LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hồ điều hòa nước mưa đến
cao trình san nền hợp lý của khu đô thị Thanh Trì” đã hoàn thành trong 6 tháng theo
đúng đề cương nghiên cứu của Hội đồng khoa học-Đào tạo của Khoa kỹ thuật Tài
nguyên nước phê chuẩn. Luận văn hoàn thành với hy vọng góp phần nhỏ, một ý
tưởng mới, bổ sung thêm một điều kiện quan trọng trong việc xác định cao trình san
nền hợp lý. Từ đó đánh giá đúng vai trò, tầm quan trọng của công trình Thủy Lợi
trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển như hiện nay.
Tác giả làm luận văn xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới GS.TS
Dương Thanh Lượng đã hướng dẫn tận tình để luận văn được hoàn thành đúng với
nội dung và thời gian đăng ký.
Đồng thời tác giả cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Kỹ Thuật Tài
nguyên nước nói riêng, các cán bộ giáo viên trong Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo
điều kiện thuận lợi về thời gian, tài liệu, đóng góp ý kiến hữu ích trong quá trình
thực hiện luận văn. Kết quả của luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế, tác giả rất
mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2013
Tác giả Nguyễn Văn Đức
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội.
Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước.
Phòng Đào tạo ĐH&SĐH.
45T1.2.1. Đánh giá đất đai xây dựng và thiết kế quy hoạch chung chiều cao nền
khu đất xây dựng đô thị
45T 8
45T1.3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
SANG ĐẤT CHUYÊN DÙNG CHO ĐÔ THỊ
45T 24
45T1.3.1. Quan điểm45T 24
45T1.3.2. Mục tiêu45T 25
45T1.3.3. Các chỉ tiêu phát triển đô thị45T 25
45T1.3.4. Định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia45T 26
45T1.3.5. Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị quốc gia.45T 27
45T1.3.6. Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái đô
thị
45T 28
45T1.3.7. Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị45T 28
45T1.3.8. Lộ trình thực hiện45T 29
45T1.3.9. Các giải pháp về cơ chế, chính sách chủ yếu phát triển đô thị45T 30
45T1.4. CAO TRÌNH SAN NỀN CHO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NHAU CỦA
ĐÔ THỊ
45T 30
45T1.4.1. Quy hoạch chiều cao khu đất dân dụng45T 30
45T1.4.3. Quy hoạch chiều cao khu đất xây dựng cải tạo45T 32
45T1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH SAN NỀN45T 33
45T1.5.1. Thiết kế quy hoạch chiều cao theo phương pháp mặt cắt45T 34
45T1.5.2. Thiết kế quy hoạch chiều cao theo phương pháp đường đồng mức thiết
kế
45T 40
45T2.1. VÀI NÉT VỀ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TIÊU NƯỚC MƯA, TÍNH
TOÁN MỰC NƯỚC LỚN NHẤT NHẰM XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH
45T4.2. KIẾN NGHỊ45T 127 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, do đó
quá trình đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ cao. Quá trình đô thị hoá là quá trình
thay thế những vùng sản xuất nông nghiệp, dân cư nông thôn bởi những khu đô thị,
khu công nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm giải trí, các công trình công
cộng, Quá trình đô thị hoá tạo những bước phát triển đột phá về kinh tế xã hội
nhưng cũng gây ra những tác động tiêu cực đối với việc thoát nước và vệ sinh môi
trường.
Quá trình xác đinh cao độ san nền của các đô thị trong quá trình đô thị hóa là
việc rất quan trọng, ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sau này. Lâu nay việc xác
định cao độ san nền chủ yếu dựa vào việc xác định mực nước lớn nhất xuất hiện
trong khu vực với một tần suất thiết kế nào đó qua công tác thống kê, thu thập số
liệu mà chưa đề cập, quan tâm đúng mức đến việc điều tiết của hệ thống tiêu như hồ
chứa, trạm bơm tiêu. Do vậy khi các khu đô thị mới được xây dựng xong thì lại gây
ảnh hưởng đến công tác lấy nước cũng như tiêu thoát nước của các khu vực lân
cận, như vậy các khu vực lân cận sẽ lại phải xác định lại cao độ san nền. Cứ như
thế, cao độ san nền chung sẽ càng ngày càng nâng cao, điều này sẽ gây rất nhiều bất
cập cũng như lãng phí tiền bạc cho công tác san nền để chống úng ngập.
Từ thực trạng trên tác giả đề xuất “Nghiên cứu ảnh hưởng của hồ điều hòa
nước mưa đến cao trình san nền hợp lý của đô thị Thanh Trì”, đây là vấn đề mới,
lần đầu tiên đề cập đến ảnh hưởng của công trình Thủy Lợi-Hồ chứa nước đến một
vấn đề quan trọng của các khu đô thị đó xác định cao trình san nền (cao độ xây
dựng chung). Đề tài mang tính thiết thực tế cao, có ý nghĩa lớn về nhiều mặt như:
kinh tế, môi trường, cảnh quan đô thị (VD như Hồ tại khu đô thị Linh Đàm-Hoàng
Mai, Hà Nội).
3
- Dùng các phần mềm tính toán tiêu thoát nước phổ biến hiện nay để xem xét,
nghiên cứu sự ảnh hưởng khi thay đổi quy mô của các công trình Thủy Lợi đến việc
tiêu thoát nước của khu vực. Từ đó bổ sung thêm một yếu tố quan trọng vào công
tác xác định cao trình san nền cho các khu đô thi khi lập, thẩm định phê duyệt quy
hoạch. .
6. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và phân tích các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, như: các
phương pháp tính toán tiêu nước cho các khu vực, điều kiện tự nhiên, xã hội của các
đối tượng nghiên cứu,
- Ứng dụng GIS trong quy hoạch và quản lý hệ thống thoát nước.
- Sử dụng các phần mềm tiên tiến trong việc giải các bài toán phân tích thuỷ
lực, thuỷ văn, chất lượng nước.
- Sử dụng các lý thuyết của các môn khoa học về: toán, thuỷ lực, thuỷ nông,
máy bơm và trạm bơm, cấp thoát nước,… trong các phần nghiên cứu liên quan.
6.1. Nghiên cứu tổng quan:
Thu thập tài liệu liên quan đến vùng nghiê cứu:
+Tài liệu về đặc điêmt tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình hình thành, vận
động và biến đổi nước của lưu vực bao gồm: Tài liệu địa hình, thổ nhưỡng, tài liệu
khí tượng thủy văn các trạm trong vùng và lân cận vùng nghiên cứu.
+Tài liệu về tình hình đất đai, đơn giá xây dựng, giá thành đền bù bồi thường
hỗ trợ khi thu hồi đất để xây dựng công trình của khu vực nghiên cứu.
Nghiên cứu tổng quan kết quả nghiên cứu của tác tác giả có liên quan đến đề tài
để rút ra vấn đề chung có thể áp dụng.
6.2. Nghiên cứ khảo sát thực địa:
4
Điều tra khảo sát thực địa đánh giá về hiện trạng khai thác vận hành hệ thống
trạm bơm tiêu Đông Mỹ, cao trình san nền hiện nay của khu vực nghiên cứu mà các
cơ quan nhà nước đang quản lý.
hoạch đô thị. Khi tiến hành nghiên cứu quy hoạch xây dựng đô thị, người ta đặc biệt
quan tâm đến mối quan hệ về cao độ (sự chênh lệch độ cao) giữa nền các công trình
xây dựng đô thị.
1.1.1. Khái niệm quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng đô thị
Trong trường hợp nền tự nhiên của khu đất chưa thuận lợi cho các hoạt động
của đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng, vui chơi… thì các nhà quy hoạch
xây dựng đô thị tiến hành cải tạo bề mặt địa hình bằng cách đào và đắp đất đá nhằm
tạo ra một bề mặt địa hình mới này, người ta tiến hành xây dựng các công trình đô
thị, bề mặt địa hình sau khi cải tạo còn gọi là nền khu đất xây dựng đô thị hoặc gọi
là địa hình thiết kế.
a. Định nghĩa
Thực chất quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng là việc nghiên cứu giải
quyết chiều cao nền xây dựng các công trình, các bộ phận đất đai thành phố một
cách hợp lý nhất để thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật xây dựng và cảnh quan kiến trúc.
Quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng là nghiên cứu thiết kế cao độ nền
xây dựng cho các khu đất trong đô thị nhằm đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật xây
dựng, yêu cầu cảnh quan đô thị, kết hợp hài hòa giữa nền địa hình tự nhiên và nền
khu đất xây dựng.
Nói một cách khác, quy hoạch chiều cao là lựa chọn giải pháp sử dụng và cải
6
tạo nền địa hình thiên nhiên đáp ứng các nhu cầu kỹ thuật xây dựng (tránh ngập
úng, giao thông thuận tiện, thoát nước mặt…) và nhu cầu kỹ thuật đô thị.
Trong nhiều trường hợp địa hình quá bằng phẳng, rất thuận lợi cho giao thông
nhưng lại quá khó khăn cho việc thoát nước đô thị. Người ta cần đào đất khu này và
đắp đất nơi khác để tạo ra nền khu đất xây dựng có độ chênh lệch về cao độ (tạo ra
độ dốc) vừa thỏa mãn yêu cầu giao thông nhưng lại vừa thuận tiện cho việc thoát
nước mưa.
Đối với vùng núi, địa hình dốc, việc thoát nước mưa có thể rất thuận lợi nhưng
việc giao thông lại khó khăn đồng thời dễ gây ra các hiện tượng xói mòn, sụt lở…
* Yêu cầu về kỹ thuật
- Cao độ thấp nhất của nền khu đất phải cao hơn mức nước ngập lụt nếu đô thị
chịu ảnh hưởng của lũ lụt, cao hơn mức nước ngập úng nếu đô thị dễ bị ngập úng;
cao hơn mức nước thủy triều nếu đô thị chịu ảnh hưởng của thủy triều.
- Độ dốc và hướng dốc của đường sá đảm bảo giao thông an toàn và thuận lợi.
- Bề mặt nền đô thị phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các công
trình ngầm.
* Yêu cầu về kiến trúc
- Cao độ và độ dốc nền đất đai khu vực đô thị cần hài hòa với quy hoạch
không gian kiến trúc và sự cao thấp của nền đô thị cũng cần tô điểm thêm vẻ đẹp
kiến trúc đô thị.
- Mối tương quan về cao độ giữa các mảng nền phù hợp với chức năng của các
công trình xây dựng trên khu đất đó. Đặc biệt nếu các công trình có mối liên hệ
công năng với nhau thì quy hoạch chiều cao cũng tạo ra các nền có sự liên hoàn,
đáp ứng nhu cầu hoạt động, vận hành các công trình kiến trúc.
* Yêu cầu về môi trường sinh thái
8
Bề mặt địa hình thiết kế phải hòa hợp với môi trường tự nhiên và làm cho các
điều kiện tự nhiên không xấu đi. Đó là tạo ra sự ổn định của đất, không hình thành
mương xói, không gây lên trượt lở và xói mòn đất cũng như thực vật phủ…
1.2. ẢNH HƯỞNG CỦA CAO TRÌNH SAN NÊN ĐẾN ĐÔ THỊ
1.2.1. Đánh giá đất đai xây dựng và thiết kế quy hoạch chung chiều cao nền
khu đất xây dựng đô thị
a. Trình tự công tác đánh giá đất đai và quy hoạch chung chiều cao khu đất xây
dựng đô thị
Quy hoạch chung chiều cao khu đất xây đựng đô thị nhằm tính toán, lựa chọn
cao độ nền xây dựng hợp lý, đảm bảo cho đô thị tránh được ngập lụt, ngập úng, tạo
sự gắn kết hợp lý về cao độ nền giữa các bộ phận đất đai cảu đô thị với nhau, giữa
đất đai đô thị với vùng phụ cận, đảm bảo cho đô thị phát triển bền vững, phù hợp
tác quy hoạch chung chiều cao nền khu đất xây dựng. Tùy thuộc vào những trường
hợp cụ thể mà nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung có khác nhau. Vì vậy, trước khi
nghiên cứu thiết kế, người ta phải xác định rõ nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung
chiều cao khu đất xây dựng đô thị.
* Các tài liệu, số liệu về hiện trạng tự nhiên, xã hội
Quá trình nghiên cứu thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô
thị cần thu thập các tài liệu chủ yếu sau:
- Bản đồ địa hình, thủy văn vùng có đô thị, tỷ lệ 1/25000 hay 1/50000.
- Bản đồ địa hình, hiện trạng khu vực đô thị ở tỷ lệ 1/5000, 1/10000 hoặc
1/25000 (1/2000 với đô thị loại V) do cơ quan chức năng có thẩm quyền cung cấp.
Đây là bản đồ gốc để thiết kế quy hoạch chung chiều cao nền khu đất xây dựng đô
thị. Yêu cầu chủ yếu của bản đồ này là quy mô bản đồ phải đầy đủ (diện tích bản đồ
10
phủ kín khu đất nghiên cứu), thông tin trên bản đồ phải đầy đủ và đảm bảo độ chính
xác (so với tỷ lệ bản đồ). Như vậy, nếu là bản đồ tỷ lệ 1/5000 sẽ có độ chính xác
cao hơn bản đồ tỷ lệ 1/10000. Thông thường trên bản đồ này có mô tả hệ thống thủy
văn (sông ngòi ao hồ) của khu vực nghiên cứu.
Trong một số trường hợp đặc biệt (đô thị lớn và cực lớn) thì có thể nghiên cứu
quy hoạch chung trên tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn 1/10000 nhưng không được nhỏ hơn
1/25000.
+ Tài liệu khí tượng mô tả các đặc tính của các yếu tố khí tượng: mưa, nắng,
gió, nhiệt độ, độ ẩm, độ bốc hơi nước…
+ Tài liệu về thủy văn mô tả các đặc trưng của sông ngòi, ao hồ có liên quan
đến khu vực nghiên cứu thiết kế. Quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đặc
biệt quan tâm đến chế độ lũ, lưu lượng và tốc độ dòng chảy. Nếu hệ thống thủy văn
ở khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều (đối với đô thị ven biển) thì cần
có tài liệu mô tả chế độ của thủy triều (mực nước cao nhất, thấp nhất, sóng …).
+ Tài liệu về địa chất công trình mô tả đặc điểm địa chất công trình khu vực
như: cột địa tầng tổng hợp, các mặt cắt địa chất và những chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của
nước và lưu lượng nước lớn nhất, nhỏ nhất. Cần xem xét cao độ đỉnh lũ có gây ngập
lụt cho khu đất không và nếu ngập phải vạch ra khu vực bị ngập để có giải pháp quy
hoạch chiều cao thích hợp. Đặc biệt khi phân tích hệ thống thủy văn khu vực, cần
vạch ra lưu vực chính của các con sông, nhánh sông, kênh mương đồng thời đánh
giá khả năng tiêu thoát nước của nó. Đây là cơ sở để định hướng quy hoạch chiều
cao nền khu đất xây dựng đô thị. Nếu đô thị chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều
thì cần phân tích, đánh giá những ảnh hưởng xấu của thủy triều đến đô thị.
+ Nước ngầm cũng có ảnh hưởng đến kỹ thuật xây dựng, cho nên cần đánh giá
ảnh hưởng của nước ngầm ở khu vực xây dựng đô thị. Nếu vùng nào có mực nước
ngầm cao thì cũng cần có giải pháp quy hoạch chiều cao thích hợp. Chẳng hạn như
vùng nào có mực nước ngầm cách mặt đất ≤ 1,5m và lưu lượng nước ngầm lớn (khó
12
dùng biện pháp hạ mực nước ngầm) thì có thể chọn giải pháp quy hoạch chiều cao
kiểu tôn nền.
+ Yếu tố địa chất cũng tác động trực tiếp đến giải pháp thiết kế quy hoạch
chiều cao. Ví dụ như những khu vực có đá lộ thiên thì cần có giải pháp quy hoạch
chiều cao khác với khu vực đất cát và khác khu vực đất bùn. Vì vậy trước khi thiết
kế quy hoạch chung chiều cao cũng cần có sự phân tích yếu tố địa chất.
Ngoài các yếu tố trên, khi quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị
cần phân tích các điều kiện tự nhiên khác có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến
giải pháp quy hoạch chung chiều cao.
- Đánh giá đất đai xây dựng đô thị
Trên cơ sở phân tích các điều kiện tự nhiên, tiến hành đánh giá đất đai xây
dựng theo điều kiện tự nhiên.
+ Đánh giá đất đai theo điều kiện đại hình (trên tờ bản đồ nền thứ nhất).
Trong phạm vi quy hoạch, khoanh các vùng có độ dốc theo tiêu chuẩn đánh
giá thành 3 loại đất: loại I (thuận lợi cho vùng xây dựng), loại II (ít thuận lợi cho
xây dựng) và loại III (không thuận lợi cho xây dựng). Ba vùng này được đánh dấu
bằng 3 ký hiệu riêng (thường dùng gam màu nâu vàng).
R
tự nhiên
R ≥ HR
max
R + 0,5m (1-1)
Trong đó
H
R
tự nhiên
R - cốt tự nhiên khu vực xây dựng đô thị.
H
R
max
R - cốt đỉnh lũ tính toán.
0,5m - khoảng cách an toàn.
- Trường hợp địa hình tự nhiên thấp hơn đỉnh lũ tính toán thì chọn cốt xây
dựng cao hơn cốt đỉnh lũ khoảng là 0,5m.
H
R
XD
R = HR
max
R + 0,5m (1-2)
14
Trong đó:
H
R
XD
R – Cốt xây dựng hay còn gọi là cốt thấp nhất của nền khu đất xây dựng đô thị.
công nghiệp kho tàng. Cốt xây dựng tối thiểu phải chọn cao hơn cao độ đỉnh lũ có P
= 1% là 0,5m.
+ Tần suất P = 10% (Pc = 10 năm) đối với khu công viên, khu thể dục thể
thao. Trường hợp này cốt xây dựng tối thiểu phải chọn cao hơn độ đỉnh lũ có P =
15
10% là 0,5m
Riêng đối với khu vực ven biển , chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới thì
cần tính toán them chiều cao mực nước dâng và chiều cao sóng ven bờ khi có bão.
Cốt xây dựng tối thiểu được tính như sau:
H
R
XD
R = HR
1%
R + HR
d
R + HR
s
R + 0,5m (1-3)
Trong đó:
H
R
1%
R - cao độ đỉnh lũ (đỉnh triều) có tần suất P = 1%.
H
R
d
R – chiều cao nước dâng do dòng hải lưu hoặc bão.
H
nghĩa là một khoảng thời gian dài mới có lũ vào thành phố.Ví dụ chọn tần suất P =
1% thì 100 năm mới có một trận lũ, chọn P = 0,1% thì 1000 năm mới có trận lũ…
Đối với đô thị nhỏ, khu vực ít quan trọng thì có thể chọn tần suất lũ lớn hơn.
* Xác định lưu lượng dòng chảy (ở sông ngòi)
Căn cứ tài liệu thống kê về thủy văn, người ta vẽ được biểu đồ một tả mối
quan hệ giữa tần suất lũ P% và lưu lượng dòng chảy Q. Tần suất càng nhỏ thì lưu
lượng càng lớn và ngược lại. Căn cứ vào tần suất (P%) đã chọn, có thể xác định
được lưu lượng dòng chảy bằng cách tra trên biểu đồ. Xem hình 1 - 1.
Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ Q theo P của sông (đường tần suất)
Giả sử chọn P = 10% thì tra trên biểu đồ ta sẽ có Q = 470mP
3
P/s. Điều này có
nghĩa là cứ 10 năm sẽ có một trận lũ có lưu lượng dòng chảy (ở sông) bằng hoặc lớn
hơn 470 m
P
3
P/s.
* Xác định cao độ đỉnh lũ thiết kế
Cũng dựa vào tài liệu thống kê thủy văn, người ta vẽ được biểu đồ mô tả mối
17
quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy lũ với cao độ đỉnh lũ tại vị trí quan trắc (khu vực
xây dựng đô thị). Xem hình 1-2.
Hình 1-2: Biểu đồ quan hệ Q và H của lũ tại vị trí xây dựng
Dựa vào biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng Q và cao độ H của lũ và lưu lượng lũ
thiết kế để tìm cao độ đỉnh lũ thiết kế.
Chẳng hạn với lưu lượng Q
R
lũ
P + 0,5m = 5,0m.
18
+ Trường hợp 2: kết hợp giải pháp đắp đê, tôn nền, sử dụng hồ điều tiết và
trạm bơm thoát lũ.
Để giảm khối lượng đắp đất thì có thể chọn cốt xây dựng thấp (dưới 5,0m) và
thậm chí có thể chọn cốt xây dựng thấp hơn cốt đỉnh lũ thiết kế. Trường hợp này
cần chọn cốt xả nước của cống thoát nước mưa, tính thể tích hồ điều tiết cần chứa,
lưu lượng nước cần bơm trong thời gian đóng cống. Thời điểm bất lợi nhất là lũ
cao, phải đóng cống và mưa to cần phải chứa nước vào hồ điều tiết để bơm nước ra
khỏi đê. Nếu chọn H
R
2
RP
XD
P< HR
1
RP
XD
P thì các bước thực hiện như sau:
• Chọn cốt xây dựng H
R
2
RP
XD
P(giả sử chọn HR
2
RP
XD
• Tìm lượng nước mưa theo số ngày đóng cống. Căn cứ vào biểu đồ mưa tính
theo tần suất, số ngày đóng cống và tần suất (p%) đã chọn mà tìm được chiều cao
lớp nước h
R
p
R. Xem hình 1-4.
19
Hình 1-4: Lượng mưa tính theo tần suất
• Tính toán lượng nước mưa cần chứa tạm thời vào hồ điều tiết theo công thức
sau: w = φ.h
R
p
R.F (1-3a)
Trong đó:
w – lượng mưa cần chứa tạm thời của hồ trong thời gian đóng cống.
φ – hệ số dòng chảy.
F – diện tích lưu vực hồ.
Việc lựa chọn cốt xây dựng ở trường hợp 2 này có thể áp dụng bài toán ngược.
Điều đó có nghĩa là căn cứ vào thể tích chứa nước (tạm thời) của hồ để tính toán ra
cốt xây dựng.
* Tính toán khối lượng công tác đất và dự kiến điều phối đất.
- Tính toán khối lượng đất
Giai đoạn thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng được thực
hiện trên toàn bộ diện tích đất đai đô thị và mang nặng tính định hướng. Vì vậy,
việc tính toán khối lượng đào đắp đất không yêu cầu độ chính xác cao. Hình 1-6 ví
dụ tính khối lượng đất.
20
R – thể tích đào (đắp) đất của ô phố thứ i
F
R
i
R – diện tích ô phố thứ i
h
R
TB
R – cao độ thi công trung bình (cũng dấu) của ô phố thứ i
Nếu ô phố có cả phần đất đào và phần đất đắp, sau đó tính khối lượng đào
riêng và khối lượng đắp riêng.
- Điều phối đất
Căn cứ vào thông kế khôi đào đắp đất, lập phương án điều phối đất. Nếu khối
lượng đất không cân bằng thì cần đưa ra giải pháp khai thác đất từ nơi khác và vận
chuyển đến đô thị hoặc vận chuyển đất thừa ở đô thị đi nơi khác. Giải pháp hợp lý
nhất vẫn là điều phối cục bộ. Đất được đào, vận chuyển và đắp trong một khu vực