Đánh giá tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại tại trại Trần Văn Hoàn xã Tràng An - huyện Bình Lục - tỉnh Hà Nam và thử nghiệm hai phác đồ điều trị bệnh - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ HẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở ĐÀN LỢN NÁI
NGOẠI TẠI TRẠI TRẦN VĂN HOÀN XÃ TRÀNG AN, HUYỆN BÌNH LỤC,
TỈNH HÀ NAM VÀ THỬ NGHIỆM HAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi Thú y

Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khoá học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên - năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Khoa Chăn nuôi Thú y - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tại trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Chăn
nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đến nay tôi đã hoàn
thành chương trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu
sắc tới Nhà trường, các thầy cô giáo, bạn bè trong khoa Chăn nuôi Thú y. Đặc
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS.Trần Văn Thăng, giảng viên Khoa
Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng
dẫn tôi trong thời gian thực tập để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên ở trại lợn của anh
Trần Văn Hoàn, xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã tạo điều kiện
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, thực tập để hoàn thành
đề tài này.
Trong suốt quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô để tôi được
trưởng thành hơn trong cuộc sống sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 6 năm 2016
Sinh viên


hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu chẩ n đoán phân biê ̣t các thể bê ̣nh viêm tử cung......... 16
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m ................................................................... 24
Bảng 4.1. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 31
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 36
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái trong 3 năm (từ năm
2014 đến tháng 4 năm 2016)........................................................... 37
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bênh viêm tử cung theo lứa đẻ của lợn nái ................... 38
Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các tháng trong năm ................ 41
Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái theo điều kiện đẻ....... 42
Bảng 4.7: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung theo hai phác đồ điều trị ........ 44
Bảng 4.8: Tổng kết quả điều trị của hai phác đồ............................................. 45
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn
nái sau khi khỏi bệnh ...................................................................... 46
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung đến khả năng thụ thai của lợn
nái sau khi khỏi bệnh. ..................................................................... 47
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ở lợn nái đến tỷ lệ lợn con mắc
bệnh phân trắng ............................................................................... 48
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của lứa đẻ ở lợn nái mắc bệnh viêm tử cung đến tỷ lệ
lợn con mắc bệnh phân trắng .......................................................... 50


iv


1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý cơ quan sinh dục lợn cái .......... 3
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 5
2.1.3 Những hiểu biết về bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Metritis) .................... 8
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ..................................... 17
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 17
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 19
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................... 22


vi

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 22
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 22
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định các chỉ tiêu................. 25
3.4.3. Phương pháp sử lý số liệu .................................................................... 26
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 27
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 27
4.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng ............................................................. 27

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta. Theo
USDA, năm 2015 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của Việt Nam vào khoảng 2,245
triệu tấn, tăng 1,8% so với năm 2014. Vì vậy, chăn nuôi lợn cần được ưu tiên
phát triển hơn nữa. Chăn nuôi lợn không những cung cấp thịt cho nhu cầu tiêu
thụ trong nước mà còn dùng để xuất khẩu. Ngoài ra, nó còn là cơ hội cải thiện
sinh kế cho những người có thu nhập thấp thông qua chăn nuôi, chế biến,
thương mại các sản phẩm từ chăn nuôi lợn.
Để hướng tới phát triển chăn nuôi hàng hóa bền vững, người chăn nuôi
cần phải cải tạo đàn lợn giống để có chất lượng con giống tốt và mang lại giá
trị kinh tế cao. Tại các trại chăn nuôi cũng như chăn nuôi hộ gia đình đang
được đẩy mạnh chăn nuôi lợn ngoại. Bởi vì, chăn nuôi lợn ngoại không những
cho năng suất cao, tăng trọng nhanh mà còn đáp ứng được tốt nhất nhu cầu
của người tiêu dùng.
Nắm được yếu tố đó, tại trại lợn của ông Trần Văn Hoàn ở xã Tràng An,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất với quy mô
700 lợn nái. Tuy nhiên, trong quá trình chăn nuôi luôn gặp phải những khó
khăn ngoài các nguyên nhân như các chính sách, chi phí đầu vào... còn phải
đối mặt với dịch bệnh, đặc biệt là bệnh sản khoa. Một trong những bệnh sản
khoa thường gặp là bệnh viêm tử cung ở lợn nái. Bệnh này tuy không xảy ra ồ
ạt như bệnh truyền nhiễm nhưng gây chết thai, lưu thai, sẩy thai, nghiêm
trọng hơn là bệnh làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa
tiếp theo, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sự phát triển của ngành
chăn nuôi lợn. Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực


2


2.1.1.1. Bộ phận sinh dục bên ngoài
* Âm môn (Vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn. Bên ngoài có hai môi
dính với nhau ở mép trên và mép dưới. Bờ trên của hai môi có sắc tố màu đen
và nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng, hơi dính và tuyến tiết mồ hôi.
*Âm vật (Clitoris)
Âm vật của con cái được cấu tạo giống như dương vật của con đực thu
nhỏ lại. Trên âm vật có nếp da tạo thành mũ âm vật, ở giữa âm vật gấp xuống
dưới là chỗ tập trung các đầu mút các dây thần kinh.
* Tiền đình (Vetstibulum)
Là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có màng trinh. Tiền
đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật.
2.1.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong
* Âm đạo
Cấu tạo như một ống cơ có thành dày, trước là cổ tử cung, phía sau là
tiền đình có màng trinh. Âm đạo được cấu tạo bởi ba lớp: lớp liên kết bên
ngoài, lớp cơ trơn, lớp niêm mạc.
Các loại gia súc khác nhau có chiều dài âm đạo cũng khác nhau. Theo


4

Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4], âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm.
Âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là ống thải
của các chất dịch từ trong tử cung.
* Tử cung
Tử cung gồm cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung.
Tỷ lệ tương đối của mỗi một bộ phận cũng như hình dáng và sự sắp xếp
của các sừng biến động theo loài.
Theo Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương (2002) [11] thì cổ tử cung

trứng của lợn dài 1,5 – 2,5 cm, khối lượng khoảng 3 – 5g.
Cấu tạo: phía ngoài được bao bọc bởi một lớp màng bằng tổ chức liên
kết sợi, bên trong chia làm hai miền: miền vỏ và miền tủy, hai miền đó được
cấu tạo bằng lớp mô liên kết sợi xốp tạo ra cho buồng trứng một chất đệm. Ở
miền tủy có nhiều mạch máu và tổ chức xốp cũng dày hơn. Miền vỏ có tác
dụng về sinh dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng.
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.1.2.1. Sự thành thục về tính
Thành thục về tính là tuổi con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng
sinh sản. So với thành thục thể vóc, sự hình thành về tính ở gia súc nói chung
và lợn nói riêng thường sớm hơn, nên người ta thường bỏ qua chu kỳ động
dục đầu tiên, mà phối cho lợn ở chu kỳ sau, khi đó lợn đã phát triển toàn diện
về thể vóc, bộ phận sinh dục và có thể bước vào hoạt động sinh sản.
Sự thành thục về tính được nhận biết bằng sự biến đổi bộ phận ngoài của
cơ quan sinh dục và sự biến đổi của thần kinh. Đầu tiên hai mép âm môn sưng
đỏ và có dịch chảy ra, sau chuyển sang đỏ thẫm và keo dính. Thần kinh có sự
biến đổi từ hưng phấn chuyển sang giai đoạn mê ì. Cùng với sự biểu hiện sinh
dục bên ngoài, ở bên trong buồng trứng cũng có sự biến đổi, các noãn bào nổi
lên trên bề mặt trứng và chín, niêm mạc tử cung tăng sinh, cổ tử cung mở dần
kèm theo tiết dịch.


6

Ở lợn tuổi thành thục về tính là 6- 8 tháng (Trần Tiến Dũng và cs 2002 [4]).
2.1.2.2. Chu kỳ động dục
Chu kỳ ở các loài khác nhau là khác nhau ở giai đoạn đầu mới thành thục
về tính thì chu kỳ chưa ổn định mà phải 2-3 chu kì tiếp theo mới ổn định. Một
chu kì tính của lợn nái giao động trong khoảng 18-22 ngày, trung bình là 21
ngày và được chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn trước động dục, giai đoạn

Ở giai đoạn này, nếu tế bào trứng gặp tinh trùng sẽ xảy ra quá trình thụ
tinh tạo thành hợp tử và chu kì sinh dục sẽ ngừng lại, gia súc cái ở giai đoạn
có thai, đến khi đẻ xong một thời gian nhất định tùy loài gia súc thì chu kì
sinh dục mới bắt đầu lại. Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển
sang giai đoạn tiếp theo của chu kì tính.
- Giai đoạn sau động dục.
Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ
quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trên buồng
trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, đường kính lên tới 7-8 mm và bắt đầu
tiết progesterone. Progesterone đã tác động lên vùng dưới đồi theo cơ chế
điều hòa ngược làm tiết oestrogen, từ đó làm giảm tính hưng phấn thần kinh,
con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc
toàn bộ đường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết
dịch, cổ tử cung đóng lại.
- Giai đoạn nghỉ ngơi.
Giai đoạn này kéo dài từ 10 - 12 ngày, bắt đầu từ ngày thứ 4 sau rụng
trứng mà không được thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu hủy. Đây là giai
đoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục trở lại trạng thái sinh lý
bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao bắt đầu phát
dục, nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan sinh dục
dần xuất hiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kì sinh dục tiếp theo.


8

Trong giai đoạn nuôi lợn nái sinh sản, nắm được chu kì tính và giai đoạn
động dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc cho
phù hợp và phối giống kịp thời, đúng thời điểm, từ đó góp phần nâng cao
năng suất sinh sản của lợn nái.
2.1.2.3. Sinh lý đẻ

2.1.3.2. Nguyên nhân
Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm tử cung:
Theo Đào Trọng Đạt và cs (2000) [6], bệnh viêm tử cung ở lợn nái
thường do nhiều nguyên nhân chủ yếu sau:
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không được vô trùng khi phối giống có thể đưa vi khuẩn từ ngoài vào tử
cung lợn nái gây viêm.
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm
đạo truyền sang cho lợn khoẻ.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Sẩy thai truyền nhiễm,
Phó thương hàn, Lao,...
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc
tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung.
Theo Lê Văn Năm và cs (1997) [12] viêm tử cung còn có thể là biến
trứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian
động đực (vì lúc đó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo
đường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàn chung.
Theo Madec và Neva (1995) [10], bệnh viêm tử cung và các bệnh ở đường
tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu phát triển trong
âm đạo và việc gây nhiễm lên tử cung là có thể xảy ra.


10

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [7] cho biết: bệnh viêm tử cung do
dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây sát và tạo ra các viêm nhiễm trong tử cung,
do tinh dịch bị nhiễm khuẩn và dụng cụ thụ tinh không vô trùng đã đưa các vi

sưng đỏ nhưng vẫn có dịch nhầ y trắ ng đu ̣c tiế t ra từ âm đa ̣o, dịch nhầ y thường
không liên tu ̣c mà chỉ chảy ra từng đợt vài ngày đến một tuần. Heo nái thường
không đâ ̣u thai hoă ̣c khi đã có thai sẽ

bị tiêu đi vì quá trình viêm nhiễm từ

niêm ma ̣c âm đa ̣o , tử cung la n sang thai heo . Khi kiể m tra bằ ng mỏ vịt và
quan sát ta thấ y có những triê ̣u chứng sau:
+ Trạng thái bình thường: vùng âm đạo, tử cung sạch, không có váng,
niêm mạc khô đều, cổ tử cung kín, có màu hồng đều.
+ Trạng thái bị viêm: xảy ra ở ba mức độ:
Viêm độ 1: Con vật có biểu hiện sốt nhẹ, dịch viêm màu trắng hoặc trắng
xám, mùi tanh chảy ra từ cổ tử cung. Con vật thường có phản ứng đau nhẹ, bỏ
ăn một phần hoặc hoàn toàn.
Viêm độ 2: Con vật có biểu hiện sốt nhẹ, niêm mạc nhợt, đỏ không đều,
có dịch viêm màu hồng hoặc nâu đỏ, mùi tanh thối chảy ra từ cổ tử cung. Con
vật thường có phản ứng đau rõ hơn viêm độ 1, bỏ ăn hoàn toàn.
Viêm độ 3: Con vật sốt cao, niêm mạc nhợt nhạt, dịch viêm màu nâu rỉ
sắt, mùi thối khắm chảy ra từ cổ tử cung. Con vật có phản ứng đau rất rõ ràng
và bỏ ăn hoàn toàn.
2.1.3.4. Phân loại các thể viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ được
đảm bảo mọi điều kiện để thai phát triển. Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung đều
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản (Nguyễn Văn Thanh, 2007) [19].
Chính vì vậy, bệnh viêm tử cung đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Theo
Nguyễn Văn Thanh và cs (2002) [17] cho biết: Tùy vào vị trí tác động của
quá trình viêm đối với tử cung, người ta chia ra 3 thể viêm khác nhau:


12

13

viêm thải ra nhiều. Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung. Niêm
mạc âm đạo bình thường.
Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện được một hay cả hai sừng tử
cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau. Thành tử cung dày và
mềm hơn bình thường. Khi kích thích nhẹ lên sừng tử cung thì mức độ phản
ứng co nhỏ lại của chúng yếu ớt. Trường hợp trong tử cung tích lại nhiều dịch
viêm, nhiều mủ thì có thể phát hiện được trạng thái chuyển động sóng.
+ Viêm nội mạc tử cung màng giả
Tổ chức niêm mạc đã bị hoại tử, tổn thương lan sâu xuống phần dưới
cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử.
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [4] ở thể viêm này, niêm mạc tử cung
thường bị hoại tử. Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu chứng toàn
thân rõ: thân nhiệt tăng cao, ăn uống giảm, kế phát viêm vú, con vật đau đớn.
Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ. lợn cợn
những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch,…
b. Viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis)
Đó là quá trình viêm xảy ra ở lớp cơ tử cung, có nghĩa là quá trình viêm
đã xuyên qua lớp niêm mạc của tử cung đi vào phá hủy tầng giữa (lớp cơ
vòng và cơ dọc của tử cung). Đây là thể viêm tương đối nặng trong các thể
viêm tử cung.
Lợn nái bị bệnh này thường biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: thân
nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn.
Mép âm đạo tím thẫm, niêm mạc âm đạo khô, nóng, màu đỏ thẫm. Gia súc
biểu hiện trạng thái đau đớn, rặn liên tục. Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra
ngoài hỗn dịch màu đỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên
có mùi tanh thối. Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc.




15

dụng của Progesteron, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung. Khi bị viêm
tử cung cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều
Prostaglandin (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng
cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc
thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi đến thể vàng.
Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesteron nữa, do đó hàm lượng
Progesteron trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực cơ của tử cung tăng
gây nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp
phôi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesteron
giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó
bào thai nhận được ít thậm chí không nhận được dinh dưỡng từ mẹ nên phát
triển kém hoặc thai chết lưu.
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai đoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy. Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung,
trong đường sinh dục thường có mặt của vi khuẩn E.coli. Vi khuẩn này tiết ra
nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kích thích tố tạo sữa giảm, thành phần sữa
cũng bị thay đổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc. Lợn nái bị viêm tử
cung mạn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại. Nếu tử cung bị viêm
mạn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do đó thể vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục
tiết Progesteron. Progesteron ức chế thùy trước tuyến yên tiết ra LH, do đó ức
chế sự phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động
dục trở lại được và không thải trứng được.
2.1.3.6. Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2002) [17] thì để chẩn đoán phân biệt
các thể viêm tử cung, người ta dựa vào các triệu chứng điển hình ở cục bộ và


Màu

Trắng, trắng xám

Hồng, nâu đỏ

Nâu rỉ sắt

Mùi

Tanh

Tanh thối

Thối khắm

Đau nhẹ

Đau rõ hơn

Đau có phản ứng

Bỏ ăn hoàn toàn

Bỏ ăn hoàn toàn

Chỉ tiêu phân biệt

Sốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status