BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PT NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN TIẾN DŨNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU CÁC GÓI THẦU XÂY LẮP
NHÀ CAO TẦNG TẠI KHU VỰC HÀ NỘI CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ 1
Chuyên nghành: Kinh tế TNTN và Môi trường
Mã số: 60 - 31 - 16 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn KH:
PGS.TS NGUYỄN BÁ UÂN
Hà Nội - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ Luận văn này là công trình nghiên cứu
của riêng tác giả. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi
rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Hình 2.2: Trình tự tham gia đấu thầu xây lắp
Hình 3.1: Cơ cấu nghành nghề SXKD đến năm 2015 của Công ty
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình Quản lý thi công xây dựng công trình
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty
Bảng 2.2: Hồ sơ kinh nghiệm Công ty
Bảng 2.3: Bảng thống kê kết quả đấu thầu giai đoạn 2007 ÷ 2011
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty
Bảng 2.5: Báo cáo tài chính Công ty giai đoạn 2008 ÷ 2011
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tài chính Công ty giai đoạn 2008 ÷ 2011
Bảng 2.7: Bảng thống kê các công trình nhà cao tầng trúng thầu giai đoạn
2007 ÷ 2011 của Công ty
Bảng 3.1: Tình hình công nợ của Công ty từ năm 2009 đến năm 2011
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSH: Chủ sở hữu
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bộ KH&ĐT: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
SXKD: Sản xuất kinh doanh
VL: Vật liệu
NC: Nhân công
MTC: Máy thi công
VAT: Thuế giá trị gia tăng
CP: Chi phí
tầng (sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng hàng năm của Công ty) là
bài toán mà Công ty cần tìm lời giải đáp. Với mong muốn tìm hiểu, nghiên
cứu để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của năng lực đấu thầu đối với Công ty, đặc
biệt là các gói thầu xây lắp nhà cao tầng nên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu
các gói thầu xây lắp nhà cao tầng tại khu vực Hà Nội của Công ty Cổ phần
Sông Đà 1” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận cơ bản về đấu thầu trong lĩnh
vực xây dựng tại Việt Nam, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến công tác
đầu thầu của các doanh nghiệp xây lắp và phân tích, đánh giá thực trạng đấu
thầu các gói thầu xây lắp nhà cao tầng tại Công ty Cổ phần Sông Đà 1. Từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
trong hoạt động đấu thầu các gói thầu xây lắp nhà cao tầng trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung về đấu thầu; hệ thống các văn bản, chế độ,
chính sách hiện hành về đấu thầu của Nhà nước và tình hình triển khai công
tác đấu thầu các gói thầu xây lắp nhà cao tầng của Công ty Cổ phần Sông Đà
1 trong những năm vừa qua. Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp điều tra
thu thập số liệu; Phương pháp đối chiếu hệ thống văn bản pháp quy và một số
phương pháp khác để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình nghiên
cứu.
4. Đi tưng và phm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hoạt động đấu thầu của Công ty
Cổ phần Sông Đà 1 trong lĩnh vực xây lắp nhà cao tầng.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt
động đấu thầu của Công ty từ giai đoạn 2007 đến nay, trên thị trường xây lắp
nhà cao tầng tại địa bàn Thành phố Hà Nội để làm rõ những điểm mạnh, điểm
luận văn gồm:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về khả năng cạnh tranh trong
đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu các gói thầu
xây lắp nhà cao tầng của Công ty Cổ phần Sông Đà 1
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu
các gói thầu xây lắp nhà cao tầng trên địa bàn Hà Nội của Công ty Cổ phần
Sông Đà 1
1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU CỦA DN NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1. Cơ s l lun chung v đu thu xây lp
1.1.1. Khi nim chung v đấu thầu xây lp
Khi một dự án đã được phê duyệt, công việc tiếp theo là triển khai thực
hiện dự án. Để triển khai thực hiện dự án có rất nhiều việc phải làm như: tư
vấn, thiết kế kỹ thuật, thi công, mua sắm thiết bị, xây lắp Có hai cách để
thực hiện các công việc này:
- Chủ dự án tự mình làm tất cả các công việc của dự án
- Thuê các đối tác bên ngoài
Đối với cách thứ nhất, chủ dự án sẽ tự mình thực hiện toàn bộ dự án
bằng các nguồn lực sẵn có, phát triển những công nghệ sẵn có của mình. Nếu
theo cách thứ hai, chủ đầu tư sẽ phải tìm kiếm các đối tác cho các công việc
cụ thể, chi tiết của dự án từ một Công ty khác bằng cách sử dụng hình thức
đấu thầu (khi đó chủ dự án sẽ là Chủ đầu tư và các đối tác tham gia là các Nhà
thầu) để lựa chọn Nhà thầu thích hợp nhất hoặc Chủ đầu tư có thể thoả thuận,
thuyết phục trực tiếp bên đối tác nhất định thực hiện dự án cho mình.
Tuy nhiên trong một nền kinh tế phát triển luôn tồn tại rất nhiều các
thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà
thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu
cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự
thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
3
- “Nhà thu xây lp” là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp,
gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công
trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn.
- “Nhà thu phụ” là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu
trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu
phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
- “Nhà thu trong nước” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo
pháp luật Việt Nam.
- “Nhà thu nước ngoài” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo
pháp luật của nước mà nhà thầu mang quốc tịch.
- “Gói thu” là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt
gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống
nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm
thường xuyên.
- “Hồ sơ mời thu” là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi
hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp
lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự
thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn
thiện và ký kết hợp đồng.
- “Hồ sơ dự thu” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời
thầu.
- “Giá dự thu” là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự
thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
4. 1TLuật xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
5. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 19/11/2005
và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/4/2006.
6.
1TLuật số 38/2009/QH12 đã được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.
7. Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc:
Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây
dựng. Nghị định này được thay thế, sửa đổi bổ sung bởi các nghị định
số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP
ngày 15/10/2009;
8. Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009.
9. Nghị định 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ về việc quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
10. Nghị định 62/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP.
11. Quyết định 1121/2008/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc
ban hành Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua
sắm hàng hóa, xây lắp.
12. Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17/2/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu.
13. Thông tư 03/2010/TT-BKH ngày 27/1/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu
6
tư quy định chi tiết lập Hồ sơ mời sơ tuyển xây lắp.
14. Thông tư 04/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi
ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường .
Khả năng canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của
doanh nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh
tranh không chỉ được tính băng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực,
tổ chức quản trị doanh nghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có
quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khả năng cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong
kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá
cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai
thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới.
Như vậy, cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là quá trình các doanh
nghiệp xây dựng ganh đua nhau để đưa ra các giải pháp về kỹ thuật, tài chính,
tiến độ thi công công trình nhằm thỏa mãn yêu cầu của Chủ đầu tư
1.2.2.
28TKh năng cnh tranh trong đấu thầu của các DN xây dựng
Đối với doanh nghiệp, vì mục tiêu khi tham gia đấu thầu là phải giành
được chiến thắng nên việc xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu có ý
nghĩa rất quan trọng. Chính mục tiêu này sẽ là động lực để doanh nghiệp phát
huy được tính năng động, sáng tạo trong đấu thầu, tích cực tìm kiếm thông
tin, xây dựng các mối quan hệ, tìm mọi cách nâng cao uy tín, thương hiệu trên
8
thị trường. Và trong quá trình thực hiện dự án, với yêu cầu phải đảm bảo đúng
tiến độ, đúng kế hoạch và hoàn thành càng sớm càng tốt đã thúc đẩy doanh
nghiệp tìm mọi cách nâng cao năng lực về kỹ thuật công nghệ tiên tiến để rút
ngắn thời hạn thi công. Mặt khác, việc thắng thầu sẽ giúp doanh nghiệp tạo
được công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại nếu doanh nghiệp trượt thầu thì
cầu của khách hàng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp
phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng công trình, đây
là điều kiện không thể thiếu được nếu doanh nghiệp xây dựng muốn giành
chiến thắng trong cạnh tranh đấu thầu. Trong lĩnh vực xây dựng, chất lượng
công trình là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp. Việc nâng cao chất lượng
công trình có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó được thể hiện trên các mặt:
- Nếu chất lượng công trình tốt sẽ góp phần tăng uy tín, thương hiệu
của doanh nghiệp qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường.
- Khi chất lượng công trình được nâng cao thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh tăng, doanh thu, lợi nhuận tăng theo, đời sống của công nhân viên được
nâng lên, kích thích mọi người làm việc nhiều hơn.
Khi cạnh tranh bằng phương thức này, các nhà thầu cạnh tranh với
nhau không chỉ bằng chất lượng cam kết trong công trình đang tổ chức đấu
thầu mà còn cạnh tranh thông qua chất lượng các công trình khác đã xây và
đang xây dựng. Trên thực tế cho thấy hậu quả của công trình xây dựng kém
chất lượng để lại thường là rất nghiêm trọng, gây thiệt hại không chỉ là tiền
bạc mà còn cả yếu tố con người. Hiện nay Nhà nước đã ban hành nhiều văn
bản quy định rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư, do đó các Chủ đầu tư ngày càng
10
xem trọng chất lượng công trình và nó được xem là một trong những công cụ
mạnh trong đấu thầu xây dựng.
1.2.2.3.
28TCạnh tranh bằng tiến độ thi công
Tiến độ thi công là bảng kế hoạch tổng hợp việc thực hiện các bước
công việc trong công tác thi công công trình của nhà thầu. Tiến độ thi công
thể hiện những cam kết của doanh nghiệp về các mặt chất lượng, an toàn lao
động, thời hạn bàn giao công trình. Bảng tiến độ thi công giúp Chủ đầu tư
đánh giá được năng lực của nhà thầu trên các mặt như trình độ quản lý, kỹ
thuật thi công, năng lực máy móc thiết bị, nhân lực.
đảm bảo sự phù hợp gữa thiết bị, công nghệ với phương pháp sản xuất; giữa
chất lượng, độ phức tạp của sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra.
- Tính hiệu quả: Thể hiện qua việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tác
động như thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng huy động và
phát huy tối đa nguồn lực về máy móc thiết bị sẵn có phục vụ cho mục đích
cạnh tranh của nhà thầu.
1.2.3.
28TNhng chỉ tiêu đnh gi kh năng cnh tranh trong đấu thầu của
doanh nghip xây dựng
1.2.3.1.
16TTỷ lệ/hệ số trúng thầu
Chỉ tiêu này phản ánh một cách khái quát tình hình dự thầu và kết quả
đạt được của doanh nghiệp bằng cách đánh giá hiệu quả, chất lượng của việc
dự thầu trong năm, quy mô và giá trị hợp đồng trúng thầu thông qua đó có thể
đánh giá năng lực của doanh nghiệp, việc đánh giá được tính bằng công thức
sau:
%100x
DA
DA
TT
dt
tt
=
(1.1)
12
Trong đó:
- TT: là tỷ lệ trúng thầu theo số lần tham gia đấu thầu
- DA
R
Trong lĩnh vực xây dựng thì chất lượng sản phẩm chính là chất lượng
công trình, nó biểu hiện thông qua tính năng, tuổi thọ, độ an toàn, độ bền
vững, tính kỹ thuật, mỹ thuật, kinh tế và bảo vệ môi trường của công trình. Vì
sản phẩm của ngành xây dựng không thể sản xuất ra sẵn để bán cho khách
hàng được nên để đánh giá chất lượng sản phẩm của nhà thầu thì chủ đầu tư
thường căn cứ vào những công trình nhà thầu đã và đang thi công (thông qua
bảng danh mục những công trình đã và đang thực hiện mà nhà thầu thống kê
theo yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ năng lực của mình).
1.2.3.4.
16TCơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ
Cơ sở vật chất, kỹ thuật là yếu tố cơ bản góp phần tạo nên năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhóm này bao gồm nhà xưởng, hệ thống kho
tàng, hệ thống cung cấp năng lượng, kỹ thuật công nghệ thi công Tóm lại,
đây là chỉ tiêu tổng hợp của các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, biện pháp thi
công và tiến độ thi công công trình. Nó đóng vai trò quan trọng trong công tác
đấu thầu, là yếu tố quyết định đến chất lượng công trình, giúp giảm chi phí
nâng cao hiệu quả kinh tế và được thể hiện qua mức độ đáp ứng các yêu cầu
sau:
- Về mặt kỹ thuật, đòi hỏi nhà thầu phải đưa ra các giải pháp và biện
pháp thi công, sử dụng máy móc thiết bị một cách hợp lý và khả thi nhất
(được nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầu), từ đó đưa ra được sơ đồ tổ chức hiện
trường, bố trí nhân lực, các biện pháp về bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh
môi trường.
- Về tiến độ thi công, đây là khoảng thời gian cần thiết để nhà thầu
hoàn thành dự án, với yêu cầu là tiến độ thi công được bố trí sao cho phải hết
sức khoa học nhằm sử dụng tối đa các nguồn nhân lực sẵn có của nhà thầu và
mang tính khả thi cao, đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu và
14
tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục liên quan. Tiến độ thi
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio) = Tổng tài sản
lưu động/Tổng nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio) = (Tổng tài sản lưu
động - Hàng tồn kho)/ Tổng nợ ngắn hạn.
- Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = Số ngày trong năm x khoản phải thu/
Doanh số tín dụng.
- Chu kỳ chuyển hoá tồn kho (ngày) = Số ngày trong năm x Tồn kho
bình quân/ Chi phí hàng bán.
- Tỷ lệ nợ trên vốn chủ = Tổng nợ/Vốn CSH.
- Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (%) D/A = Tổng nợ/Tổng tài sản.
- Thu nhập trên đầu tư ROA (%) = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản.
- Thu nhập trên vốn chủ ROE (%) = Lợi nhuận ròng/ Vốn CSH.
1.2.4.
28TNhng nhân tố nh hưởng đến kh năng cnh tranh trong đấu thầu
của doanh nghip xây dựng
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường, để
có được năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải trải qua một quá trình xây
dựng bộ máy tổ chức, xây dựng chiến lược kinh doanh (trong đó bao gồm các
chiến lược về sản phẩm, thị trường, nhân lực, công nghệ, cạnh tranh). Việc
tạo dựng môi trường bên trong và thích ứng với môi trường bên ngoài tốt sẽ
làm cơ sở cho vững chắc cho doanh nghiệp hoạt động. Các nhân tố ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể chia làm hai nhóm: