xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng cimeico9 giai đoạn 2012-2020 - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài
liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Hà nội, ngày 10, tháng 08, năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

.

Hà nội, ngày 10, tháng 08, năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hà Quang Phú
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Khung phân tích hình thành chiến lược được thể hiện 17
Bảng 1.2: Ma trận EFE 18
Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh. 19
Bảng 1. 4: Ma trận IFE - Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) 20
Bảng 1. 5: Sơ đồ ma trận SWOT 20
Bảng 1. 6: Ma trận QSPM 21
Bảng 2. 2: Tổng hợp một số công trình năm 2012 -2013 29
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 - 2012 30
Bảng 2.4: Tình hình cơ cấu lao động của Công ty 44
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 48
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 49
Bảng 2.8: Cơ cấu máy móc thiết bị Công ty CP XNK Xây Dựng Cimeico9 53
Bảng 2.9: Tổng hợp những điểm mạnh và điểm yếu của Cty CP XNK XD Cimeico9
59
Bảng 2.10: Tỷ lệ tăng trưởng thị trường và thị phần tương đối mặt hàng kinh doanh
của Công ty CP XNK Xây Dựng Cimeico9 60
Bảng 2.12: Sức mạnh kinh doanh của Công ty XNK Xây dựng Ciemico9. 64
Bảng 2.13: Sức hấp dẫn của ngành 64
Bảng 3.1:Tiêu chuẩn cán bộ cao cấp và quản lý của Công ty đến năm 2020 72
Bảng 3. 2: Mục tiêu cơ cấu chất lượng lao động của Công ty đến năm 2020 74


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Các chữ viết tắt:
SXKD : Sản xuất kinh doanh
XNK : Xuất nhập khẩu
HĐQT : Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
BIDV : Ngân hàng phát triển Việt Nam
CNV : Công nhân viên
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1
1.1. KHÁI NIỆM, VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1
1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh 1
1.1.2. Đặc trưng của chiến lược kinh doanh 2
1.1.3. Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh 3
1.2. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.2.1. Môi trường vĩ mô 5
1.2.2. Môi trường ngành (môi trường tác nghiệp) 8
1.2.3. Môi trường nội bộ doanh nghiệp 12
1.2.4. Môi trường quốc tế của doanh nghiệp 14
1.2.5. Ma trận cơ hội và nguy cơ 15
1. 3. QUI TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 16
1.3.1. Giai đoạn nhập vào 17
1.3.2. Giai đoạn kết hợp 20
1.3.3. Giai đoạn quyết định 21
1.4. ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA QUI TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH

2.4.3. Ma trận MC Kinsey - General Electric (Lưới chiến lược KD) 64
2.5. NHỮNG ĐÁNH GIÁ CHUNG 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 67
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
XÂY DỰNG CIEMICO9 67
3.1. SỨ MẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG
CIEMICO9 ĐẾN NĂM 2020 67
3.2. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 67
3.2.1. Mục tiêu dài hạn của công ty 68
3.2.2. MỤC TIÊU TRƯỚC MẮT CỦA CÔNG TY 69
3.3. CÁC CHIẾN LƯỢC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG 70
3.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70
3.3.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing 78
3.3. 3. Tăng cường công tác nghiên cứu phát triển 83
3.3.5. Nâng cao khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh 85
3. 3. 6. Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý 86
3.4. CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TỔNG QUÁT 86
3.4.1. Chiến lược tăng trưởng tập trung 86
3.4.2. Chiến lược xây dựng sản phẩm chất lượng cao 90
3.4.3. Giải pháp chiến lược cho các nhóm sản phẩm 91
3.5. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG CIMEICO9 94
3.5.1. Nhóm các giải pháp phát triển nguồn nhân lực, kỹ năng quản trị 94
3.5.2. Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược nâng cao năng lực nghiên cứu phát
triển để tạo ra các sản phẩm mới, vật liệu mới, phương pháp sản xuất mới, cải thiện
và nâng cao năng suất lao động: 95
3.5. 3. Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược tài chính 96
3.5.4. Nhóm giải pháp thực hiện Chiến lược Marketing và phát triển thương hiệu 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

được, dẫn đến tình trạng kinh doanh sa sút và thậm chí phá sản. Vì vậy để tiếp tục
đứng vững trên thị trường và thích ứng được với những biến đổi không ngừng đang
diễn ra trong môi trường kinh doanh đòi hỏi công ty phải xây dựng cho mình một
chiến lược kinh doanh phù hợp.
Đó cũng chính là lý do học viên đã lựa chọn đề tài luận văn “Xây dựng chiến
lược kinh doanh công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng CIMEICO9 giai đoạn
2012-2020”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Luận văn hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luân cơ bản về doanh nghiệp, về
hoạt động kinh doanh, đồng thời đưa ra giải pháp khoa học và có chiến lược phát
triển kinh doanh.
Ý nghĩa thực tiễn:
Nghiên cứu của đề tài sẽ ứng dụng nghiên cứu hoàn thiện về chiến lược phát
triển của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Xây dựng CIMEICO9 trong thời điểm
hiện tại.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vận dụng những lý luận và phương pháp luận về chiến lược của doanh
nghiệp, bài luận văn đã đưa ra các luận cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh cho
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Xây dựng CIMEICO9.
- Đối tượng nghiên cứu :
Đề tài đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra định hướng xây dựng chiến lược
kinh doanh cho Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Xây dựng CIMEICO9.
- Phạm vi nghiên cứu:
Dựa vào những số liệu cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần Xuất nhập khẩu Xây dựng CIMEICO9.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp ứng dụng lý thuyết hệ thống, dự báo, phân tích tổng hợp.
- Phương pháp thống kê và thu thập thông tin.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia.

nhau được thiết kế để đề ra và thực hiện những mục tiêu của tổ chức.
- Là kết quả của quá trình xây dựng chiến lược.
- Là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh.
- Là xác định mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các
chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các
mục tiêu đó.
- Là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp
được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện.
- Là tập hợp những quyết định và hành động hướng tới mục tiêu để các năng
lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên
ngoài.
Ngoài ra chiến lược kinh doanh hay chiến lược cạnh tranh còn được định
nghĩa theo 6 yếu tố dưới đây:
- Thị trường sản phẩm: Cơ hội của doanh nghiệp tùy thuộc vào sản phẩm của
nó, thị trường mà nó phục vụ, các nhà cạnh tranh mà nó có thể đương đầu hay né
tránh và mức độ hội nhập của nó.
- Mức độ đầu tư: Nên chọn lựa những khả năng sau: hoặc đầu tư mở rộng
hoặc đầu tư thâm nhập thị trường sản phẩm, hoặc đầu tư để duy trì vị thế hiện tại,
hoặc giảm thiểu đầu tư để rút lui, hoặc thanh lý để giải thể doanh nghiệp.
- Chiến lược chức năng: Cách thức cạnh tranh có thể dồn vào một hay nhiều
chức năng sau đây: Chiến lược sản phẩm, chiến lược vị thế, Chiến lược giá cả,
2

chiến lược phân phối, chiến lược sản xuất, chiến lược công nghệ thông tin, chiến
lược phân khúc, chiến lược toàn cầu.
- Tài sản chiến lược và năng lực chiến lược: Năng lực chiến lược là những
khía cạnh vượt trội của doanh nghiệp. Tài sản chiến lược là sức mạnh tài nguyên
của doanh nghiệp so với các đối thủ khác. Khi ra chiến lược cần chú ý đến phí tổn
cũng như sự có thể tạo lập duy trì tài sản và năng lực làm cơ sở cho lợi thế cạnh
tranh lâu dài của doanh nghiệp.

năm) do vậy chiến lược kinh doanh mang tính lộ trình và khi có chiến lược dài hạn
thì sẽ thường được cụ thể hoá bằng những chiến lược ngắn hạn hơn đó còn gọi là kế
hoạch
+ Chiến lược kinh doanh là một quá trình liên tục từ khâu xây đựng đến khâu
thực hiện, kiểm tra giám sát
+ Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong
cạnh tranh. Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát
hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm
đạt được hiệu quả kinh doanh cao.
+ Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng, tổ chức
thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đều được tập trung vào nhóm quản trị
viên cấp cao để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, sự bí mật
thông tin trong cạnh tranh.
Như vậy từ những khái niệm và đặc trưng trên chúng ta có thể hiểu một cách
đơn giản cụ thể là: “Chiến lược kinh doanh là một quá trình xác định các mục tiêu
tổng thể phát triển doanh nghiệp và sử dụng tổng hợp các yếu tố kĩ thuật, tổ chức
kinh tế và kinh doanh để chiến thắng trong cạnh tranh và đạt được mục tiêu đề ra”
1.1.3. Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh
Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh
nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó. Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng
không thể chống đỡ được với những thay đổi thị trường nếu doanh nghiệp không có
một chiến lược kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động và tấn công. Chỉ có
4

trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiện được những thời cơ cần tận dụng hoặc
những đe dọa có thể xảy ra để có đối sách thích hợp. Thiếu một chiến lược kinh
doanh đúng đắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiếu sự chăm lo xây dựng và
phát triển chiến lược doanh nghiệp không thể hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả kinh tế được và thậm chí trong nhiều trường hợp còn dẫn đến sự phá sản.
Chiến lược kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp định hướng được hướng

Sơ đồ 1.1: Mô phỏng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Môi trường vĩ mô
1.2.1.1. Môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng tương lai là ảnh hưởng đến thành công
và chiến lược của doanh nghiệp, các nhân tố chủ yếu là: tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế, lãi suất, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá hối đoái. Các biến động của những yếu
tố này đều ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Kinh tế phát triển với tốc độ cao phản
ánh tốc độ phát triển của thị trường do đó sẽ góp phần làm giảm áp lực cạnh tranh.
Sức mua của tổng thể thị trường cao tạo điều kiện cho phát triển kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Lãi suất: lãi suất là một trong những yếu tố thuộc chính sách tiền tệ.
Lãi suất cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp tới kinh doanh và nhu cầu thị trường.
Lãi suất tiền gửi cao sẽ khuyến khích dân cư và doanh nghiệp gửi tiền dẫn tới khả
năng thanh toán của thị trường bị co lại sức mua giảm sút là nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Môi trường vĩ mô:
1. Các yếu tố kinh tế
2. Các yếu tố chính trị, pháp luật.

3. Các yếu tố xã hội


ngoài doanh
nghiệp, định hướng sự cạnh
tranh trong ngành đó.
-
Môi trường nội bộ bao gồm các
nguồn lực nội bộ của doanh
nghiệp

6

- Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn tới những doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Tỷ lệ lạm phát tăng lên thì việc kiểm soát giá cả, tiền công lao động cũng
không làm chủ được, mối đe dọa với doanh nghiệp cũng tăng thêm.
1.2.1.2. Môi trường công nghệ
Nhân tố công nghệ có ảnh hưởng lớn đối với chiến lược kinh doanh của các
doanh nghiệp cũng như các ngành công nghiệp. Thời điểm hiện nay là thời điểm
công nghiệp phát triển nên việc phán đoán xu hướng công nghiệp là vấn đề hết sức
quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Sự thay đổi về công nghệ ảnh
hưởng lớn đến những chu kỳ sống của sản phẩm và dịch vụ.
Những chiều hướng biến cố trong công nghệ có thể là cơ hội cho những
doanh nghiệp có khả năng huy động vốn dầu tư, nhưng cũng có thể là mối đe dọa
cho những doanh nghiệp bị gắn chặt vào công nghệ cũ.
Trong sự phát triển của xã hội, chắc chắn là rất cần phải chuyển sang công
nghệ mới. Tuy nhiên không phải vì thế mà bỗng nhiên các doanh nghiệp đang sử
dụng công nghệ cũ bị thua lỗ. Một là những công nghệ cũ vẫn có người mua trong
thời gian dài, một phần vì các doanh nghiệp tiếp tục cải tiến những công nghệ đó. Hai
là khó mà tiên đoán sự ra đời của công nghệ mới, bởi vì việc nghiên cứu công mới là
rất tốn kém và không hoàn chỉnh; hơn nữa nó thường bắt đầu từ những thị trường
phụ. Vả lại công nghệ mới có chiều hướng tạo ra thị trường mới chứ không xâm lấn

năng lượng cạn kiệt, mức độ ô nhiễm gia tăng, thời tiết diễn biến phức tạp, lũ lụt
hạn hán gây ra những tổn thất lớn. Những điều đó làm cho chi phí kinh doanh tăng
lên do phải tốn thêm chi phí, trang bị thêm các thiết bị xử lý chất thải, đóng thuế
nhiều hơn do yêu cầu bảo vệ môi trường
1.2.1.5. Môi trường chính phủ, pháp luật, chính trị
Các nhân tố luật pháp, chính trị ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của
doanh nghiệp theo những hướng khác nhau. Chúng có thể là cơ hội đối với doanh
nghiệp này những lại là nguy cơ đối với doanh nghiệp khác. Chính sách mở rộng
khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh sản xuất
8

là nguy cơ đối với các doanh nghiệp nhà nước nhưng lại là cơ hội đối với các nhà
sản xuất kinh doanh tư nhân được tham gia thị trường.
Có thể nhận thấy sự ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ đối với sản
xuất kinh doanh như thế nào. Ví dụ như chính sách thuế: thuế cao sẽ bất lợi cho
kinh doanh, thuế thấp sẽ khuyến khích kinh doanh. Trong điều kiện của Việt Nam
các doanh nghiệp ngoài việc quan tâm tới thuế suất còn quan tâm tới tính ổn định
của thuế suất. Thuế suất không ổn định dễ gây khó khăn cho các dự kiến chiến lược
kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, hoàn chỉnh về hệ
thống luật pháp luôn là sự quan tâm lớn của các nhà sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Môi trường ngành (môi trường tác nghiệp)
Môi trường tác nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các
quyết định của doanh nghiệp trong một ngành. Một ngành sản xuất bao gồm nhiều
doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, dịch vụ như nhau hoặc có thể thay thế được
cho nhau; vấn đề là phải phân tích, phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi
trường ngành để xác định cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp của mình. Sau đây
là một mô hình rất phổ biến của Michael Porter với 5 lực lượng cạnh tranh:

phẩm có công dụng khác nhau đặt trong mối quan hệ với thu nhập; cạnh tranh trong
cùng loại sản phẩm; cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
Áp lực cạnh tranh trong một ngành: Cơ cấu ngành cạnh tranh đó là số lượng
và tầm cỡ các công ty cạnh tranh trong cùng ngành kinh doanh. Nếu các doanh
nghiệp là nhỏ lẻ, không có doanh nghiệp thống lĩnh thì cơ cấu cạnh tranh sẽ phân
tán. Nếu nhu cầu thị trường lớn thì áp lực cạnh tranh sẽ giảm, ngược lại nếu nhu cầu
thị trường nhỏ thì cạnh tranh trở nên gay gắt.
Hàng rào lối ra khỏi ngành: Khi các điều kiện kinh doanh trong ngành xấu
đi, kinh doanh khó khăn buộc các doanh nghiệp phải tính đến chuyện rút khỏi
ngành; Chi phí khi rút khỏi ngành làm cho các doanh nghiệp bị tổn thất và mất mát,
thậm chí bị phá sản bao gồm:
+ Chi phí đầu tư: nhà xưởng, thiết bị, công nghệ
+ Chi phí trực tiếp chuẩn bị đầu tư, các thủ tục hành chính
+ Chi phí xã hội: đào tạo công nhân, sa thải công nhân
1.2.2.2. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp có khả năng nhập ngành
trong tương lai, đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại đang sản xuất. Các doanh
nghiệp hiện tại thường cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn muốn tham gia nhập
ngành, vì thị trường cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn, thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia
sẻ, thậm chí vị trí của doanh nghiệp có thể thay đổi. Mức độ lợi nhuận của các đối
thủ tiềm ẩn phụ thuộc chủ yếu vào chi phí gia nhập ngành cao hay thấp (rào chắn
công nghiệp), bao gồm:
10

- Vốn đầu tư ban đầu cao thì khả năng gia nhập ngành của các đối thủ mới sẽ
ít hơn. Khi bắt đầu tham gia một ngành kinh doanh, nhà đầu tư phải bỏ một lượng
tiền nhất định để mua sắm các yếu tố đầu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật
liệu, để tạo ra những sản phẩm đầu ra. Như vậy nếu đầu tư ban đầu càng lớn thì sự
mạo hiểm rủi ro càng lớn, các nhà kinh doanh muốn nhập ngành phải cân nhắc
nhiều hơn khi ra quyết định đầu tư.

nhà mua công nghiệp.
Khách hàng là đối tượng chính tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm,
nhận biết đối tượng khách hàng và tác động lên khách hàng để có cơ sở xác định thị
trường sản phẩm, dịch vụ và cơ cấu đầu tư cần thiết. Nhu cầu của khách hàng là yếu
tố cơ bản nhất được các nhà sản xuất kinh doanh quan tâm để quyết định được nên
hay không nên duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài đối với sản phẩm đó. Khả năng gây
sức ép của khách hàng càng cao nguy cơ bất lợi đối với doanh nghiệp càng lớn.
Khách hàng thường gây sức ép đối với doanh nghiệp trong những trường hợp sau:
Họ là khách hàng mua với quy mô lớn.
Có nhiều nhà cung cấp cùng một loại sản phẩm, có nhiều lựa chọn.
Có khả năng hội nhập ngược để sở hữu toàn bộ hay một phần việc sản xuất
ra sản phẩm.
Khi khách hàng có ưu thế hơn người bán, tất yếu phải giảm giá và tăng chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, có nghĩa là lợi nhuận sẽ giảm.
1.2.2.5. Các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế không cạnh tranh gay gắt nhưng nó có thể ảnh hưởng đến
khả năng sinh lợi của thị trường là mối đe dọa cho doanh nghiệp. Cần đặc biệt quan
tâm đến những sản phẩm thay thế có khả năng dễ cải tiến, chuyển đổi do những tiến
bộ về công nghệ mang lại.
Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ về công nghệ.
Muốn đạt được thành công trong công việc kinh doanh của mình các doanh nghiệp cần
phải dành các nguồn lực cần thiết để phát triển công nghệ mới vào chiến lược phát
triển.

12

1.2.3. Môi trường nội bộ doanh nghiệp
Môi trường nội bộ doanh nghiệp là tất cả những gì thuộc về bản thân doanh
nghiệp, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để
nhận biết được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của doanh nghiệp đó tạo cơ

trường kinh doanh, các thông tin về đổi mới công nghệ, quản lý giúp hệ thống
được cập nhật, bổ sung những luồng thông tin mới nhất nhằm có chiến lược đổi mới
kịp thời về công nghệ.
1.2.3.3. Yếu tố tài chính kế toán
Chức năng của bộ phận tài chính kế toán bao gồm các việc phân tích, lập kế
hoạch và kiểm tra thực hiện các công tác tài chính chung của công ty, lập các báo
cáo tài chính và phản ảnh tình hình tài chính chung của công ty một cách kịp thời.
Bộ phận tài chính kế toán có liên quan tác động trực tiếp tới tất cả các lĩnh vực hoạt
động khác, có trách nhiệm chính liên quan đến nguồn lực về tài chính, khả năng huy
động vốn ngắn hạn, dài hạn cho các chương trình đầu tư phát triển của công ty,
kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, chi phí vốn, khả năng kiểm soát giá thành, lập kế
hoạch giá thành, chi phí tài chính và lợi nhuận.
1.2.3.4. Yếu tố sản xuất, kỹ thuật
Hoạt động sản xuất gắn liền với việc tạo ra sản phẩm, nó ảnh hưởng đến sự
thành công của doanh nghiệp, nó bao gồm các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản xuất,
công nghệ sản xuất, năng suất, khả năng kiểm soát chi phí sản xuất, hàng tồn kho,
cung ứng nguyên vật liệu. Các yếu tố sản xuất, kỹ thuật cho thấy khả năng đáp ứng
được nhu cầu về chất lượng và số lượng theo yêu cầu của thị trường, việc kiểm soát
được chi phí sản xuất rất quan trọng, nó liên quan đến chính sách giá cả của hàng hóa
sản phẩm.
1.2.3.5. Các yếu tố Marketing, tiêu thụ sản phẩm
Bộ phận marketing của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ
chức tiêu thụ hàng hóa, nó nghiên cứu những nhu cầu của thị trường để đề ra những
chính sách về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, cải tiến sản phẩm mới đưa ra thị
trường, cung cấp hàng theo quy mô lớn, thu thập thông tin thị trường nhằm đưa ra
chính sách phù hợp cho doanh nghiệp.
14

Nghiên cứu chính sách tiêu thụ và chiến lược marketing người ta thường chú
ý tới những khía cạnh sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status