nghiên cứu đánh giá nguyên nhân mất ổn định và giải pháp sửa chữa đê hữu cẩu - bắc ninh - Pdf 22


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu đánh giá nguyên nhân mất ổn định và giải
pháp sửa chữa đê Hữu Cầu - Bắc Ninh " đã được tác giả hoàn thành đúng thời hạn
quy định và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trong bản đề cương đã được phê duyệt.
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại h
ọc,
Khoa công trình, Trường Đại học Thuỷ lợi và toàn thể các thầy, cô giáo đã giúp đỡ, tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn
này. Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Vũ Quốc
Vương đã tận tình hướng dẫn và cung cấp các thông tin khoa học cần thiết trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Chi cục Đê điều và PCLB Bắc Ninh -
Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh, Công ty CPTVXD NN&PTNT Bắc Ninh đã
giúp đỡ trong việc thu thập tài liệu nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Công ty CPTVXD
NN&PTNT Bắc Ninh nơi tác giả đang công tác cùng những người thân trong gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp đã khích lệ, ủng hộ, động viên về mọi mặt cho tác giả
hoàn thành luận văn này.
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế nên
trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của
các Thầy, Cô giáo và cán bộ đồng nghiệp
đối với bản luận văn.
Hà Nội, Ngày 16 tháng 08 năm 2013.
HỌC VIÊN Nguyễn Trung Dũng
1.2.1. Tình hình lũ và giải pháp phòng chố
ng 10
1.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên Việt Nam và đồng bằng Bắc Bộ 10
1.2.1.2. Tình hình lũ lụt 11
1.2.1.3. Biện pháp phòng chống 12
1.2.2. Hệ thống đê sông Việt Nam 13
1.2.2.1. Lịch sử hình thành 13
1.2.2.2. Đặc điểm hệ thống đê sông Việt Nam 16
1.2.2.3. Cấu trúc địa chất và tính chất địa chất công trình của các lớp đất ở nền đê
1.2.2.4. Đặc đ
iểm địa chất thủy văn 18
1.2.2.5. Về cấu tạo thân đê 18
1.2.2.6. Về sự làm việc của đê sông 18
1.2.2.7. Những tác động của con người vào hệ thống đê 18
1.2.3. Mặt cắt ngang đặc trưng của đê sông 19
1.3. Kết luận chương 1 20

Chương 2: Xác định các nguyên nhân gây mất ổn định và dạng mất ổn định của
đê Hữu Cầu 21
2.1. Giới thiệu về đê Hữu Cầu 21
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành 21
2.1.2. Hiện trạng tuyến đê hữu cầu 21
2.1.3. Điều kiện khí tượng thủy văn 25
2.1.3.1. Khí tượng 25
2.1.3.2. Thủy văn 26
2.1.4. Tài liệu địa hình địa mạo 27
2.1.4.1. Địa hình,
địa mạo 27
2.1.4.2. Địa chất thổ nhưỡng 28
2.1.5. Điều kiện dân sinh kinh tế 29

3.2.1. Các thông số kỹ thuật chính. 60
3.2.2. Các giải pháp kết cấu công trình. 60
3.3. Công nghệ xử lý bề mặt đê bằng bê tông tự lèn. 65
3.3.1. Khái quát về bê tông tự lèn ( BTTL). 66
3.3.2. Tổng quan về bê tông tự lèn trên thế gi
ới. 67
3.3.3. Tình hình nghiên cứu, ứng dụng BTTL tại Việt nam. 68
3.3.4. Vật liệu chế tạo. 69
3.3.4.1. Hàm lượng nước. 69
3.3.4.2. Phụ gia mịn. 69
3.3.4.3. Cốt liệu nhỏ. 70
3.3.4.4. Cốt liệu lớn 71
3.3.4.5. Xi măng 71
3.3.5. Thiết kế cấp phối bê tông tự lèn. 71
3.3.6. Các phương pháp thí nghiệm hỗn hợp bê tông tự lèn. 73
3.3.6.1. Phương pháp xác định độ linh động ( độ
chẩy xoè ) của hỗn hợp BTTL
bằng phương pháp rút côn. 73
3.3.6.2. Phương pháp xác định khả năng chảy qua cốt thép của hỗn hợp BTTL
bằng L box 74

3.3.6.3. Phương pháp xác định khả năng chảy qua cốt thép của hỗn hợp BTTL
bằng U box. 75
3.4. Tính toán ổn định cho các phương án 77
3.4.1. Tính toán ổn định mái đê 77
3.4.1.1. Phương pháp tính toán 77
3.4.1.2. Số liệu tính toán 79
3.4.1.3. Kết quả tính toán 80
3.4.2. Tính toán phương án kè mái thượng lưu đê 83
3.4.2.1. Phương pháp tính toán 84

Hình 1.5 Một số cấu kiện bảo vệ bờ 8
Hình 1.6 Một vài mặt cắt kè biển ở Mỹ 9
Hình 1.7 Hình ảnh công trình bảo vệ bờ trên thế giới 10
Hình 1.8 Một cảnh đắp đê thời Tr
ần 14
Hình 1.9 Các đê sông trong vùng đồng bằng sông Hồng 15
Hình 1.10 Đê sông Hồng ngày nay 16
Hình 1.11 Mặt cắt ngang đặc trưng của đê 19
Chương 2

21
Hình 2.1 Mặt cắt ngang địa chất điển hình đê hữu cầu 29
Hình 2.2 Một số hình ảnh mở rộng mặt đê đã được ứng dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc 33
Hình 2.3 Tập kết vật liệu trái phép 33
Hình 2.4 Mặt cắt đê đại di
ện 34
Hình 2.5 Xe có tải trọnglớn đi lại trên đê 34
Hình 2.6 Một số dạng sạt lở mái đê 36
Hình 2.7 Một số hình ảnh sạt lở mái đê thực tế 36
Hình 2.8 Một số hình ảnh lún, sụt, bong vỡ mặt đê thực tế 37
Hình 2.9 Các dạng trượt mái đê 38
Hình 2.10 Dòng thấm qua đê và nền trong mùa lũ 38
Hình 2.11 Trượt mái đê cùng với nền 39
Hình 2.12 Dòng thấm trong thân đê khi lũ rút nhanh 40
Hình 2.13 Sự hình thành mạch
đùn, mạch sủi 40
Hình 2.14 thấm trong thân đê không đồng nhất 41
Hình 2.15 Sơ đồ các đường thấm tập trung trong đê 41

Hình 2.16 Các dạng hang thấm tập trung 42

82
Hình 3.21 Gradient thấm trong thân đê (J
max
= 0.56) trường hợp đắp mở
rộngmặt đê với mực nước +8.4 83
Hình 3.22 Ổn định mái đê (Kmin = 2.218) trường hợp đắp mở rộng mặt đê với
mực nước +8.4
83

Hình 3.23 Tính toán với mặt cắt kè hiện trạng 85
Hình 3.24 Tính toán với mặt cắt kè lát mái hộ chân bằng rồng đá lưới thép 86
Hình 3.25 Tính toán với mặt cắt kè lát mái hộ chân bằng rồng đá lưới thép kết
hợp lăng thể đá hộc
86
Hình 3.26 Tính toán với mặt cắt kè lát mái hộ chân lăng thể đá hộc 87
Hình 3.27 Đắp mở rộng mặt cắt về phía sông
88
Hình 3.28 Đắp mở rộng mặt cắt v
ề phía đồng
89


Bảng 3.11 Kết quả cường độ chịu nén của 2 cấp phối 25MPa so sánh 92
Bảng 3.12 So sánh giá thành 1m3 bê tông (
đơn vị tính: ngàn đồng) 93

1

MỞ ĐẦU
) Tính cấp thiết của Đề tài:
Bắc Ninh là một tỉnh nằm ở đồng bằng châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh tế
trọng điểm, phía Bắc giáp thủ đô Hà Nội. Hầu hết dân cư và diện tích đất của tỉnh
Bắc Ninh đều nằm trong vùng bảo vệ của các tuyến đê sông Cầu, sông Đuống, sông
Thái Bình và một phần hạ lưu sông Cà Lồ.

Do đó hệ thống đê điều ở Bắc Ninh có ý nghĩa chiến lược quan trọng, thực sự
là một công trình chủ yếu để phòng chống thiên tai, lũ lụt, bảo vệ cho 48.216 ha đất
của Tỉnh, 21.784 ha của thủ đô Hà Nội ( Gia Lâm, Đông Anh), 17.568 ha Hưng
Yên, Hải Dương, đời sống hàng nghìn gia đình, hàng trăm nhà máy, xí nghiệp, kho
tàng, nhiều khu công nghiệp lớn: Tiên Sơn, Quế Võ, Bắc Thăng Long – Nội Bài.
Nhi
ều công trình Văn hoá, Di tích lịch sử cách mạng được xếp hạng, nhiều tuyến
đường giao thông quan trọng: Quốc Lộ 1A, 1B, 18, 38… tuyến đường sắt Hà Nội –
Lạng Sơn và các công trình quân sự chiến lược Quốc Gia.

Hình 1: Bản đồ đê điều và PCLB tỉnh Bắc Ninh
2

Hệ thống đê điều của tỉnh Bắc Ninh với tổng chiều dài 241,39 km, trong đó đê
cấp I đến cấp III là 139,12 km, đê cấp IV là 47,749 km còn lại là đê bối. dọc theo
các tuyến đê có 33 kè hộ bờ và chống sóng mái đê, dưới đê có 123 cống lớn nhỏ
làm nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh kinh tế.

- Nghiên cứu đánh giá được các nguyên nhân gây mất ổn định đê Hữu Cầu
tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất giải pháp khắc phục sự cố sạt lở mái đê, đảm bảo an toàn cho đê.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: ổn định đê Hữu Cầu và tác dụng kỹ thuật của các
giải pháp.
- Phạm vi nghiên cứu: trong khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài
tập trung nghiên cứu ổn định của các giải pháp khắc phục sự cố cho tuyến
đê Hữu Cầu Đuống tỉnh Bắc Ninh.
) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứ
u:
Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước về biện pháp xử lý nền đê yếu
kém để chọn hướng nghiên cứu.
# Phương pháp nghiên cứu.
Để đạt được mục đích đặt ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra khảo sát:
Thu thập điều tra các tài liệu liên quan
đến hiện tượng sạt mái bờ sông, lún và sạt trượt. Điều tra thực trạng xói
lở, tình hình diễn biến lòng dẫn, dân sinh, kinh tế, địa chất, khí tượng
thuỷ văn trong khu vực nghiên cứu. Phân tích tổng hợp các tài liệu đo
đạc khảo sát.
- Phương pháp hình thái:
Trên cơ sở phân tích tài liệu thực đo kết hợp với
phân tích ảnh viễn thám bằng các công cụ kỹ thuật tin học: Mapinfo để
nghiên cứu diễn biến lòng dẫn trong từng giai đoạn.
- Phương pháp mô hình toán
, ứng dụng mô hình toán SLOPE/W, vào

để
tính toán ổn định công trình.


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU TRÊN
THẾ GIỚI & Ở VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về công trình đê điều trên thế giới.
1.1.1. Lịch sử phát triển đê điều ngoài nước.
Đê là một dãy đất nhân tạo hay tự nhiên kéo dài dọc theo các bờ sông hoặc bờ
biển. Cũng có khi người ta gọi các công trình tạm thời để ngăn nước ngập một khu
vực c
ụ thể như các bờ bao, các khu trồng cây ăn quả, các khu nuôi trồng thủy sản là
đê. Đê được phân thành đê tự nhiên và đê nhân tạo.
Đê tự nhiên là loại được hình thành do sự lắng đọng của các trầm tích trong
sông khi dòng nước này tràn qua bờ sông thường là vào những mùa lũ. Khi tràn qua
bờ, vận tốc dòng nước giảm làm các vật liệu trong dòng nước lắng đọng theo thời
gian nó sẽ cao dần và cao hơn bề mặt của đồng l
ụt (khu vực bằng phẳng bị ngập lụt).
Trong trường hợp không có lũ, các trầm tích có thể lắng dọng trong kênh dẫn và làm
cho bề mặt kênh dẫn cao lên. Sự tương tác qua lại này không chỉ làm cao bề mặt của
đê mà thậm chí làm cao đáy sông. Các đê thiên nhiên đặc biệt được ghi nhận dọc theo
sông Hoàng Hà, Trung Quốc gần biển nơi đây các con tàu đi qua ở độ cao mặt nước
cao hơn bề mặt đồng bằ
ng. Các đê thiên nhiên là đặc điểm phổ biến của các dòng
sông uốn khúc trên thế giới. Ở ven bờ biển thì các đụn cát cũng có thể coi là đê tự
nhiên.
Đê nhân tạo là đê do con người tạo nên, đê nhân tạo có thể là vĩnh cửu hoặc
tạm thời được xây dựng để chống lũ trong trường hợp cần thiết. Trong trường hợp
khẩn cấp loại đê tạm thời
được dựng lên trên đỉnh của đê hiện hữu. Vai trò chính
của đê nhân tạo là ngăn, chặn nước bảo vệ một vùng dân cư hoặc một phần diện tích
sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp nào đó. Hiện nay trên thế giới chủ yếu là đê nhân

xu hng chuyn t dng bn nh ang c s dng ph bin hin nay sang
dng ct tng n nh v d sa cha khi cú s c, b trớ c ngoi ln chit
gim ti a nng lng súng leo v súng trn nh, ng thi ú cng l ng giao
thụng kt hp ng sa cha, bo dng ờ khi cn thit. Vic bo v mỏi ngoi
v chõn ờ cng c xem l c bit quan trng trong xõy dng ờ bin. Ti nhng
vựng cú tỏc ng súng ln, bo v mỏi ngoi ờ v chõn ờ thng c tng cng
bng lp v hp bi cỏc cu kin bờ tụng ỳc sn, cú th theo hỡnh thc loi kt cu
t chốn hoc cỏc khi hỡnh lp phng (vớ d nh: Tetrapod, Accrepod, X-block
hay Cube), vi khi lng t vi tn n vi chc tn th phớa bói trc trit tiờu
bt nng lng súng trc khi súng vo n ờ.
Cát
Đất sét
Đất sét
Zmax
Z tb
Kè gia bảo vệ phía biển
Gia cố đỉnh đê
Zđồng
Đờng giao thông
Kè bảo vệ mái phía đồng

Hỡnh 1.3: Ct ngang ờ bin Afsluitdijk - H Lan
8

Hình 1.4: Đê biển Afsluitdijk - Hà Lan
a. Cấu kiện Accôpde bảo vệ bờ biển b. Cấu kiện Tetrapod bảo vệ bờ biển
Hình 1.5: Một số cấu kiện bảo vệ bờ
1.1.3. Hệ thống đê điều Mỹ.
Hệ thống đê biển ở Mỹ đa dạng hơn do địa hình nước này không giống Hà
Lan. Chính vì vậy chiến lược phòng chống thiên tai của Mỹ cũng khác dẫn tới kết

Đổ đá hộc
Bờ biển tự nhiên
a. Kố ỏ ti Chesapeake, Maryland
0.3m
+2.7
+2.3
Hmax=+2.3
+0.40
Tấm cừ BT 0.9m
Bãi biển tự nhiên
3.5m
2.5m
Đắp đất
Bê tông
Cọc bê tông
0.15m
0.15m
0
.
4
0
m
0.30m
0.2m

b. Kố BT ti ch Cambridge, Maryland
+1.2m
+0.9m
0.30m
Bê tông

11cm93cm11cm

d. Kố tm bờ tụng ti Cedahurst, Maryland

Hỡnh 1.6: Mt vi mt ct kố in hỡnh ca M
1.1.4. H thng ờ iu Nht Bn.
L quc gia cú bn mt l bin, thng xuyờn b ng t, súng thn e da
vi nguy c phỏ hoi h thng ờ iu rt ln nờn Nht Bn cng c bit quan tõm
ti ờ ca sụng v ờ bin mc du t ai ca Nht Bn hu ht cao hn mc nc
bin. t nc ny, quy nh thit k vi tng loi ờ theo cp cụng trỡnh c
giỏm sỏt cht ch. ờ cng l mt cụng trỡnh a mc tiờu, trong ú vn giao
thụng c u tiờn hng u, chớnh vỡ vy ờ bin ca Nht Bn cng rt chnh th
.
10

Một đặc điểm quan trọng của hệ thống đê biển các nước phát triển là công
nghệ xây dựng tiên tiến; qui trình công nghệ được đảm bảo. Máy móc được áp dụng
trong mọi khâu của quá trình từ khảo sát, thiết kế, xây dựng, vận hành bảo dưỡng
nên những hỏng hóc nhỏ trong điều kiện bình thường rất ít xảy ra, trừ những sự cố
thiên tai lớn.

a. Công trình lấn biển ở Úc b. Công trình bảo vệ bờ ở Nhật Bản
Hình 1.7: Hình ảnh công trình bảo vệ bờ trên thế giới
Ở những nước như: Hà Lan, Đức, Bỉ, Anh, Đan Mạch, Mỹ, Nhật Bản. Ngoài
việc tăng cường hệ thống đê biển thì việc duy trì bãi trước như một giải pháp không
chỉ giúp tăng an toàn cho đê mà còn là chiến lược phát triển du lịch biển, vì vậy,
ngườ
i ta quan tâm đến những giải pháp mềm như: nuôi bãi, trồng rừng ngập mặn
v.v Các đội tàu hút cát hoạt động thường xuyên làm rộng các bãi tắm, tạo thêm
cảnh quan, dải đất ven biển được trồng cây chắn sóng, bài toán phát triển bền vững

.
Hệ thống sông suối ở Việt Nam có tổng chiều dài khoảng 25.000 km, tập trung
thành 3 hệ thống sông khá rõ rệt: hệ thống sông Hồng và sông Thái bình ở Bắc bộ,
hệ thống các sông ở miền Trung và hệ thống sông Cửu long, Đồng nai ở Nam bộ.
Do địa hình ở các miền khác nhau, các sông ở Nam bộ hiền hòa, các sôngở Bắc bộ
có độ dốc vừa phải, các sông ở miền Trung vừa ngắn vừa cố dộ
dốc lớn. Một số con
sông lớn bắt nguồn từ các nước láng giềng chảy qua Việt Nam rồi ra biển như hệ
thống sông Hồng ở Bắc bộ, sông Cửu long ở Nam bộ
[7]
.
Tất các các con sông đến mùa mưa đều có lũ, mức độ ác liệt hàng năm có khác
nhau.
1.2.1.2. Tình hình lũ lụt.
Chỉ tính từ đầu thế kỷ 20, trên hệ thống sông Hồng và sông Thái bình (ở Bắc
bộ) đã có 26 trận lũ lớn: lớn nhất là trận lũ lịch sử năm 1971, trước đó đã có trận lũ
năm 1945 từng được coi là trận lũ lịch sử (thấp h
ơn 1971 sau này). Mực nước lũ
1971 đã vượt quá khả năng chịu đựng của đê (mực nước ngoài sông lúc này cao hơn
mặt đất đồng ruộng ven đê từ 5-10 m). trong vòng 45 năm (từ 1900 - 1945) đã có 18
năm vỡ đê ở đồng bằng Bắc bộ, trung bình cứ 2 năm lại có một năm vỡđê, mất mùa.
12

Đặc biệt trận lũ năm 1945 làm vỡ 79 quãng đê gây ngập 11 tỉnh 312.000 ha đất
canh tác và khoảng 4 triệu người bị ảnh hưởng. Trận lũ năm 1971 làm vỡ 3 đoạn đê
lớn, gây ngập 250.000 ha và 2,7 triệu người bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Trận lũ năm 1986 tuy độ lớn mức lũ chỉ đứng vào hàng thứ 5 trong liệt số liệu
quan trắc từ đầu thế kỷ đến nay song cũng gây vỡ một đoạn đê sông Hồng (Trung
Châu - Đan Phượng) và sập 1 cống dưới đê sông Cầu - Quế Võ Hà Bắc. Năm 1906
ở Bình Định, năm 1983 ở Huế, năm 1952 ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và năm

Đến nay những biện pháp đó đã được triển khai tích cực và vẫn còn nguyên giá
trị của nó, song có những mặt chúng ta thiếu biện pháp kiên trì tổ chức thực hiện
như trồng rừng, giải phóng lòng sông
[7]
.
Với mục tiêu chống được con lũ tương đương năm 1971 (tần suất 0,4%), cần vận
hành điều tiết hồ Hòa Bình và Thác Bà khi gặp lũ thường xuyên để giữ cho mức
nước Hà Nội không vượt qua báo động III (11,50 m). Nếu gặp lũ có tần suất lớn
hơn như lũ năm 1986 mức nước Hà Nội lên đến 12,35 m, lũ năm 1996 lên đến
12,48 m nếu xảy ra lũ nhưnă
m 1971 thì mức nước tại Hà Nội 13,3 m. Nhưng nếu
gặp lũ như năm 1971 với dạng lũ năm 1964, 1969 thì khó có thể giữ được mức
nước tại Hà Nội là 13,30 m, khi đó phải tính đến biện pháp phân lũ qua sông Đáy
[7]
.
Tháng 8 năm 1998 Thủ tướng Chính phủ ra Thông báo 164 TB/TW ngày
3/9/1998 đã nêu:
- Xây dựng các chỉ tiêu ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai.
- Xây dựng các phương án xử lý lũ đặc biệt lớn và quyết định phân lũ.
- Và "phải xây dựng phương án lâu dài, bền vững về củng cố đê, xây dựng hệ
thống đê điều trong cả nước, đặc biệt hệ thống sông Hồng để đủ sức b
ảo vệ sự phát
triển bền vững về kinh tế xã hội an ninh quốc phòng cho đồng bằng sông Hồng và
thủ đô Hà Nội"
[7]
.
1.2.2. Hệ thống đê sông Việt Nam.
1.2.2.1. Lịch sử hình thành.
Lịch sử ghi nhận quá trình hình thành hệ thống đê điều Việt Nam từ thời Lý -
Trần, vừa mới lên ngôi Lý Công Uẩn vị vua đầu tiên của một triều đại được đánh giá là

ê điều ở Bắc Bộ với
các quy định rất chặt chẽ về việc kiểm tra, phòng chống lũ và gia cố hệ thống đê
điều hàng năm.
Thời kỳ Pháp thuộc, với tư cách là người thống trị, thực dân Pháp nhận thức
ngay được tầm quan trọng và kinh tế chính trị Bắc Kỳ. Vì vậy ngay từ những ngày
đầu thiết lập nền đô h
ộ, chính quyền Pháp cũng rất chú trọng đến tình hình đê điều
và trị thuỷ của Việt Nam. Trong quá trình cai trị của mình chính quyền Pháp đã gặp
15

phải không ít những thiệt hại do thiên tai, lũ lụt gây ra, đặc biệt nghiêm trọng như
trận lũ lịch sử năm 1915 gây thiệt hại rất nghiêm trọng về người và nhà cửa. Sau
trận lụt lịch sử đó, trước áp lực của dư luận, chính quyền thực dân mới nghiên cứu
thực hiện một kế hoạch đắp đê Bắc bộ tương đối quy mô, trong đó có nhiề
u biện
pháp mà ngày nay chúng ta vẫn còn nhắc tới như: Tái sinh rừng thượng nguồn để
chậm lũ; xây dựng hồ chứa ở thượng nguồn để cắt lũ; đắp đê cao hơn mức lũ đặc
biệt; củng cố đê hiện tại và tôn cao đến mức an toàn tuyệt đối…
Hệ thống đê điều Việt Nam hiện nay có khoảng hơn 8.000 km đê, trong đó hơ
n
5.000 km là đê sông, còn lại là đê biển với khối lượng đất ước tính là 520 triệu m
3
.
Sự hình thành hệ thống đê thể hiện sự đóng góp, cố gắng của nhân dân trong suốt
nhiều thế kỷ qua. Mặc dù tại một số nơi đê còn chưa đảm bảo tính ổn định cao đối
với lũ lớn tuy vậy vai trò bảo vệ của các tuyến đê sông hay hệ thống đê biển là rất to
lớn và không thể phủ định.
Hàng năm, hệ thố
ng đê này đều được đầu tư củng cố, nâng cấp, đặc biệt là đối
với đê sông sau khi xảy ra lũ lớn đã từng bước củng cố vững chắc đáp ứng được yêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status