tóm tắt luận án tiên sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh yên bái giai đoạn 2012 – 2020 - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
–––––––––––––––
BÙI NỮ HOÀNG ANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI YÊN BÁI
GIAI ĐOẠN 2012 - 2020

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62 62 01 15 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN, 2013

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ
1. Bùi Nữ Hoàng Anh, “Đất - một tài nguyên, một tài sản cần
được bảo vệ và sử dụng có hiệu quả”, Tạp chí Khoa học –
Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, Tập 60, Số 12/1 năm 2009,
Tr. 114-118.
2. Bùi Nữ Hoàng Anh, “Thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Yên
Bái và giải pháp cho tăng trưởng bền vững”, Tạp chí Kinh tế &
Phát triển, Đại học Kinh tế quốc dân, Số 162 năm 2010, Tr.
100-108.
3. Bùi Nữ Hoàng Anh, “Hiệu quả kinh tế của một số loại hình
sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái”, Tạp chí Kinh tế &
QTKD, Số 1, tháng 3/2011, Tr. 72-78. 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng đất nông nghiệp như thế nào để đảm bảo an ninh lương thực và
phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu cùng với sức ép của sự gia
tăng dân số, của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang trở thành một
vấn đề vấn đề bức thiết của các nước đang phát triển.
Việt Nam đến nay vẫn cơ bản là một nước nông nghiệp. Nông nghiệp,
nông thôn, nông dân Việt Nam đã, đang và sẽ có một vị trí quan trọng trong
nền kinh tế của đất nước. Từ một nền kinh tế nông nghiệp tập trung mang
nặng tính bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta đang phải đối

đó có nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp.
Muốn đảm bảo an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo một cách bền
vững tại ở Yên Bái, cần thực thi đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó có nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thông qua việc lựa chọn được các loại hình sử
dụng đất và cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý nhằm tăng năng suất, đồng thời áp
dụng những biện pháp hữu hiệu chống thoái hoá, bảo vệ và nâng cao độ phì đất,
hướng tới mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững trên đất dốc.
Từ thực tế đó, “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng
đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020” đã được lựa chọn
làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá được các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp;
- Phân tích được hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp chính;
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử
dụng đất nông nghiệp ở Yên Bái;
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu
ở tỉnh Yên Bái và các vấn đề liên quan.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều tra thực địa

- Là một trong những nghiên cứu đầu tiên về các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp tại tỉnh miền núi Yên Bái có sự kết hợp các phương pháp
nghiên cứu truyền thống với phương pháp nghiên cứu hiện đại, phương
pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng.
- Luận án đã luận giải nguyên nhân của thực trạng sử dụng đất nông
nghiệp, đánh giá tác động của những nhân tố cơ bản đến hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp và đề xuất một hệ thống các giải pháp khá toàn diện nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại một tỉnh miền núi trong
bối cảnh nền nông nghiệp đang phải đối mặt với nhiều thách thức.
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC
Trong chương này luận án đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề
lý luận về đất nông nghiệp (khái niệm, phân loại đất nông nghiệp, vai trò, đặc
điểm kinh tế của đất nông nghiệp, quan điểm sử dụng và các loại hình sử dụng
đất nông nghiệp), về hiệu quả, hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế trong sử
dụng đất nông nghiệp với các khái niệm, nội dung, bản chất, phương pháp xác
định, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử
dụng đất nông nghiệp. Về cơ sở thực tiễn, tác giả đã trình bày kết quả nghiên
cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam. Tại
Việt Nam, tác giả đã phân tích và làm sáng tỏ thực trạng hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp chưa cao qua những khía cạnh cụ thể như: diện tích đất nông
nghiệp, tình trạng mất đất nông nghiệp, thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trước những thách thức lớn về an ninh lương thực, những tác động của
chính sách đất đai tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Chƣơng 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tình hình nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất
nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã được đề cập, tổng kết và
rút ra bài học kinh nghiệm. Các nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực
tiễn về hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp là:

này được thu thập từ Bộ NN & PTNT, các Viện nghiên cứu, Sở NN & PTNT,
Trung tâm khuyến nông, Tổng cục Thống kê, các hội thảo trong và ngoài
nước, các công trình nghiên cứu đã công bố. Các thông tin sơ cấp được thu
thập qua điều tra phỏng vấn hộ, thảo luận nhóm, tham khảo ý kiến của các
chuyên gia. Các thông tin sơ cấp được điều tra trong 4 năm (2008-2011).
3.3. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Các thông tin thu
thập được tổng hợp bằng phương pháp phân tổ, bảng và đồ thị thống kê. Sau
6
khi được tổng hợp, các thông tin được phân tích bằng cách kết hợp một số
phương pháp nghiên cứu truyền thống với phương pháp hiện đại, phương pháp
định tính với định lượng. Đó là các phương pháp: dãy số thời gian; mở rộng
khoảng cách thời gian; phân tích SWOT; phương pháp ”cây vấn đề”; phương
pháp phân tích dòng tiền của dự án và phương pháp dự báo. Phương pháp
Categories và phân tích dữ liệu hỗn hợp (dữ liệu bảng) được sử dụng để phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
tại tỉnh Yên Bái.
3.4. Phƣơng pháp có sự tham gia: Phương pháp này với công cụ PRA
đã được sử dụng trong quá trình nghiên cứu. Chúng tôi thực hiện 6 nhóm với
60 lượt người tham gia tại các xã được chọn để điều tra thu thập thông tin về
thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và các giải pháp ưu tiên lựa chọn nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu.
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu: Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
gồm 4 nhóm: Nhóm chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất trên đất nông
nghiệp; Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng đất nông
nghiệp; Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông
nghiệp; Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của LUT trồng cây lâu
năm (theo chu kỳ sản xuất).

thực vật phong phú, có khả năng phát triển nông nghiệp bền vững. Khó khăn
lớn của tỉnh là địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, trình độ dân trí thấp,
khí hậu khắc nghiệt, thiên tai cũng thường xuyên xảy ra gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và làm giảm hiệu quả kinh tế trong sử
dụng đất nông nghiệp.
4.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
4.2.1. Tổng quan về đất nông nghiệp của tỉnh Yên Bái
Năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 689.949,05 ha, trong đó
đất nông nghiệp chiếm 79,59%. So với năm 2006, đất nông nghiệp tăng thêm
26.479,59 ha, về cơ cấu tăng thêm 3,71%, nhưng riêng đất SXNN lại giảm
1.665,48 ha trong giai đoạn này.
4.2.2. Đặc điểm đất nông nghiệp của tỉnh: Đất nông nghiệp tại 3 vùng
nghiên cứu có độ dốc lớn, đất có độ dốc dưới 15
0
(cấp I và cấp II) thuận lợi
cho SXNN chiếm tỷ lệ thấp (3% - 20%), đất có độ dốc trên 15
0
không thuận
lợi cho SXNN chiếm tỷ lệ khá cao (30% - 48%). Diện tích đất NN của 3 vùng
nghiên cứu có biến động theo thời gian và sự biến động của các loại đất nông
nghiệp ở các vùng khác nhau là không giống nhau.
4.2.3. Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp
4.2.3.1. Đất sản xuất nông nghiệp: Năm 2010, diện tích đất SXNN của
vùng thấp tăng 397,11 ha nhưng về cơ cấu lại giảm 11,39 ha so với năm
2000. Tại vùng giữa, loại đất này giảm 733,71 ha, về cơ cấu giảm 2,85%.
Tại vùng cao, năm 2010 đất SXNN tăng 3.253,39 ha nhưng về cơ cấu vẫn
giảm 8,2% so với năm 2000. So sánh 3 vùng thấy, vùng thấp diện tích đất
SXNN tăng ít nhất nhưng về cơ cấu lại giảm nhiều nhất, ở vùng cao diện
Toàn tỉnh hiện có 5 nhóm cây trồng chính: Nhóm cây lương thực; nhóm
cây hoa màu; nhóm cây công nghiệp; nhóm cây ăn quả; nhóm cây lâm
nghiệp. Các cây trồng trên được phân bổ theo mùa vụ khác nhau trong năm.
Về cơ bản, mùa vụ của các cây trồng chính ở các vùng giống nhau, chỉ có lúa
và một số cây ăn quả như: nhãn, vải, cam, xoài, bưởi ở vùng cao có sự khác
9
biệt với 2 vùng còn lại do điều kiện thời tiết, khí hậu và tập quán canh tác ở
một số địa phương trong vùng.
4.2.4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng
Mặc dù thời vụ gieo trồng khá giống nhau, nhưng do diện tích và năng
suất các cây trồng đó ở các vùng không như nhau dẫn tới sản lượng ở các
vùng nghiên cứu cũng có sự khác biệt.
- Tại vùng thấp: Nghiên cứu cho thấy, năng suất các cây trồng chính
tương đối ổn định và có xu hướng tăng dần qua các năm. Sản lượng của tất
cả các cây trồng đều tăng trong giai đoạn 2000 - 2010, tăng nhiều nhất là
sắn, sau đó đến ngô, cây ăn quả, chè và lúa. Sản lượng tăng do sự gia tăng
của cả diện tích và năng suất, nhưng chủ yếu là do được mở rộng diện tích.
Diện tích các cây trồng được mở rộng mà vẫn cho năng suất cao hơn là một
thực tế bước đầu khẳng định đất nông nghiệp đã dần dần được sử dụng có
hiệu quả hơn. Vùng này có lòng hồ Thác Bà với hàng chục loài tôm cá, sản
lượng đánh bắt hàng năm trung bình khoảng 2.000 tấn. Diện tích nuôi trồng
thủy sản có xu hướng ngày càng được mở rộng, nhưng năng suất lại có
chiều hướng giảm dần theo thời gian do khai thác tận thu bằng chất nổ và
xung điện. Ô nhiễm nguồn nước từ nhà máy chế biến sắn trong vùng cũng
làm giảm năng suất nuôi trồng. Tuy nhiên, sản lượng vẫn tăng do phần gia
tăng của diện tích thừa đủ bù đắp cho sự sụt giảm của năng suất.
- Tại vùng giữa: Sau 10 năm, cơ cấu diện tích cây trồng đã có sự thay

vẫn tăng do diện tích nuôi trồng được mở rộng. Mặc dù đã được mở rộng,
nhưng về diện tích nuôi trồng thủy sản của vùng này chỉ bằng 1/67 diện tích
nuôi trồng thủy sản vùng giữa và 1/98 diện tích này ở vùng thấp. Thực tế đó
đã một lần nữa khẳng định thế mạnh trồng cây lâm nghiệp và những hạn chế
trong nuôi trồng thủy sản trên vùng cao.
4.2.4.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu
Với hơn 30 loại cây trồng và nhiều loại thủy sản được phân theo mùa
vụ và tổ hợp, bố trí theo các loại hình sử dụng đất nông nghiệp. Ở các vùng
nghiên cứu, các loại hình chủ yếu gồm: chuyên trồng lúa, trồng lúa kết hợp
với cây trồng cạn, chuyên trồng màu, trồng cây ăn quả, trồng chè, trồng cây
lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Do điều kiện tự nhiên và nhiều lý do
như: tập quán canh tác; vốn đầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm, nên sự lựa
chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng có sự khác biệt.
- Tại vùng thấp: Kết quả điều tra 90 hộ trong vùng cho thấy, cây vải là
loại hình chuyên trồng màu (đậu đỗ xuân - đậu đỗ mùa) và trồng cây ăn quả
(mơ, mận, nhãn, vải) được áp dụng ở trên 90% các hộ trong vùng. Khoảng
60% - 80% số hộ trong vùng lựa chọn loại hình chuyên trồng lúa, trồng lúa kết
hợp với cây trồng cạn (2 vụ lúa - 1 vụ ngô) hay chuyên trồng màu (3 vụ rau )
chứng tỏ rằng đó là những loại hình sử dụng đất khá phổ biến và thích hợp với
11
vùng. Loại hình trồng lúa kết hợp với cây trồng cạn với công thức luân canh 2
vụ lúa, một vụ rau ít được áp dụng nhất (chỉ có hơn 20% số hộ trong vùng lựa
chọn) do khó chuyển đổi và mất khá nhiều công làm đất. Các loại hình khác
được áp dụng trong khoảng từ 40% - 60% số hộ trong vùng. Có hơn 40% số
hộ lựa chọn loại hình nuôi trồng thủy sản, cá tầm đang là loại vật nuôi mang
lại giá trị kinh tế cao cho người dân. Cá chim trắng, Rô phi đơn tính, Trê lai,
Mè đã được người dân rất ưa thích và mở rộng diện tích mặt nước để nuôi thả.

hình trồng chè được phổ biến trên 80% số hộ trong vùng và trồng lạc có ở
hơn 40% số hộ thì ở vùng cao tỷ lệ hộ áp dụng 2 loại hình này chỉ hơn 20%.
Chỉ có 13/90 hộ áp dụng hình thức nuôi trồng thuỷ sản với tổng diện tích
gần 4 ha. Thực tế này lại một lần nữa cho thấy nuôi trồng thủy sản không
phải là loại hình phù hợp cho vùng cao.
Các công thức luân canh và các loại thủy sản được lựa chọn ở 3 vùng
cũng có sự khác biệt. Các cây trồng đảm bảo lương thực, thực phẩm thì gần
như nhau, nhưng có sự khác biệt trong các loại cây công nghiệp, cây lâm
nghiệp và các loại thủy sản. Sự khác biệt trong các công thức luân canh của
cùng loại hình sử dụng đất đã bộc lộ thế mạnh riêng cũng như sự phù hợp
của từng loại vật nuôi, cây trồng tại mỗi vùng.
4.2.5. Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp
4.2.5.1. Tại vùng thấp: Kết quả, hiệu quả kinh tế của một số loại hình
sử dụng đất nông nghiệp chính trong vùng được thể hiện qua bảng 4.28
dưới đây. Số liệu trong bảng chỉ ra rằng, nuôi trồng thủy sản là loại hình sử
dụng đất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất thể hiện ở tất cả
các chỉ tiêu như GO, VA, MI, GTNC, MI/IC, GO/IC và VA/IC. Nếu chỉ xét
riêng chỉ tiêu GO, thì loại hình kết hợp trồng lúa với cây trồng cạn (2 vụ lúa
- 1 vụ khoai tây) mang lại giá trị sản lượng cao thứ hai sau loại hình nuôi
trồng thủy sản, nhưng loại hình này lại có chi phí trung gian khá cao nên chỉ
tiêu GO/IC và VA/IC lại không cao. Cây bưởi đặc sản có giá trị sản lượng
không cao nhất nhì, nhưng chi phí thấp và trồng bưởi tốn ít công lao động
hơn trồng lúa và màu nên giá trị ngày công cao, GO/IC và VA/IC của loại
hình trồng cây ăn quả (Bưởi đặc sản) cao hơn trồng lúa kết hợp với cây
trồng cạn và một số loại hình khác đang được lựa chọn trong vùng. Nếu xét
riêng chỉ tiêu GO/IC thì nuôi trồng thủy sản là loại hình sử dụng đất mang
lại hiệu quả cao nhất (GO/IC = 14,5 lần), sau đó đến loại hình trồng cây ăn
quả (Bưởi đặc sản) với GO/IC = 8,2 lần và loại hình có hiệu quả kinh tế
thấp nhất là trồng màu với 2 vụ khoai lang (GO/IC = 2,8 lần).


9,70
19,50
19,30
36,50
2,00
3,00
2,00
2
Kết hợp trồng lúa với cây
trồng cạn (Lúa xuân - Lúa
mùa - Khoai tây đông)
52,40
16,40
36,00
34,80
43,80
2,10
3,20
2,20
3
Trồng màu (Khoai lang
xuân - Khoai lang mùa)
18,20
6,50
11,80
10,10
30,00
1,60
2,80
1,80

7
Trồng Sắn
13,30
3,10
10,20
9,00
30,00
2,90
4,30
3,30
8
Trồng cây lâu năm (Chè)
32,50
10,20
22,30
19,90
32,00
1,90
3,20
2,20
9
NTTS
89,60
6,20
83,40
78,40
261,30
12,60
14,50
13,50

(tr. đ)
IC
(tr. đ)
VA
(tr. đ)
MI
(tr. đ)
GTNC
(ng. đ)
MI/IC
(lần)
GO/IC
(lần)
VA/IC
(lần)
1
Chuyên trồng lúa
(Lúa xuân - Lúa mùa)
50,00
9,71
40,29
32,30
36,46
3,33
5,15
4,15
2
Chuyên trồng màu
(Ngô hè thu - Ngô thu
đông)

Chuyên trồng màu
(Khoai tây Atlantic)
37,10
19,40
17,70
15,93
30,00
0,82
1,91
0,91
6
Trồng cây lâu năm (Chè)
142,00
10,70
131,30
118,17
35,00
11,04
13,27
12,27
7
Trồng cây ăn quả
22,30
5,60
44,40
39,96
130,00
7,14
3,98
7,93

Bảng 4.30. Kết quả và hiệu quả kinh tế
của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng cao
(Tính cho 1 ha năm 2011)
T
T
Chỉ tiêu
LUT
GO
(tr. đ)
IC
(tr. đ)
VA
(tr. đ)
MI
(tr. đ)
GTNC
(ng. đ)
MI/IC
(lần)
GO/IC
(lần)
VA/IC
(lần)
1
Chuyên trồng lúa
(Lúa xuân - Lúa mùa)
29,40
10,20
19,20
17,30

6,60
6,70
6,10
34,00
0,90
2,03
1,00
5
Chuyên trồng màu
(Đậu tương)
15,50
8,40
7,10
6,40
32,00
0,80
1,90
0,90
6
Trồng cây lâu năm (Chè)
102,00
9,50
92,50
83,30
60,00
8,80
10,70
9,70
7
Trồng cây ăn quả

lương thực và thực phẩm phục vụ cho đời sống hàng ngày. Thách thức đó đòi
hỏi phải nghiên cứu và có giải pháp phát triển mô hình nông - lâm hay lâm -
nông kết hợp để đảm bảo mục tiêu lấy ngắn nuôi dài (Xem bảng 4.30).
4.2.5.4. Hiệu quả kinh tế của một số cây lâu năm
Cây ăn quả và chè là những cây trồng lâu năm, cho thu hoạch nhiều
lần. Để đánh giá hiệu quả của các loại cây này một cách chính xác, chúng
tôi sử dụng chỉ tiêu NPV và IRR với thời gian 15 năm và mức r = 9%, tương
đương mức lãi suất ngân hàng tại thời điểm nghiên cứu. Căn cứ vào số liệu
về sản lượng, giá bán, doanh thu và chi phí cho các loại cây lâu năm này tại
3 vùng, ta tính các chỉ tiêu này như sau:
a) Chỉ tiêu Giá trị hiện tại thực (NPV)
- Kết quả tính được NPV cho cây bưởi và cây chè ở vùng thấp tại mức
r = 9% lần lượt là 44.935,123 triệu đồng và 36.728,241 triệu đồng. Kết quả
này cho thấy nên tiếp tục sản xuất 2 loại cây lâu năm này tại vùng thấp.
16
- Ở vùng giữa, tại mức r = 9%, NPV của cây ăn quả và chè lần lượt là
4,28 triệu đồng và 53.847,354 triệu đồng. Kết quả cho thấy nên tiếp tục sản
xuất cây ăn quả và chè tại vùng này. Song, kết hợp với các phương pháp
nghiên cứu khác, ta thấy loại cây ăn quả nên tiếp tục sản xuất tại vùng giữa
vẫn là cây ăn quả có múi.
- Tại vùng cao, kết quả tính NPV cho cây ăn quả và cây chè tại r = 9%
là -6,49 triệu đồng và 14.231,173 triệu đồng. Căn cứ vào kết quả tính được,
không nên tiếp tục mở rộng loại hình trồng cây ăn quả tại vùng này.
So sánh NPV tại 3 vùng thấy, cây ăn quả tại vùng thấp cho giá trị NPV
cao nhất, rồi đến vùng giữa và thấp nhất là vùng cao. Còn với cây chè, NPV tại
vùng giữa có giá trị cao nhất, rồi đến vùng thấp và thấp nhất là tại vùng cao.
b) Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ IRR

đều có ý nghĩa thống kê.
Sau khi lựa chọn và kiểm định, kết quả thu được từ việc áp dụng phương
pháp Categories và xử lý bằng hệ số Cronbach’s alpha. Bảng 4.35 dưới đây
minh họa kết quả kiểm định một số biến theo phương pháp này.
Bảng 4.35. Minh hoạ kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
cho một số biến
Biến tổng hợp
Biến thành phần
Cronbach's
Alpha
Kết
luận
1. Độ phì của đất
- pH đất
1.000
Chấp
nhận
- Chất hữu cơ
- Lân hữu dụng
- Hô hấp đất
2. Tập quán
- Tập quán sinh hoạt
1.000
Chấp
nhận
- Tập quán canh tác
3. Hợp tác chuyển giao
- Hợp tác cộng đồng
0.807
Tốt

kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó, chúng tôi đã
lựa chọn biến phụ thuộc là Thu nhập hỗn hợp/1 ha đất nông nghiệp. Đây là
một biến tổng hợp, phản ánh tốt nhất mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chi
phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
Thực hiện kiểm định với các giả thuyết như sau:
H
0
: Không có hiện tượng thiếu biến do không quan sát được
H
1
: Có hiện tượng thiếu biến do không quan sát được
Kết quả kiểm định cho giá trị Prob hay mức xác suất viết tắt là
P
-value
= 0,0075. Với α = 0,05 ta thấy P-
value
< 0,05. Kết luận: bác bỏ
giả thuyết H
0
, nghĩa là vấn đề thiếu biến do không quan sát được là không
tránh khỏi. Thực tế cho thấy, các biến không quan sát được đó lại tương
quan với một hoặc một số biến giải thích trong mô hình. Mô hình hiệu ứng
cố định (FEM) được lựa chọn để làm giảm độ chệch của ước lượng.
Tiếp tục sử dụng P-value cho kiểm định T về các hệ số
k

và kiểm định
F về sự phù hợp của hàm hồi quy. Kết quả thu được là tất cả giá trị của P-value
trong các trường hợp kiểm định đều nhỏ hơn giá trị α = 0,05. Kết quả đó cho
thấy các hệ số của các biến tổng hợp được lựa chọn (
19
- Nhân tố 5 gồm 32 biến từ X
31
đến X
62
được gọi là Điều kiện SX của nông hộ.
- Nhân tố 6 gồm 64 biến từ X
63
đến X
126
được gọi là Thị trường.
Từ kết quả tổng hợp nhân tố trên đã xác định được 6 nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái. Đây chính là 6
biến giải thích được đưa vào mô hình FEM với ký hiệu tương ứng: X
1
- Điều
kiện tự nhiên, X
2
- Điều kiện kinh tế - xã hội, X
3
- Cơ sở hạ tầng phục vụ SX,
X
4
- Kỹ thuật - CN áp dụng trong SXNN, X
5
- Điều kiện SX của nông hộ, X
6
- Thị trường và Thu nhập hỗn hợp/1 ha đất nông nghiệp là biến phụ thuộc

.159
4.725
.001
Điều kiện tự nhiên
.182
.031
3.622
.003
Điều kiện kinh tế - xã hội
.215
.058
4.501
.005
Cơ sở hạ tầng phục vụ SX
.151
.030
5.421
.000
KT - CN áp dụng trong SXNN
.197
.022
4.109
.000
Điều kiện SX của nông hộ
.112
.031
5.112
.002
Thị trường
.150

Nói cách khác, khi cải thiện bất kỳ nhân tố nào đều làm gia tăng thu nhập
hỗn hợp trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp.
Về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, kết quả phân tích chung của cả 3
cùng nghiên cứu tại Yên Bái cho thấy, hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất
nông nghiệp chịu tác động nhiều nhất của nhân tố Điều kiện xã hội (trong đó
có trình độ dân trí, khả năng, nhận thức của người nông dân, chính sách của
chính phủ, sự hợp tác trong sản xuất nông nghiệp,…) với hệ số ß
2
= 0,215, tiếp
theo là nhân tố KT - CN áp dụng trong SXNN với hệ số ß4 = 0,197, sau đó là
nhân tố Điều kiện tự nhiên (ß
1
= 0,182), nhân tố Cơ sở hạ tầng phục vụ SXNN

3
= 0,151), nhân tố Thị trường (ß
6
= 0,150), cuối cùng là nhân tố Điều kiện
SX của nông hộ (ß
5
= 0,112). Tuy nhiên, kết hợp với kết quả từ các phương
pháp nghiên cứu khác cho thấy, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên ở mỗi
vùng là không như nhau.
Kết quả phân tích mô hình cho thấy, khi Điều kiện tự nhiên được cải
thiện tốt gấp đôi so với hiện tại thì thu nhập tăng thêm 18,2%. Khi Điều kiện
xã hội được cải thiện tốt gấp đôi hiện tại thì thu nhập trên một ha đất nông
nghiệp tăng thêm 21,5%. Khi Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất được cải thiện
tốt gấp đôi so với hiện tại thì thu nhập tăng thêm 15,1%. Khi Kỹ thuật công
nghệ được cải thiện tốt gấp đôi hiện tại thì thu nhập tăng thêm 19,7%. Khi
Điều kiện sản xuất của nông hộ được cải thiện tốt gấp đôi hiện tại thì thu

4.5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
4.5.1. Căn cứ đề xuất giải pháp: Các giải pháp được đề xuất trên một
số căn cứ khoa học, đó là: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh;
Những chủ trương, chính sách được áp dụng trên địa bàn tỉnh; Quy hoạch sử
dụng đất và quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011
- 2015, định hướng đến 2020; Các dự báo liên quan đến sử dụng đất nông
nghiệp; Các tiến bộ về khoa học công nghệ; Kết quả nghiên cứu của luận án
4.5.2. Giải pháp cho từng vùng nghiên cứu
“Cây giải pháp” của từng vùng được thiết kế trên cơ sở kết quả mô hình
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất
nông nghiệp và “Cây vấn đề”. Những câu hỏi được giải đáp trong “Cây giải
pháp” gồm: Giải pháp nào được lựa chọn cho mỗi vùng? Các hoạt động nào
cần thực hiện trong mỗi giải pháp? Các giải pháp được thực hiện sẽ mang
lại kết quả như thế nào?Mục đích và mục tiêu chung của việc thực hiện các
giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp của
từng huyện là gì?
22
Những giải pháp cụ thể dựa trên kết quả phân tích mô hình dữ liệu hỗn
hợp được đề cập đến trong “Cây giải pháp” cho từng vùng. 6 nhân tố ảnh
hưởng đến từng vùng không như nhau về mức độ, do vậy thứ tự ưu tiên các
giải pháp cũng khác nhau ở mỗi vùng nghiên cứu.
4.5.3. Giải pháp cho toàn tỉnh
Với đất nông nghiệp có độ dốc lớn (trên 15
O
), quy hoạch thành các loại
hình sử dụng đất có ưu thế về hiệu quả bảo vệ tài nguyên đất, hạn chế được xói


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status