nghiên cứu mô hình quản lý vận hành bền vững cho hệ thống cấp nước sinh hoạt 6 xã khu c huyện bình lục tỉnh hà nam - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI ĐỖ HOÀNG HẢI
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH BỀN VỮNG
CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 6 XÃ KHU C
HUYỆN BÌNH LỤC TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được Luận văn, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy hướng dẫn PGS. TSKH. Nguyễn Trung Dũng về sự hướng dẫn tận tình
trong suốt quá trình nghiên cứu và viết Luận văn.
Xin trân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế và Quản lý,
phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học cùng các Thầy cô giáo trường Đại học
Thủy lợi, các bạn học viên lớp cao họ
c 18KT21 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian khóa học vừa qua.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các tác giả, nhà khoa học, Sở Nông
nghiệp và PTNT Hà Nam, lãnh đạo của các doanh nghiệp, đơn vị quản lý cấp
nước tại tỉnh Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện
nghiên cứu, điều tra khảo sát về mô hình quản lý cấp nước sạch nông thôn để
tôi hoàn thành Luận vă
n này.
Cuối cùng Tôi xin trân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã
tích cực giúp đỡ, khích lệ tinh thần trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên không thể tránh được
những sai sót, Tôi xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp
của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ

Đỗ Hoàng Hải


DANH MỤC HÌNH VẼ

STT Tên Hình vẽ Trang
1 Hình 1.1. Tỷ lệ công trình theo nguồn nước khai thác 5
2
Hình 1.2. Tỷ lệ các loại mô hình quản lý công trình cấp
nước nông thôn tỉnh Hà Nam
8
3
Hình 1.3. Số lượng, tỷ lệ tình trạng hoạt động của các công
trình cấp nước nông thôn tỉnh Hà Nam
9
4
Hình 1.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững
của hệ thống (Sara & Katz, 2005)
14
5 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Lục 20
6
Hình 2.2. Tổng hợp số hộ dân sử dụng các nguồn nước
khác nhau trên địa bàn 6 xã khu C huyện Bình Lục
24
7
Hình 2.3. Số lượng hộ dân sử dụng các nguồn nước khác
nhau phân theo xã
25
8
Hình 2.4: Mức độ ô nhiễm Asen của giếng khoan trong khu

Bình Lục tỉnh Hà Nam
54
22
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức HTX dịch vụ nông nghiệp của các
xã khu C huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
58
23 Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức mô hình quản lý đề xuất 62



DANH MỤC BẢNG, BIỂU

STT Tên Bảng Trang
1
Bảng 1.1: Kết quả cấp nước sạch Chương trình MTQG
Nước sạch và VSNT giai đoạn 2006-2010
2
2
Bảng 1.2. Tổng hợp các mô hình quản lý hệ thống cấp
nước sạch nông thôn tỉnh Hà Nam
8
3
Bảng 2.1. Dân số 6 xã khu C huyện Bình Lục tỉnh Hà
Nam
21
4
Bảng 2.2 Tổng hợp số hộ sử dụng các nguồn nước khác


QCVN Quy chuẩn Việt Nam
BTY Bộ Y tế
HTX Hợp tác xã
MTQG Mục tiêu quốc gia
MTV Một thành viên
MN Miền núi
ĐB Đồng bằng
DH Duyên Hải
CL Cửu Long
NS&VSMT Nước sạch và VSMT
ngđ Ngày đêm
PTNT Phát triển nông thôn
HĐQT Hội đồng quản trị
NS Nước sạch
VSNT Vệ sinh nông thôn
VSMT Vệ sinh môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
BQL Ban quản lý
WB Ngân hành thế giới
Unicef
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
United Nations Children's Fund MỤC LỤC MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN 1

2.2.1 Khái quát dự án cấp nước sạch cho 6 xã khu C huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam.27
2.2.2 Mô hình quản lý cấp nước cho 6 xã khu C huyện Bình Lục 28
2.2.2.1 Định hướng xây dựng mô hình 28
2.2.2.2. Xây dựng mô hình 29
2.3 Đánh giá mô hình quản lý khai thác hệ thống cấp nước cho 6 xã khu C huyện
Bình Lục, tỉnh Hà Nam hiện nay 37
2.3.1 Đánh giá hiệu quả của các mô hình qu
ản lý khai thác hệ thống cấp nước sạch
nông thôn tỉnh Hà Nam 37
2.3.2 Hiệu quả của mô hình quản lý cấp nước sạch 6 xã khu C huyên Bình Lục tỉnh
Hà Nam 46
2.3.3 Hạn chế của mô hình quản lý cấp nước sạch 6 xã khu C huyên Bình Lục, tỉnh
Hà Nam 47
- Kết luận chương 2 48
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH BỀN VỮNG HỆ
THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT CHO 6 XÃ KHU C HUYỆN BÌNH LỤC,
TỈ
NH HÀ NAM 50
3.1. Định hướng phát triển và hoàn thiện hệ thống các công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn 50
3.1.1 Định hướng của nhà nước về phát triển và hoàn thiện hệ thống cấp nước sạch
nông thôn 50
3.1.2 Định hướng phát triển của đơn vị quản lý hệ thống cấp nước sạch 6 xã khu C
huyện Bình Lục 53
3.2. Các nguyên tắc đề xuất mô hình 53
3.3. Đề xuất và lựa chọn mô hình quản lý phù hợp 54

3.3.1 Cơ sở đề xuất mô hình 55
3.3.2 Dự báo những thuận lợi và khó khăn trong mô hình đề xuất 58


đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông
thôn, Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước
sạch; Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020 Công tác quản lý khai thác cũng ngày càng được thay đổi để phù hợp
với nhiều điều kiện thực tế khác nhau, quản lý công trình cấp nước tập trung
nông thôn đã có một số những nghiên cứu, tuy nhiên các mô hình quản lý còn
chưa thống nhất và một số hệ thống chưa phát huy được hiệu quả nh
ư mong
đợi. Với các quy định chung của nhà nước chỉ mang tính nguyên tắc, chưa
phản ánh hết tính đặc thù.
Kết thúc giai đoạn II Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông
thôn (2006 -2010), tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt
trên 52,1 triệu người, tăng 13,26 triệu người so với cuối năm 2005; tỷ lệ được
sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 83%; trong đó có 42% được sử dụng n
ước sinh
hoạt đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Trong 7 vùng kinh tế - sinh thái thì miền núi
phía Bắc có 78% dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, Tây
Nguyên 74% và là những vùng có tỷ lệ thấp nhất. Đặc biệt, giữa các tỉnh, thành 
phố đã tồn tại sự chênh lệch lớn, có 10/63 tỉnh đạt tỷ lệ số dân nông thôn được
sử dụng nước sinh hoạt đạt trên 90%; 20/63 tỉnh đã đạt 83 - 90%; 20/63 tỉnh
đạt 75 - 83%; 13 tỉnh đạt tỷ lệ dưới 75%. Theo Quyết định 366/QĐ-TTg ngày
31/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình MTQG
nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012 - 2015, ngoài việc củng cố duy
trì hoạt động các công trình c
ấp nước cần tập trung thực hiện tốt các dự án để

thôn tại 6 xã khu C huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam theo hướng nâng cao tính
bền vững, phục vụ cộng đồng ngày càng hiệu quả.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu c
ủa đề tài
Là một mô hình quản lý khai thác cấp nước sạch nông thôn cho 6 xã
khu C huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu
quả, tính bền vững của mô hình này.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu mô hình quản lý khai thác cấp nước sạch
nông thôn bền vững trên địa bàn 6 xã khu C huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
trong thời gian từ nay đến năm 2015.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trước h
ết phải coi nước sạch nông thôn là hàng hóa công cộng và công
tác quản lý khai thác và bảo vệ hệ thống công trình là một loại hoạt động cung
cấp dịch vụ công do nhà nước quản lý. Nhà nước (với vai trò chủ sở hữu, chịu
trách nhiệm cung cấp hàng hóa dịch vụ công thông qua cơ quan quản lý nhà
nước về nước sạch) là đại diện cho các hộ sử dụng dịch vụ cấp nước với các
Công ty, tổ chức cung cấp d
ịch vụ cấp nước.
Phương pháp nghiên cứu:
+ Điều tra, thu thập số liệu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu để chọn 
mẫu điều tra đối với các đối tượng nghiên cứu (Cơ quan quản lý khai thác hệ
thống cấp nước cho 6 xã thuộc khu C huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam), sử dụng
các kỹ thuật, kỹ năng điều tra thu thập thông tin hiện đại, bảo đảm độ tin cậy
sát thực của thông tin. Phương pháp nội suy và ngoại suy, được sử dụng để

vị quản lý hệ thống công trình cấp nước khu vực đồng bằng sông Hồng nói
chung, đặc biệt là tỉnh Hà Nam, trong điều kiện nguồn nước ngày càng khan
hiếm và ô nhiễ
m.
Đề tài sẽ giúp cho đơn vị quản lý những cơ sở về khoa học giúp triển
khai những giải pháp thay thế, bổ sung, hoàn thiện mô hình quản lý để nâng
cao hiệu quả trong hoạt động quản lý, thai thác vận hành cũng như duy trì và
phát triển bền vững mô hình này.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham
khảo, Luận văn k
ết cấu bao gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về cấp nước sạch nông thôn
Chương 2. Thực trạng mô hình quản lý vận hành hệ thống cấp nước sinh hoạt
cho 6 xã khu C huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
Chương 3. Đề xuất mô hình quản lý vận hành bền vững hệ thống cấp nước
sinh hoạt cho 6 xã khu C huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam

1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
1.1. Nước sạch và vai trò của nước sạch đối với con người
Nước sạch là nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người như
nước dùng để ăn, uống, tắm rửa, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh,
tưới đường, tưới cây…Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư. Hệ
thố
ng cấp nước sinh hoạt là phổ biến nhất và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các
hệ thống cấp nước hiện có. Nưới dùng trong sinh hoạt phải đảm bảo các tiêu
chuẩn về hóa học, lý học và vi sinh theo các yêu cầu của quy phạm đề ra,
không chứa các thành phần lý, hóa học và vi sinh ảnh hưởng đến sức khỏe
của con người. Đối với hệ thống cấp nước sinh hoạt hoàn chỉnh và hi

15%.
Trong 7 vùng kinh tế, vùng Đông nam Bộ có tỷ lệ số dân nông thôn sử
dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 89%, cao hơn trung bình cả nước 14%.
Thấp nhất là vùng Bắc trung Bộ 66% và Tây nguyên 68%, thấp hơn trung bình
8% [5,04], cụ thể như Bảng 1.1.
Bảng 1.1: Kết quả cấp nước sạch Ch
ương trình MTQG Nước sạch và
VSNT giai đoạn 2006-2010 [5,69]
Số dân
nông thôn
2010
Đến hết
2006
Đến
hết
2007
Đến hết
2008
Đến
hết
2009
Ước hết
2010
TT
Địa phương,
Ngành
(Người) (%) (%) (%) (%) (%)

Tổng
60.703.300 66 70 75 79 75

phạm vi toàn quốc đã xây dựng rất nhiều công trình cấp nước tập trung nông
thôn với các quy mô khác nhau, từ quy mô cấp thôn, bản đến quy mô cấp xã
và liên xã.
Công tác quản lý nhà nước về cấp nước sạch nông thôn ở địa phương
được giao cho các Sở Nông nghiệp và PTNT và hầu hết các tỉnh giao cho
Trung tâm nước sạch &VSMT các tỉnh là đơn vị tham mưu.
Công tác quản lý vận hành công trình sau đầu tư được quan tâm hơn so
với các giai đoạn trước. Các đơn vị thực hiện đã xác định mục đích của
Chương trình chỉ đạt được khi có cơ chế quản lý khai thác và sử dụng công
trình hiệu quả và bền vững. Một số mô hình và cơ chế quản lý vận hành, bảo
dưỡng công trình cấp nước tập trung và vệ sinh công cộng phù hợp, bước đầu
có hiệu quả, triển vọng bền vững đã xuất hiện ở nhiều địa phương như mô
hình sự nghiệp có thu (Trung tâm nước sạch và VSMT tỉnh), mô hình doanh
nghiệp công tư phối hợp dựa vào kết quả đầu ra, tư nhân đấu thầu quản lý
Nhiều đơn vị cấp nước đã tổ chức hạch toán, tính đúng, tính đủ các chi phí,
xây dựng giá thành nước trên cơ sở Nghị định s
ố 117/NĐ-CP ngày 11 tháng 7
năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Thông

4
tư liên tịch số 75/TTLT-BTC-BXD-BNN trình cấp thẩm quyền phê duyệt giá
bán cho người sử dụng. Nhiều tỉnh đã ban hành khung giá nước tại địa
phương với mức giá tính đúng, tính đủ chi phí vận hành bảo dưỡng hợp lý,
thu một phần khấu hao cơ bản. Khung giá nước này đã tạo điều kiện chủ động
cho hoạt động tài chính, thúc đẩy sự sáng tạo và hấp dẫn các đơn vị cấp n
ước
[13,7-8].
1.3. Tình hình cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Hà Nam
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, với tổng diện
tích tự nhiên 860,49 km

bàn nông thôn tỉnh hiện nay gồm 2 hình thức: Cấp nước tập trung và cấp nước
phân tán, cụ thể như sau:
1.3.1. Cấp nước tập trung
Trên địa bàn nông thôn tỉnh Hà Nam hiện nay đã có 55 công trình cấp
nước tập trung lớn nhỏ được xây dựng, hầu hết được xây dựng từ năm 1997
trở lại đây, quy mô từ 20m
3
đến 3.500m
3
/ng.đêm. Tổng số người được cấp
nước hợp vệ sinh từ các công trình này đạt 25% dân số nông thôn.
Trong đó: - 33 công trình khai thác nguồn nước mặt
- 01 công trình khai thác tự chảy
- 21 công trình khai thác nước ngầm

Hình 1.1. Tỷ lệ công trình theo nguồn nước khai thác

6
1.3.1.1. Kết quả tổng hợp, đánh giá hiện trạng các công trình tập trung tỉnh
Hà Nam
a) Thành phố Phủ Lý
Thành phố Phủ Lý hiện có 01 công trình cấp nước tập trung, nhưng
trong quá trình đô thị hóa đã làm hư hỏng hệ thống đường ống nên đến nay
không hoạt động và cũng chưa có công trình thay thế.
b) Huyện Duy Tiên
Hiện có 02 công trình cấp nước tập trung: Công trình cấp nước xã Mộc
Nam; Công trình cấp nước liên xã Đọi Sơn, Tiên Hiệp, Yên Nam. Hai công
trình này được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư từ Chương trình MTQG 60% và
vốn doanh nghiệp tư nhân 40%. Mô hình quản lý vận hành: Do doanh nghiệp
tư nhân quản lý vận hành và thu hồi vốn trong 30 năm.

Công trình hoạt động tốt 05 công trình, 01 công trình hoạt động trung
bình; còn lại 2 công trình hoạt động kém hiệu quả. Mô hình quản lý vận hành:
01 công trình do doanh nghiệp tư nhân quản lý; 04 công trình do UBND xã
quản lý; 03 công trình do doanh nghiệp có trên 50% vốn nhà nước quản lý.
1.3.1.2. Đ
ánh giá chung về hiện trạng quản lý vận hành công trình sau đầu tư
Trên địa bàn tỉnh hiện có 55 hệ thống công trình cấp nước sạch tập
trung nông thôn đang hoạt động hoặc không hoạt động nhưng chưa được nâng
cấp. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ Chương trình MTQG nước sạch & VSMT
nông thôn, vốn doanh nghiệp và nhân dân đóng góp. Hình thức tổ chức quản
lý sau đầu tư có thể phân loại ở
Bảng 1.2:

8
Bảng 1.2: Tổng hợp các mô hình quản lý hệ thống cấp nước sạch nông
thôn tỉnh Hà Nam
STT Mô Hình
Số lượng
(Hệ thống)
1 Mô hình HTX quản lý 05
2 Mô hình tổ quản lý 24
3 Mô hình UBND xã quản lý 14
4 Mô hình Doanh nghiệp nhà nước nắm dữ vốn chủ yếu 04
5 Mô hình Doanh nghiệp tư nhân quản lý 08
Tổng 55

Hình 1.2. Tỷ lệ các loại mô hình quản lý công trình cấp nước nông thôn
tỉnh Hà Nam.
Trong thời gian đầu hoạt động, hầu hết các công trình đã phát huy hiệu
quả, mang lại nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng phục vụ nhân dân. Tuy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status