
Bảng 4.7: Góc lắc dọc thân xe lớn nhất khi khảo sát lý thuyết và thí
nghiệm (Xe không chở nước)
TT Vận tốc
(Km/h)
Giá trị góc lắc dọc thân xe lớn nhất (Độ) Sai số
(%)
Kết quả lý thuyết Kết quả thí nghiệm
21
1 5 3,35 3,9 14,1
2 10 4,1 4,82 14,9
3 15 5,4 6,31 14,4
Bảng 4.8: Góc lắc ngang thân xe lớn nhất khi khảo sát lý thuyết và thí
nghiệm (Xe không chở nước)
TT Vận tốc
(Km/h)
Giá trị góc lắc ngang thân xe lớn nhất (Độ) Sai số
(%)
Kết quả lý thuyết Kết quả thí nghiệm
1 5 2,8 3,23 13,3
2 10 3,65 4,18 12,7
3 15 4,58 5,27 13,1
4.5.2. Khi xe chở nước
Tương tự như trong trường hợp xe không chở nước, ta so sánh kết
2
]V1 = 5 Km/h
V2 = 10 Km/h
V3 = 15 Km/h
(a) (b)
Hình 4.23: Đồ thị khảo sát gia tốc dao động tại trọng tâm thân xe khi xe
chở đầy nước
a, Đồ thị khảo sát lý thuyết ; b, Đồ thị khảo sát thí nghiệm.
Giá trị lớn nhất của gia tốc thân xe, góc lắc dọc và góc lắc ngang
khi xe chở đầy nước được thống kê trong bảng 4.9, 4.10 và 4.11.
Bảng 4.9: Gia tốc dao động thân xe lớn nhất khi khảo sát lý thuyết và thí
nghiệm (Xe chở đầy nước)
TT Vận
tốc
(Km/h)
Giá trị gia tốc dao động trọng tâm thân xe lớn
nhất (m/s
2
)
Sai số
(%)
Kết quả lý thuyết Kết quả thí nghiệm
1 5 0,95 1.07 11,2
2 10 1,99 2,25 11,6
3 15 2,47 2,81 12,1
Bảng 4.10: Góc lắc dọc thân xe lớn nhất khi khảo sát lý thuyết và thí
nghiệm(Xe chở đầy nước)
số đầu vào và đầu ra của bài toán lý thuyết về dao động của xe chữa cháy
rừng đa năng khi hoạt động trong rừng, đã lựa chọn được các thiết bị đo,
các cảm biến đo, các phần mềm sử dụng trong thí nghiệm và các phương
pháp xử lý kết quả thí nghiệm. Chương 4 đã tiến hành thí nghiệm và đã
xác định được gía trị của các thông số đầu vào của bài toán lý thuyết đó
là: tọa độ trong tâm của xe, hệ số độ cứng và hệ số cản giảm chấn của
lốp, của nhíp, độ mấp mô mặt đất rừng. Đã xác định được các thông số
đầu ra như: gia tốc dao động thẳng đứng của thân xe, góc lắc dọc và góc
lắc ngang thân xe, gia tốc dao động tại các vị trí đầu xe và cuối xe.
Chương 4 cũng đã tiến hành so sánh kết quả khảo sát lý thuyết và kết quả
thí nghiệm, kết quả so sánh cho thấy sai số giữa lý thuyết và thực nghiệm
nhỏ hơn 15% và nằm trong giới cho phép, như vậy mô hình khảo sát lý
thuyết là hoàn toàn có thể tin cậy được.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
23
Trên cơ sở của những nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về dao
động của xe chữa cháy rừng đa năng, luận án đã đạt được một số kết quả
sau:
1. Từ những phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu về dao
động của ôtô, máy kéo trên thế giới cũng như ở Việt Nam và các công
trình nghiên cứu về động lực học của xe chữa cháy rừng đa năng, luận án
đã đưa ra được mục tiêu, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
dao động của xe chữa cháy rừng đa năng để khảo sát sự ảnh hưởng của
vận tốc chuyển động, độ mấp mô mặt đất rừng đến sự làm việc an toàn,
ổn định và chất lượng làm việc của các hệ thống công tác lắp trên xe.
Luận án cũng đã phân tích và lựa chọn được các chỉ tiêu đánh giá động
lực học xe chữa cháy rừng đa năng bao gồm: chỉ tiêu về độ bền của các
chi tiết thông qua hệ số tải trọng động k
đ
đa năng là:
Khi chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất rừng
σ(h) ≤ 0,1 m, cho xe chạy với vận tốc v = 5 ÷ 15 km/h đều đảm bảo;
khi chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất rừng σ(h) = 0,1
÷ 0,2 m thì nên cho xe chạy với vận tốc v ≤ 10 km/h, còn khi
chiều cao mấp mô bình phương trung bình mặt đất rừng σ(h) > 0,2 m thì
nên cho xe chạy với vận tốc v ≤ 5 km/h.
4. Luận án áp dụng các phương pháp thí nghiệm để xác định giá trị
các thông số đầu vào của bài toán lý thuyết như tọa độ trọng tâm của xe,
mômen quán tính của xe, độ cứng và hệ số cản giảm chấn của các phần
tử đàn hồi, độ mấp mô mặt đất rừng. Đồng thời luận án cũng đã áp dụng
các phương pháp thí nghiệm xác định giá trị các thông số đầu ra của bài
24
toán như gia tốc dao động thân xe, góc lắc dọc, góc lắc ngang thân xe,
gia tốc dao động đầu xe và gia tốc dao động đuôi xe.
5. Luận án đã sử dụng các thiết bị đo, cảm biến đo và các phần
mềm xử lý số liệu hiện đại để tiến hành đo các đại lượng nghiên cứu.
Luận án cũng đã tiến hành thực nghiệm xác định được các thông số phục
vụ cho khảo sát bài toán lý thuyết, đồng thời cũng đã đo được thông số
đầu ra của bài toán đó là: gia tốc dao động thân xe, góc lắc dọc và góc lắc
ngang thân xe, kết quả thực nghiệm cho thấy khi độ mấp mô mặt đất
rừng lớn, vận tốc xe lớn thì gia tốc dao động, góc lắc dọc và ngang thân
xe lớn, làm ảnh hưởng đến sự làm việc của các thiết bị chữa cháy trên xe.
Qua kết quả thí nghiệm cũng đã rút ra kết luận: Khi vận tốc chuyển
động của xe v > 10 km/h thì chất lượng cắt cỏ rác không được đảm bảo,
vì vậy để cho xe làm việc ổn định và đảm bảo an toàn nên chọn vận tốc
chuyển động của xe v ≤ 10 km/h.
6. Luận án đã tiến hành so sánh kết quả khảo sát theo mô hình lý
thuyết và kết quả thí nghiệm, kết quả so sánh cho thấy sai số giữa lý
thuyết và thực nghiệm nhỏ hơn 15%, nằm trong giới cho phép, như vậy