đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh nam định - Pdf 22



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê Văn Hùng và TS. Dương Đức Tiến và
những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa, khoa
Công trình – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của các cơ quan
Nhà nước từ Sở ban ngành, các Huyện và Thành Phố của tỉnh Nam Định.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã
chỉ bảo tận tình cùng với các hướng dẫn khoa học, đồng thời cũng cám ơn các
cơ quan của Sở ban ngành, các Huyện và Thành Phố của tỉnh Nam Định cung
cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế
nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Phạm Hồng Dương


29T 18
29T1.3.1. Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng29T 18
29T1.3.2. Những ảnh hưởng của đặc điểm của dự án xây dựng đến công tác giám
sát thi công công trình xây dựng
29T 19
29T1.4. KINH NGHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
29T 20
29T1.4.1. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình29T 20
29T1.4.2. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình29T 23
29T1.4.3. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình29T 23
29T1.4.4. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình29T 24
29TKẾT LUẬN CHƯƠNG I29T 25 29TCHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN VỪA
QUA
29T 26
29T2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỈNH NAM ĐỊNH29T 26
29T2.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên29T 26
29T2.1.2.Tài nguyên thiên nhiên29T 27
29T2.1.3. Tiềm năng kinh tế29T 28
29T2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG NHỮNG NĂM VỪA
QUA
29T 30
29T2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI

29T3.1.2. Đối với Tư vấn giám sát29T 62
29T3.1.3. Đối với Nhà thầu xây dựng29T 62
29T3.2. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG.
29T 63
29T3.2.1. Đối với Chủ đầu tư29T 63
29T3.2.2. Đối với Tư vấn giám sát29T 65
29T3.2.3. Đối với Nhà thầu xây dựng.29T 67
29T3.3. NHỮNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ CỦA CÁC
GIẢI PHÁP VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
29T 69
29T3.3.1.Những tiêu chuẩn đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp29T 69
29T3.3.2. Phạm vi áp dụng29T 72
29TKẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ29T 74
29T1. Kết luận29T 74
29T2. Kiến nghị29T 75
29TDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO29T 77 DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Chất lượng đường giao thông QL21 mới đưa vào sử dụng 47
Hình 2.2: Chất lượng công trình kè đê Sông Hồng 49
Hình 2.3: Tháp truyền hình Nam Định 51
KCN
Khu công nghiệp
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
MTQG
Mục tiêu quốc gia
QL
Quốc lộ
QG
Quốc gia
TP
Thành phố
TDTT
Thể dục thể thao
TW
Trung Ương
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
TVGS
Tư vấn giám sát
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản 2
trình. Giai đoạn lập dự án và giai đoạn lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật ngay nay đã
được ứng dụng các phần mền về tính toán và thiết kế rất nhiều, có chương
trình tính toán và thiết kế vừa đảm bảo yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật trong xây
dựng vừa mang tính thẩm mỹ rất cao. Nhưng trong giai đoạn thi công hầu như
máy móc chỉ giải phóng một phần những công việc nặng nhọc, còn những
công việc liên quan mật thiết đến chất lượng vẫn là yếu tố con người quyết
định tất cả. Giám sát chất lượng thi công xây dựng là yếu tố quan trọng trong
quá trình xây dựng, quyết định đến bộ mặt đô thị, nông thôn, các khu cụm
công nghiệp. Công trình xây dựng không bảo đảm chất lượng sẽ có nguy hại
đến đời sống xã hội của mọi người, không ít công trình do không bảo đảm
chất lượng đã lún nứt, thậm chí sập đổ mất an toàn gây ra chết người, hàng
năm trên phạm vi cả nước đều có các công trình giao thông thủy lợi, công
trình dân dụng, công nghiệp bị sập đổ gây tai nạn khá lớn, chất lượng công
trình không bảo đảm cũng gây mất mỹ quan, giảm độ bền vững của công
trình, gây lãng phí tốn kém, thậm chí có công trình phải phá dỡ để làm lại.
Những điều đó đã ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp, đến đời sống xã hội,
khiến cho dư luận thêm bức xúc.
Tăng cường công tác giám sát chất lượng thi công xây dựng đã được
Chính phủ các bộ,ngành và các địa phương rất lưu tâm trong thời gian gần
đây. Nhà nước đã ban hành Luật Xây dựng, Chính phủ đã có các Nghị định,
các bộ ngành liên quan đã có những thông tư hướng dẫn giám sát chất lượng
thi công xây dựng. Các tỉnh, thành phố và các ngành cũng lập các đội thanh
tra xây dựng đến từng xã, phường để thường xuyên kiểm tra, giám sát chất
lượng thi công thực tế tại công trường nhằm mục đích nâng cao chất lượng
xây dựng công trình.
Tuy nhiên, chất lượng công trình xây dựng hiện nay vẫn đang là vấn đề
bức xúc hàng đầu, giám sát chất lượng thi công trình còn mang tính hình thức,

vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện chứng về công tác giám sát chất 4
lượng thi công xây dựng . Những nghiên cứu này ở một mức độ nhất định sẽ
góp phần nâng cao chất lượng xây dựng công trình.
b) Ý nghĩa thực tiễn
Những giải pháp đề xuất nhằm tăng cường và nâng cao gi ám sát chất
lượng thi công công trình xây dựng là những tài liệu tham khảo hữu ích đối với
công tác quản lý chất lượng dự án nói riêng, công tác quản lý dự án dự án đầu
tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước nói chung, tại địa bàn
tỉnh Nam Định.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác giám sát chất lượng thi công
công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và những nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng của công tác này.
b) Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào các hoạt động giám
sát chất lượng thi công dự án , công tác tổ chức giám sát chất lượng thi công
các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách N hà nước của chủ đầu tư
tại địa bản tỉnh Nam Định trong thời gian vừa qua.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát thu thập số liệu ; Phương pháp thống kê thực tế ;
Phương pháp phân tích; phương pháp tổng hợp.
6. Kết quả dự kiến đạt được
− Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về dự án đầu tư xây dựng
công trình, giám sát chất lượng thi công dự án đầu tư xây dựng tại các dự án
đầu tư xây dựng công trình trong giai thi công công trình;
− Phân tích thực trạng công tác giám sát chất lượng thi công công trình xây

Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của
đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây
dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố
định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ
sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu
tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằm
thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong
nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở
rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định ( khảo sát,
thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị ) kết quả của các hoạt động Xây
dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
b) Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây 7
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế
cơ sở. Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và
bản vẽ thi công sau này.Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây
dựng của dự án.
Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án. Các công
trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm
C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu
tư của công trình và theo loại công trình. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
công trình được thể hiện ở Phụ lục 1.

phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời gian nhất định.
Dự án là việc đề xuất hệ thống những biện pháp nhằm đạt được mục tiêu
hoặc một công việc nào đó với những điều kiện ràng buộc về thời gian, về
chất lượng và chi phí trong giới hạn cho phép hoặc tối ưu trong điều kiện có
thể.
Dự án đầu tư được hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm đạt
được những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian
hoặc nguồn lực đã được xác định.
Dự án đầu tư xây dựng công trình là những dự án đầu tư cho việc xây
dựng, mua sắm thiết bị công nghệ, đào tạo công nhân vận hành nhằm tạo ra
các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ cho xã hội; hoặc là các dự án đầu tư xây
dựng công trình tạo ra các hệ thống cơ sở vật chất cho xã hội như cầu, cống,
đường bộ, đường sắt; cảng sông, cảng biển, đê, đập, hồ chứa nước, kênh
mương tưới tiêu… Như vậy dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là
những dự án trong đó có các công trình như nhà xưởng, thiết bị… gắn liền với 9
đất được xây dựng trên một địa điểm cụ thể (nhằm phân biệt với các dự án
đầu tư không có xây dựng công trình hoặc chỉ có thiết bị không gắn liền với
đất như dự án mua sắm ô tô, máy bay, tàu thủy… như đã đề cập ở phần dự án
đầu tư (không có xây dựng, lắp đặt thiết bị…).
b) Khái niệm vốn ngân sách
Vốn Ngân sách thường được gọi là vốn ngân sách Nhà nước vốn ngân
sách trung ương, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã
(Ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương). Vốn ngân sách được hình
thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch
ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm,
kế hoạch 5 năm và kế hoạch dài hạn.

là vốn trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất “vốn mồi”, vốn hỗ trợ
một phần như: chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để nhân dân và các
tổ chức kinh tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển. Hoặc vốn ngân sách hỗ trợ
một phần làm đường ngõ xóm, trường học, nhà trẻ phần còn lại cộng đồng dân
cư tự đóng góp và quản lý sử dụng.
Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như:
− Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn.
− Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa
phương (Xây dựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi,
vốn chương trình quốc gia )
− Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại (cấp
quyền sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số )
− Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất XDCB.
1.1.3. Quản l dự án đầu tư xây dựng cơ bản
a) Khái niệm v dự án
Theo Đại bách khoa toàn thư, từ “ Project - Dự án” được hiểu là “ Điều 11
có ý định làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động”. Như
vậy, dự án có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động,
chuyển động hành động. Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật
ngữ này, cụ thể như:
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó
dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện
dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có
thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Tổ chức điều hành
dự án -VIM).
Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa

kỷ luật, một nghề, một chuyên môn, một hệ thống, một kỹ thuật và cũng là
một quá trình. Quản lý được xây dựng trên cơ sở giáo dục (có kỷ luật), các
chương trình bậc đại học và sau đại học rất phổ biến ở các trường. Đối với xã
hội, giám đốc được xem như tầng lớp chuyên gia người thuộc về các nghiệp
đoàn cao cấp và các hiệp hội chuyên gia, vì lợi ích và phát huy hình tượng bản
thân họ. Ở khía cạnh khác, quản lý còn được xem là hệ thống tiếp nhận (tài
nguyên và các nhân tố sản xuất), quá trình sản xuất (nhiệm vụ và hoạt động quản
lý) và đầu ra (cho sản phẩm và các dịch vụ dưới hình thức lợi nhuận).
Trên thực tế chúng ta không thiếu những lý thuyết và quan niệm về
quản lý. Thật vậy chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều định nghĩa khác nhau về
nó và nếu nói không quá khoa trương thì lý thuyết về quản lý thực sự như một
khu rừng rậm. Trong lĩnh vực dành riêng cho kỹ sư và quản lý xây dựng vấn
đề phức tạp cũng không phải là ngoại lệ.
Sự nhầm lẫn giữa các khái niệm được bàn nhiều trong phát triển quản lý
và học thuật chuyên ngành, ở đó chúng ta nhấn mạnh vấn đề lý thuyết nhằm
trang bị kiến thức cho người quản lý chứ không hướng đến mục đích áp dụng. 13
Đến đây chúng ta có thể hiểu quản lý là cái gì: quản lý là một quá trình
thực hiện công việc thông qua sử dụng nhân lực. Quan điểm này hơi thực
dụng: quản lý là một nhiệm vụ hay hoạt động trong đó cần thể hiện vài chức
năng thông qua các tiến trình khác nhau với các kỹ năng riêng biệt. Điểm
trọng tâm ở đây là các chức năng quản lý được thực hiện thông qua người
khác. Vì vậy, công tác quản lý là việc của giám đốc điều hành mọi người thực
hiện công việc cho suôn sẽ.
Vậy chính xác thì các nhiệm vụ của công tác quản lý là gì? Chúng ta
cần chỉ ra 3 điểm cơ bản:
1. Công tác quản lý là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động khác nhau: lên
kế hoạch, tổ chức, định hướng và kiểm soát. Vấn đề cốt lõi của quản lý là phải

quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình.
Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 209/2004/NĐ-CP hướng dẫn
Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng đến nay, công tác
quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam đã đi vào nề nếp.
Nghị định 209/NĐ-CP cùng với Nghị định số 49/NĐ-CP và các Thông
tư hướng dẫn đã giúp các chủ thể trong hoạt động xây dựng về cơ bản kiểm
soát được chất lượng từ thiết kế, khảo sát đến thi công và nghiệm thu công
trình xây dựng; công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung đã
đi vào nề nếp và có hiệu quả thiết thực, qua đó chất lượng các công trình xây
dựng ngày một nâng cao và được kiểm soát tốt hơn.
Có thể khẳng định Nghị định 209/NĐ-CP đã phát huy hiệu quả tốt trong
công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong thời gian qua.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện và sự phát triển kinh tế xã hội thời
gian qua đã xuất hiện một số vấn đề bất cập đòi hỏi phải nghiên cứu, sửa đổi
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật.
Nghị định 15/2013/NĐ-CP bao gồm 8 chương, 48 điều có sự kế thừa
những nội dung ưu điểm của Nghị định 209 và Nghị định 49, rà soát những 15
nội dung cần sửa đổi, làm rõ cũng như bổ sung các quy định mới; tham khảo
kinh nghiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Trung Quốc,
Nhật Bản ; cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng trực tiếp thẩm tra thiết kế
đối với các công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng nếu xảy ra sự cố
So sánh các những điểm khác nhau giữa Nghị định 209/NĐ-CP và Nghị
định 15/2013/NĐ-CP được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 2.
Ngày 15 tháng 4 năm 2013 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất
lượng công trình sẽ chính thức có hiệu lực thi hành thay thế Nghị định
209/2004/NĐ-CP và Nghị định 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Một số nét
mới của Nghị định 15/2013/NĐ-CP so với các Nghị định trước đây như sau.

các thiết kế đó có đảm bảo hiệu quả đầu tư hay không. Nghị định này sẽ chặn
ngay từ khâu thiết kế. Thông qua việc kiểm soát này sẽ tăng cường chất lượng
công trình ngay từ khâu thiết kế và tiết kiệm được chi phí đầu tư.
Vấn đề tăng cường xử lý xử phạt chế tài cũng là nét mới trong việc sửa
đổi chính sách lần này (sửa Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm
2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất
động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình
hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở) quy định tại Điều 46.
Các tổ chức, cá nhân có vi phạm ngoài việc phải chấp hành các yêu cầu
khắc phục của CQQLNN về xây dựng và chịu các hình thức xử phạt theo quy
định của pháp luật còn bị công bố tên và hành vi vi phạm của các tổ chức này
trên trang thông tin điện tử của CQQLNN về xây dựng.
Trường hợp phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có
nguy cơ gây sập đổ công trình hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an
toàn thì CQQLNN về xây dựng được quyền tạm dừng thi công công trình và
chỉ cho phép thi công sau khi chủ đầu tư và các nhà thầu khắc phục các tồn
tại, đảm bảo an toàn. 17
1.2.3. Tăng cường kiểm tra năng lực nhà thầu
Tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP, một điểm mới nữa đó là sẽ tăng cường
kiểm tra năng lực, hành vi của các nhà thầu. Nghị định mới quy định bắt buộc
các nhà thầu thẩm tra thiết kế, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình…
phải đăng ký thông tin năng lực của mình. Nếu muốn tham gia thị trường thì
nhà thầu phải đăng ký thông tin minh bạch để được kiểm soát.
Trước đây, các nhà thầu sẽ tự do kinh doanh, tự do đăng ký hành nghề,
nên không thể thẩm định được năng lực làm việc được hay không. Nhưng khi
thực hiện công trình rồi chỉ có chủ đầu tư xem xét về năng lực nhà thầu. Ngay
cả cá nhân làm chủ trì thiết kế cũng chỉ dựa trên sự xét duyệt qua kê khai chứ

về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào
sử dụng.
1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG DỰ ÁN
1.3.1. Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng
1. Nhiệm vụ có tính đặc thù riêng, có tính một lần: không có nhiệm vụ nào
khác có thể giống hoàn toàn với nhiệm vụ này. Điểm khác biệt của nó được
thể hiện trên bản thân nhiệm vụ và trên thành quả cuối cùng.
2. Phải đáp ứng những mục tiêu rõ ràng.Mục tiêu của dự án bao gồm hai loại:
− Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự
án như: công suất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
− Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng.
3. Mang những yếu tố không chắc chắn và rủi ro.
4. Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định.
5. Yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng.
6. Là đối tượng mang tính tổng thể.
7. Một dự án cá biệt có thể là một phần của một dự án lớn

Trích đoạn Nhà thầu thi công xây lắp BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG Đối với Nhà thầu xây dựng. Quan điểm đưa ra tiêu chuẩn Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng xây dựng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status