LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủy lợi trong suốt thời gian
nghiên cứu vừa qua, đã được trang bị thêm những kiến thức cần thiết về các vấn đề
kinh tế - kỹ thuật, cùng sự hướng dẫn chu đáo của các thầy cô trong trường đã giúp
tác giả hoàn thiện hơn về kiến thức chuyên môn.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo TS. Lương Minh Chính
và thầy giáo PGS.TS Lê Văn Hùng đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Công
trình, đã cung cấp những kiến thức về chuyên ngành, giúp tác giả có đủ cơ sở lý
luận và thực tiễn để hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của thầy cô giáo và quý độc giả. LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của cá
nhân tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố. Tất cả các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2014
Học viên
1.2.2.4 Chỉ tiêu khả năng đáp ứng tiến độ thi công. 15
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực đấu thầu 18
1.3.1.Yếu tố chủ quan 18
1.3.2. Nhân tố khách quan 21
1.4. Sự khác biệt giữa đấu thầu cạnh tranh trong nước và đấu thầu cạnh tranh quốc
tế. 25
Kết luận chương 1 29 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DÂN DỤNG THÀNH NAM 31
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DÂN
DỤNG THÀNH NAM 31
2.1.1 Giới thiệu chung quá trình hình thành và phát triển công ty. 31
Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần với tên giao dịch bằng tiếng Việt là: 31
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh. 32
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần xây dựng dân dụng Thành Nam. 32
2.1.4.Tình hình sản xuất kinh doanh trong thời gian vừa qua (2010-2012) 34
2.1.5.Tình hình đấu thầu 37
2.2.Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng dân dụng Thành Nam . 37
2.2.1 Kinh nghiệm, năng lực thi công 32
2.2.2.Về chất lượng kỹ thuật, công nghệ xây dựng công trình. 32
2.2.3.Về tiến độ thi công 34
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần
Xây dựng dân dụng Thành Nam 41
2.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong 41
2.3.1.1. Tài chính 41
THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DÂN DỤNG THÀNH
NAM 65
3.3.1. Nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp 65
3.3.2.Tăng cương đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ cho cán bộ, công nhân 65
3.3.3 Nhanh chóng hình thành bộ phân chuyên trách làm Marketing, nâng cao uy tín
thương hiệu 68
3.3.4. Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện đấu thầu 70
3.3.5. Không ngừng đầu tư máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật, chất
lượng công trình và đẩy nhanh tiến độ thi công 71
3.3.6. Tăng cường liên danh, liên kết 72
3.3.7. Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình 73
Kết luận chương 3 75 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:Khái quát hoạt động đấu thầu 1
Hình 1.2: Quy trình tham gia dự thầu của nhà thầu 2
Hình 1.3: Quá trình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 11
Hình 2-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty 33
Hình 2-2: Sơ đồ tổ chức nhân sự thi công công trường 34
QĐ: Quyết định
NĐ: Nghị định
QH: Quốc hội
CP: Chính phủ
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
BXD: Bộ Xây dựng
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
WB Ngân hàng Thế giới
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng. Ở nước ta
hiện nay hoạt động đấu thầu đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, nhiều
lĩnh vực khác nhau nhưng đấu thầu trong xây dựng cơ bản luôn được quan tâm,
cải tiến để từng bước được hoàn thiện. Hoạt động đấu thầu xây lắp có đặc thù của
nó là tính cạnh tranh giữa các nhà thầu rất cao. Thực tế cho thấy để đứng vững và
chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này, bất kỳ một công ty xây dựng nào cũng phải
vận dụng hết tất cả các khả năng mình có, luôn nắm bắt những cơ hội của môi
trường kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian tới với môi trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong
tham gia đấu thầu xây lắp phải được quan tâm thực hiện.
Đối với các nhà thầu xây dựng thì hoạt động đấu thầu là rất quan trọng
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nhà thầu. Mặt khác, hoạt động đấu thầu
kích thích sự cạnh tranh giữa các nhà thầu, thúc đẩy lực lượng sản xuất, khoa học
công nghệ phát triển.Với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO thì thị trường xây dựng
nói chung và hoạt động đấu thầu nói riêng diễn ra rất sôi động, ngày càng xuất
hiện những nhà thầu mạnh, thi công những công trình quy mô lớn, hiện đại.Năng
lực của các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
5.1. Ý nghĩa khoa học:
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây
lắp của doanh nghiệp xây dựng nói riêng , từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần Xây dựng dân dụng
Thành Nam.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, khả thi cho
3
các doanh nghiệp xây dựng nói chung, cho Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng
Thành Nam nói riêng trong hoạt động đấu thầu xây lắp.
6. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC:
Khái quát hóa về mặt lý luận những vấn đề liên quan đến hoạt động đấu thầu
và năng lực đấu thầu trong đấu thầu xây lắp.
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây
dựng Thành Nam trong thời gian vừa qua. Đánh giá những tiến bộ và chỉ ra những
yếu kém cần khắc phục trong hoạt động đấu thầu của đơn vị.
Đề xuất một số giải pháp và điều kiện liên quan tới các chủ thể chính: nhà
thầu, Chủ đầu tư, Nhà nước và các tổ chức khác có liên quan nhằm nâng cao năng
lực đấu thầu của Công ty.
7. NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Nội dung đề tài luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Một số lý luận về đấu thầu xây dựng và năng lực cạnh tranh
trong đấu thầu xây dựng của các doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
của công ty Cổ phần xây dựng dân dụng Thành Nam.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu xây lắp của công ty Cổ phần xây dựng dân dụng Thành Nam.
Năng lực, giải pháp
Đánh giá Hình 1.1:Khái quát hoạt động đấu thầu
Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá
trình lựa chọn nhà thầu.
Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của
bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước.
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước.
Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án theo quy định
của pháp luật. Đối với các dự án có sự tham gia vốn Nhà nước của doanh nghiệp Nhà
Chủ đầu tư
Lựa chọn
nhà thầu
Ký kết hợp
đồng
Nhà thầu 2
nước từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn Nhà nước, thì người có thẩm
quyền là Hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp
vốn.
c) Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu,
Tìm
kiếm
thông tin Nghiên
cứu hồ
sơ
Chuẩn bị
và lập hồ
sơ đấu
thầu
Nộp hồ
sơ dự
thầu và
tham gia
mở thầu
Đàm
phán và
ký kết
hợp
đồng 3
Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ
sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
này sẽ giúp cho quá trình lập hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chính của
nhà thầu sẽ chính xác, quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà thầu vì thế mà
đúng đắn hơn.
c.Nguyên tắc đánh giá khách quan:Hội đồng xét thầu cần tiến hành đánh giá
đầy đủ các bộ hồ sơ dự thầu và theo cùng một tiêu chuẩn, thang điểm đã được xây
dựng từ trước. Trong quá trình đánh giá không được có bất cứ một sự ưu tiên thiên
vị dành cho một nhà thầu nào đó.
d.Nguyên tắc ba bên :Một số gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đòi hỏi có
sự có mặt của ba bên đó là nhà mời thầu, nhà thầu, các nhà chuyên gia tư vấn. Các
chuyên gia tư vấn có vai trò như nhà trọng tài đảm bảo cho quá trình đánh giá hồ sơ,
lựa chọn nhà thầu được diễn ra khách quan, đem lại sự công bằng cho các nhà thầu
tham gia dự thầu. Những sự vi phạm của nhà mời thầu trong quá trình đánh giá
cũng như sự mua chuộc của nhà thầu, sự móc ngoặc liên kết giữa các nhà thầu đều
bị xử phạt.
e.Nguyên tắc bảo đảm và bảo lãnh:Theo nguyên tắc này thì các nhà thầu cần
thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, kí quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm
trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, hoặc để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng
của nhà thầu trúng thầu trong một thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu. Nguyên tắc này giúp bảo đảm lợi ích của cả Bên mời thầu và nhà thầu, nó thể
hiện tính chất nghiêm túc của quá trình thực hiện đấu thầu.[ 7.Tr 12]
1.1.2.2 Vai trò của đấu thầu
Có thể nói đấu thầu nói chung và đấu thầu xây dựng nói riêng là một trong
những phương thức kinh doanh có hiệu quả cao, điều này đã được khẳng định
không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới. Nó góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển, đặc biệt là trong ngành xây dựng, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho
các nhà thầu, chủ đầu tư và nền kinh tế quốc dân.
a. Đối với chủ đầu tư:Thông qua đấu thầu chủ đầu tư sẽ lựa chọn được nhà
thầu có khả năng đáp ứng cao nhất các yêu cầu đề ra, tiết kiệm vốn, đúng tiến độ
công trình. Việc áp dụng đấu thầu trong xây dựng sẽ giúp cho công tác quản lý vốn
6
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, có rất nhiều công ty xây dựng với quy
mô và năng lực khác nhau. Vì thế, để công trình xây dựng đạt được hiệu quả kinh tế
cũng như đảm bảo tính kỹ thuật thì Nhà nước đã ban hành quy chế về đấu thầu với
một số tính chất sau:
a.Tính bình đẳng:Trong đấu thầu, tính bình đẳng thể hiện ở điểm là mọi nhà
thầu đều được tham gia dự thầu một cách công bằng, tạo lập một môi trường cạnh
tranh lành mạnh. Những nhà thầu tham gia đều có quyền được Bên mời thầu cung
cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về gói thầu. Tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá
được áp dụng chung cho tất cả mọi nhà thầu. Thực hiện tính bình đẳng trong đấu
thầu xây dựng mang lại hiệu quả kinh tế và chất lượng công trình cho nhà đầu tư,
nhà dự thầu và Bên mời thầu.
b.Tính thống nhất:Thể hiện ở chỗ là khi đã hết hạn nộp hồ sơ dự thầu thì
không nên thay đổi bất kỳ một yếu tố nào trong hồ sơ tham gia dự thầu vì theo quy
định tất cả những đề xuất về mặt kỹ thuật cũng như về mặt tài chính đều đã được
niêm phong. Tính thống nhất còn thể hiện ở chỗ là mọi hồ sơ của nhà thầu từ nhà
thầu đầu tiên đến nhà thầu cuối cùng đều được đánh giá theo một tiêu chuẩn thống
nhất. Nhà thầu không thay đổi những quy định liên quan tới gói thầu, nếu có sự thay
đổi cần thông báo cho các nhà thầu biết trước khi hết hạn nộp hồ sơ dự thầu. Ngoài
ra, việc đấu thầu cần tiến hành theo một lộ trình thống nhất, các bên tham gia đấu
thầu cần tuân theo mọi thủ tục và theo các quy định định sẵn của nhà thầu. Làm tốt
công tác này sẽ giúp đảm bảo tiến độ và kết quả của đấu thầu.
c.Tính bảo mật cao:Mọi thông tin về các đề xuất tài chính và kỹ thuật của
nhà thầu cần được nhà mời thầu bảo đảm giữ bí mật, không tiết lộ ra bên ngoài hay
sao chép trước thời điểm mở thầu. Thang điểm đánh giá hồ sơ dự thầu cũng cần
được bảo đảm bí mật tuyệt đối.
d.Tính khách quan:Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu đòi hỏi cần có sự
đánh giá khách quan của Bên mời thầu. Các tiêu chí đánh giá cần được nêu rõ trong
d.Bước 4: Mở thầu
Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối với
các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Thông tin chính nêu 8
trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu được công bố trong buổi mở thầu, được ghi
lại trong biên bản mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện Bên mời thầu, đại diện
nhà thầu và đại diện cơ quan liên quan tham dự.
e. Bước 5: Đánh giá hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu
nêu trong hồ sơ mời thầu.
f.Bước 6: Trình duyệt kết quả đấu thầu
Thông báo kết quả đấu thầu thực hiện ngay sau khi nhận được quyết định
phê duyệt kết quả đấu thầu. Bên mời thầu phải gửi văn bản thông báo kết quả đấu
thầu các nhà thầu tham dự thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn cần gửi kế
hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
g. Bước 7: Công bố kết quả đấu thầu
- Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định
phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền.
- Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà
thầu không trúng thầu.
h.Bước 8: Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
-Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu
trúng thầu.
- Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Chủ đầu tư và nhà
thầu tiến hành ký kết hợp đồng.
- Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì Chủ
đầu tư cần báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng
tiếp theo. Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu
bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.
Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay.
Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về mặt
kỹ thuật và phương án tài chính ( chưa có giá ) để Bên mời thầu xem xét và 10
thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn
kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
Giai đoạn 2: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ
nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung
hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính
với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự
thầu.[7. Tr 11]
1.2 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, và các chỉ tiêu đánh giá khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1. Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng và năng lực canh tranh của doanh
nghiệp
Hiện nay đấu thầu xây dựng và các vấn đề liên quan đến nó được rất nhiều
sách, báo, tài liệu và các văn bản của nhà nước đề cập đến nhưng chưa thấy tài liệu
nào đưa ra một định nghĩa cụ thể về cạnh tranh trong đấu thầu nói chung và cạnh
tranh trong đấu thầu xây dựng nói riêng. Chúng ta có thể hiểu cạnh tranh trong đấu
thầu theo hai cách sau:
a. Theo nghĩa hẹp: Cạnh tranh trong đấu thầu là sự phát huy sức mạnh của nhà
thầu này so với các nhà thầu khác về giá bỏ thầu, chất lượng công trình, tiến độ thi
công nhằm thoả mãn tối ưu các yêu cầu của bên mời thầu. Quan niệm này cho thấy
mục tiêu cạnh tranh của các doanh nghiệp là thắng thầu, sự cạnh tranh chỉ bó hẹp
trong phạm vi một cuộc đấu thầu công trình, chưa chỉ ra được sự cạnh tranh của
doanh nghiệp trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh vì mỗi doanh nghiệp hàng
năm đều tham gia đấu thầu rất nhiều công trình khác nhau với nhiều đối thủ khác
kết hợp với phân tích tài liệu tìm ra các giải pháp hợp lý nhất để trúng thầu.
Nếu thắng thầu thì tiến hành thương thảo với bên mời thầu để ký kết hợp đồng giao
nhận thầu, tổ chức thi công, nghiệm thu, bàn giao. Ngược lại, nếu trượt thầu thì tìm
kiếm các thông tin về các công trình khác.
Khi nói đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là nói đến nội lực bên trong
của doanh nghiệp, đó là các năng lực về tài chính, kỹ thuật công nghệ, marketing, tổ
chức quản lý, nguồn nhân lực, của doanh nghiệp. Trong quá trình cạnh tranh, doanh
nghiệp sử dụng tổng hợp toàn bộ các năng lực đó để tạo ra lợi thế của mình so với các
đối thủ cạnh tranh khác nhằm thoả mãn tối đa đòi hỏi của thị trường.
Hiện nay yêu cầu của khách hàng ngày càng cao và đa dạng, sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt vì vậy, để tồn tại và phát triển
bền vững thì doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực của mình nhằm tạo
ra ưu thế về mọi mặt như giá cả, chất lượng công trình, tiến độ thi công, biện pháp thi
công.
THAM GIA
ĐẤU` THẦU
TÌM KIẾM
THÔNG TIN
Trượt thầu
KÝ HỢP
ĐỒNG
NGHIỆM THU
BÀN GIAO
Chuẩn bị và
Đưa ra biện pháp
Giai đoạn thực
hiện hợp đồng
nợ ngắn hạn.
Nếu hệ số này quá cao tức là doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản lưu động
quá nhiều, không mang lại hiệu quả lâu dài.
-Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tổng vốn tiền mặt/ Tổng nợ
ngắn hạn.
Nếu hệ số này cao doanh nghiệp có khả năng lớn nhưng nếu quá cao thì
không mang lại hiệu quả vì tiền mặt không sinh lời. 13
b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn và vốn :
- Tỷ lệ nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng vốn (%)
-Tỷ lệ này càng thấp doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào bên ngoài,
các khoản nợ càng đảm bảo thanh toán. Vì vậy tỉ lệ này cần duy trì ở mức
trung bình của ngành là hợp lý.
-Tỷ lệ vốn cố định = Vốn cố định / Tổng tài sản (%)
-Tỷ lệ vốn lưu động = Vốn lưu động / Tổng tài sản (%)
c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, là căn cứ để đưa ra các quyết định trong
tương lai.
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu (%).
Chỉ số này càng cao càng tốt, nó chứng tỏ giá thành sản phẩm thấp, hiệu quả
kinh doanh cao.
-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư = Lợi nhuận / Tổng vốn đầu tư (%)
-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = Lợi nhuận / Tổng vốn chủ sở hữu
(%)( Theo giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp)
1.2.2.2 Chỉ tiêu về giá dự thầu
Phần giá dự thầu trong hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp tối thiểu phải có các
nội dung sau:
+ Thuyết minh cơ sở tính toán xây dựng giá dự thầu: Trên cơ sở các nội dung
trước và thuế để hoàn thành một đơn vị công tác riêng biệt gắn với đơn vị thi công
và đặc tính kỹ thuật cụ thể của công việc phù hợp với các quy định hiện hành của
Nhà nước, Bộ Xây Dựng, các cơ quan quản lý. Cơ sở để tính các yếu tố chi phí phải
được nêu đầy đủ, rõ ràng, có giải thích cụ thể lý do áp dụng.
Giá dự thầu là một nhân tố chính quyết định khả năng thắng thầu của doanh
nghiệp. Để đạt mục tiêu thắng thầu doanh nghiệp phải xác định được một mức giá
dự thầu hợp lý. Tuy nhiên, mức giá dự thầu này phải thấp hơn dự toán của chủ đầu
tư nếu không doanh nghiệp sẽ bị loại mà không cần xét tới các chỉ tiêu khác. Giá dự
thầu cũng không được thấp hơn dưới mức đảm bảo chất lượng công trình. Vì vậy,
việc đưa ra một dự đoán chính xác về giá dự thầu sẽ làm cho khả năng thắng thầu
của doanh nghiệp được nâng cao rõ rệt. Ngược lại, nguy cơ trượt thầu vì giá dự thầu