1
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
- Họ và tên: NGUYỄN HỒNG QUÂN Giới tính: Nam
- Ngày, tháng, năm sinh: 20/10/1979 Nơi sinh: Thanh Oai - Hà Nội
- Quê quán: Thanh Oai - Hà Nội Dân tộc: Kinh
- Chức vụ, đơn vị công tác trước khi đi học tập, nghiên cứu:
Nhân viên, công tác tại Trung tâm Chuyển giao công nghệ Quản lý nước và Công
trình thủy lợi (từ tháng 3/2010 đổi tên thành Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công
nghệ Thủy lợi)
- Chỗ ở hiện nay hoặc địa chỉ liên lạc: Số 277 - Phố Bùi Xương Trạch - Phường Khương
Đình - Quận Thanh Xuân - Hà Nội.
- Điện thoại cơ quan: 043 733 8793 Fax: 043 733 8794
- Email: Di động: 0983 305 375
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Trung học chuyên nghiệp:
- Hệ đào tạo: Thời gian từ: / đến /
- Nơi học (trường, thành phố):
- Ngành học:
2. Đại học:
- Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian từ: 7/1999 đến 6/2004.
- Nơi học: Đại học Thủy lợi Hà Nội.
- Ngành học: Thủy nông - Cải tạo đất.
- Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:
Đề tài Quy hoạch, thiết kế và nâng cấp hồ chứa nước Thung Sâu.
- Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:
Ngày 04/6/2004, Tại Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội.
và Công trình Thuỷ lợi
Kỹ sư thiết kế
Từ 03/2010
đến nay
Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Thuỷ lợi
Kỹ sư thiết kế
IV. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC CAO HỌC:
Không.
V. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
Không. Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2012
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC
Người khai ký tên
Nguyễn Hồng Quân
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ khoa học “Ứng dụng công nghệ tưới thích hợp, để
phát triển vùng chuyên canh rau an toàn huyện Ba Vì - Hà Nội” hoàn
thành ngoài sự nỗ lực của bản thân học viên còn có sự chỉ bảo, giúp đỡ tận
tình của PGS.TS Nguyễn Trọng Hà, các thầy cô giáo khoa Kỹ thuật tài
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: 1
2. Mục đích của Đề tài: 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VÙNG CHUYÊN CANH RAU AN TOÀN HUYỆN BA
VÌ - HÀ NỘI 3
1.1. Đặc điểm tự nhiên 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng 4
1.1.3 Đặc điểm khí tượng, sông ngòi và nguồn nước 5
1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội và định hướng phát triển 7
1.2.1 Dân số và cơ cấu dân cư 7
1.2.2 Trình độ sản xuất nông nghiệp và tập quán canh tác 7
1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất, các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu 7
1.2.4 Kết quả sản xuất nông nghiệp 10
1.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng khác 11
1.3.1 Hiện trạng giao thông 11
1.3.2 Hệ thống thủy lợi 11
1.3.3 Hệ thống điện - thông tin liên lạc 11
1.3.4 Y tế 12
1.3.5 Giáo dục 12
1.3.6 Cơ sở xây dựng khác 12
1.4. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 12
CHƯƠNG II: YÊU CẦU CỦA VÙNG CHUYÊN CANH RAU AN TOÀN 14
2.1 . Yêu cầu kỹ thuật của vùng chuyên canh rau an toàn 14
2.1.1 Đất đai 14
2.1.2 Nước tưới 14
2.1.3 Phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật 15
2. Đào tạo, tập huấn cho xã viên 63
3. Chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất RATt 63
4. Chỉ đạo, quản lý và giám sát kỹ thuật RAT 63
5. Hướng dẫn sơ chế và tiêu thụ sản phẩm 65
6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và tổng kết rút kinh nghiệm 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí mặt bằng khu tưới 28
Hình 3.2: Sơ đồ bố trí vòi phun mưa hình vuông 37
Hình 3.3: Sơ đồ bố trí tính toán hệ thống tưới phun mưa 39
Hình 3.4: Sơ đồ tính toán thủy lực hệ thống tưới phun mưa 41
Hình 3.5: Kết quả tính đường ống tưới, vòi phun mưa 44
Hình 3.6: Kết quả tính đường ống nhánh cấp 1, 2 45
Hình 3.7: Kết quả tính đường ống chính 46
Hình 3.8: Sơ đồ bố trí hệ thống tưới nhỏ giọt 49
Hình 3.9: Kết quả tính đường ống tưới nhỏ giọt 50
Hình 3.10: Kết quả tính đường ống nhánh cấp 2 51
Hình 3.11: Kết quả tính đường ống chính, ống nhánh cấp 1 52 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng các cây nông sản của thị trấn 10
Bảng 2.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất 14
Bảng 2.2 : Mức giới hạn tối đa cho phép của 1 số KL nặng trong nước tưới 15
Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và 16
hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè 16
Theo ước tính lượng tiêu thụ rau xanh cho mỗi công dân Hà Nội là 70
kg/năm thì một năm thành phố cần tới khoảng 280.000 tấn rau. Theo quan
điểm về dinh dưỡng thì mức dùng rau tối thiểu của 1 người là 90kg/năm, tuy
nhiên nhiều nước trên thế giới đã vượt xa tiêu chuẩn này như Balan
100kg/ng.năm, Pháp & Hà lan 150kg/ng.năm, Hungari 160 kg/ng.năm,
Bungari 180kg/ng.năm Vì vậy, có thể nói việc mở rộng diện tích trồng rau
nhất là rau an toàn vẫn còn đang là đòi hỏi rất lớn và lâu dài trong định
hướng sản xuất nông nghiệp của huyện cũng như của Thủ đô.
Tuy nhiên, Huyện Ba Vì là 1 huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội,
địa hình chủ yếu là núi và gò đồi, nguồn nước khan hiếm, nhu cầu nước để
phục vụ nông nghiệp nói chung và trồng rau nói riêng là rất cần thiết và cấp
bách. Do đó, việc lựa chọn và áp dụng phương pháp, kỹ thuật tưới thích hợp
phù hợp với điều kiện tự nhiên trên địa bàn đóng vai trò quan trọng trong
việc cung cấp, phân bố nước trực tiếp đến cây trồng và quyết định lượng
[2]
nước tổn thất mặt ruộng nhiều hay ít. Với các phương pháp, kỹ thuật tưới
thông thường (tưới cổ truyền) hiện nay thì lượng nước tổn thất còn rất lớn.
Trong khi đó ưu điểm nổi bật của công nghệ tưới tiết kiệm nước là ít tốn
nước, quản lý vận hành đơn giản, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm
công tưới, thuận tiện cho việc cơ giới hoá và tự động hoá
Từ thực trạng trên, để thúc đẩy sản xuất và phục vụ mục tiêu phát triển
kinh tế, tăng thu nhập cho người dân Huyện Ba Vì đã nhận thức được được
vai trò của việc sản xuất rau an toàn. Từ đó đặt ra vấn đề cần quan tâm là ứng
dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước để phát triển vùng trồng rau an toàn cho
phù hợp với điều kiện của địa phương.
2. Mục đích của Đề tài:
Áp dụng công nghệ tưới thích hợp, tiết kiệm nước cho vùng quy hoạch
trồng rau của huyện Ba Vì, nhằm tạo ra vùng chuyên canh rau an toàn, từng
bước thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
[4]
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng
1. Đặc điểm địa hình
Tây Đằng là một thị trấn nằm ven sông Hồng, địa hình đuợc chia làm các
phần rõ rệt:
- Vùng ven sông Hồng đất tốt, địa hình tuơng đối bằng phẳng rất thuận
lợi cho trồng cây nông nghiệp và phát triển công nghiệp.
- Vùng ven sông Tích: Địa hình đồi gò xen kẽ có khả năng trồng các
loại cây màu, cây công nghiệp và cây ăn quả vùng đồi.
- Vùng trũng ven chân đồi là đất bồi tụ thấp, có thể kết hợp trồng cây
luơng thực và nuôi trồng thủy sản.
Nhìn chung, địa hình thấp dần từ Tây sang Đông. Chênh lệch về cao độ
trong vùng:
- Cao độ lớn nhất trong khu vực: + 13,5
- Cao độ trung bình của khu vực: + 10
- Cao độ nhỏ nhất trong khu vực: + 8,1
Phía Tây giáp xã Vật Lại là vùng đồi gò thấp dần đến quốc lộ 32A, phía
Đông từ quốc lộ 32A đến phần tiếp giáp tỉnh Vĩnh Phúc là vùng đồng bằng và
đất bãi phù sa sông Hồng.
2. Đặc điểm địa chất
với nhiệt độ 29 ºC.
- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân cả năm là 2016 mm và chia ra
thành 2 mùa rõ rệt.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, tổng lượng mưa là
1833 mm, chiếm 90,87 % lượng mưa cả năm.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 năm sau, với tổng
lượng mưa 183,9 mm chiếm 13 % lượng mưa cả năm.
[6]
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm qua các tháng biến
động từ 81 -:- 87 %. Tháng 6 và tháng 12 có độ ẩm thấp nhất 81 -:- 82 %, từ
tháng 1 đến tháng 5 có độ ẩm cao từ 86 -:- 87 %.
- Mây: Lượng mây trung bình năm vào khoảng 7,5/10. Thời kỳ mây
nhiều nhất là nửa cuối mùa đông và tháng 3, lượng mây trung bình 9/10.
Lượng mây ít nhất vào tháng 10 và tháng 11 trung bình khoảng 6/10.
- Gió: Tốc độ gió trung bình từ 1,0 – 1,5 m/s. Mùa đông gió tập trung 2
hướng Đông Bắc trôi nửa mùa và Đông Nam trôi từ tháng 2 trở đi, mùa hạ gió
chủ yếu là Đông Nam và Nam chiếm 60 – 70 %.
Một hiện tượng đáng lưu ý của thời tiết ở khu vực Tây Đằng là hiện
tượng bão, mưa to gió lớn thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 10, nên đất đai
có thể bị ngập úng hoặc rửa trôi nghiêm trọng.
2. Đặc điểm thủy văn
Tây Đằng chịu tác động của 2 con sông là sông Hồng và sông Tích nằm
trên địa bàn.
- Phía Đông Bắc là sông Hồng: Hàng năm trong mùa mưa lũ và do điều
tiết của nước từ nhà máy thủy điện Hòa Bình đã làm xói lở đất ven sông gây
ra tình trạng mất đất canh tác, một số hộ dân sống ven sông Hồng phải di rời
nhà ở.
- Phía Tây có sông Tích chảy qua, đây là nguồn nước tưới cho sản xuất
nông nghiệp ở mùa khô, nhưng mùa mưa lũ vẫn thường xảy ra ngập úng cục
Sản xuất rau của thị trấn do xã viên chủ động về giống, phân bón, hóa
chất và thuốc bảo vệ thực vật…nên phương thức sản xuất luôn bị động theo
thời vụ, chi phối của thị trường tiêu thụ và khả năng của từng hộ xã viên.
Trình độ thâm canh vùng rau của các xã viên không đồng đều, các loại rau
cao cấp có giá trị kinh tế cao vẫn chưa được đưa vào sản xuất.
1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất, các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu
[8]
Theo số liệu thông kê năm 2005, thị trấn Tây Đằng có tổng diện tích tự
nhiên 1205,3 ha. Trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp : 691,22 ha
- Nhóm đất phi nông nghiệp : 432,5 ha
- Đất chưa sử dụng : 81,66 ha
1. Đất nông nghiệp
Toàn thị trấn có 691,22 ha đất nông nghiệp chiếm 57,34% tổng diện tích
đất tự nhiên của thị trấn, cơ cấu đất nông nghiệp như sau:
- Đất trồng cây hàng năm 492,36 ha chiếm 40,85%
- Đất trồng cây lâu năm 118 ha chiếm 9,79%
- Đất lâm nghiệp 52,05 ha chiếm 4,32%
- Đất nuôi trồng thủy sản 28,81 ha chiếm 2,39%
Thị trấn Tây Đằng, đất lúa, màu là tư liệu sản xuất chính chiếm vị trí
quan trọng trong thu nhập kinh tế của nhân dân, đất trồng cây lâu năm và
vườn tạp nằm xen trong khu dân cư, diện tích nhỏ nên việc đầu tư cải tạo còn
hạn chế. Đất nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ao, hồ nhỏ nằm rải rác trong khu
dân cư có mặt nước hẹp, nhân dân chưa đầu tư nên cho thu nhập thấp, đất lâm
nghiệp ở thị trấn là vùng đồi gò, diện tích chủ yếu là rừng trồng trên đồi có
diện tích nhỏ.
Tuy nhiên, hiện nay một số hộ gia đình đã tiến hành dồn điền đổi thửa để
xây dựng mô hình kinh tế trang trại VAC, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất
cây trồng vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất nhằm khai
đất tự nhiên. Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu là đất ven bãi sông Hồng,
hàng năm thường xuyên bị ngập nước, bồi lở không ổn định, không thể đưa
vào khai thác sử dụng thường xuyên được.
4. Những tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng đất
[10]
Hiện nay, cơ cấu kinh tế ở địa phương phần lớn là cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, quy mô sản xuất còn nhỏ, lạc hậu. Do vậy, tác động đến môi trường
trong quá trình khai thác sử dụng đất là không đáng kể.
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở địa phương mới được hình thành,
việc khai thác sử dụng đất được quản lý chặt chẽ, quy trình công nghệ sản
xuất hiện đại và các yếu tố chỉ tiêu kỹ thuật về bảo vệ môi trường luôn được
đảm bảo. Do vậy, sự ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình hoạt động
sản xuất của ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là rất thấp.
1.2.4 Kết quả sản xuất nông nghiệp
Sản xuất lương thực những năm qua từng bước được đầu tư thâm canh,
tăng vụ, kết hợp với việc đưa các giống lúa mới năng suất cao đã góp phần
nâng cao năng suất và sản lượng lương thực. Tổng diện tích cấy lúa là 599,4
ha, năng suất bình quân đạt 62 tạ/ha, sản lượng là 1.717,2 tấn với giá trị
19.701.160 nghìn đồng.
Sản xuất rau màu và cây vụ đông khác: Hệ thống tưới tiêu của thị trấn đã
góp phần làm tăng năng suất cây trồng cũng như luân canh tăng vụ, góp phần
nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người nông dân. Cây Ngô đông
trên đất hai lúa là 38,5 ha năng suất ước đạt 55 tạ/ha, sản lượng 211,7 tấn với
giá trị 1.058.500 nghìn đồng.
Diện tích và sản lượng các cây nông sản của Thị trấn được tổng hợp
trong Bảng 1.2.
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng các cây nông sản của thị trấn
Cả năm Vụ đông
TT
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
3 Rau các loại 102 177,4 1.809 50 135 675
4 Cây đậu tương 275 18 4.950 230 16 368
5 Cây lạc 19 22 42 2 20 4
6 Cây dong giềng 1 190 19
1.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng khác
1.3.1 Hiện trạng giao thông
Thị trấn có đường quốc lộ 32A chạy qua, dài khoảng 4 km đường tốt,
giao thông nối các khu vực xung quanh thuận lợi, đường liên thị trấn đã được
bê tông hóa rộng từ 3 - 4 m, chất lượng tốt, các đường liên thôn đã được đổ bê
tông mặt đường rộng từ 3 - 3,5 m đạt 70%. Do đó, giao thông của thị trấn hiện
nay là tương đối tốt phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế địa phương.
1.3.2 Hệ thống thủy lợi
- Vùng ven sông Hồng địa thế bằng phẳng được sử dụng nước tưới của
là sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, các dịch vụ ngành
nghề, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp được chú trọng phát triển. Tập
trung thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào phát triển công nghiệp tại địa
phương nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ mũi nhọn: Đẩy mạnh phát
triển công nghiệp, dịch vụ, gắn với phát triển nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh. Chú trọng phát triển sản
phẩm có giá trị cao, đưa giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt mức tăng
[13]
trưởng bình quân hàng năm 18,2%. Phát triển các ngành hàng, loại hình dịch
vụ có giá trị gia tăng cao, như: Thương mại, du lịch, vận tải, tư vấn, bưu chính
viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, đạt mức tăng trưởng
của ngành bình quân 14,2%/năm. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ công
nghệ thông tin, truyền thông, đẩy nhanh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
thông tin liên lạc. Phát triển hệ thống truyền thông trực tuyến và chính quyền
điện tử cấp tỉnh, cấp huyện. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư kết
cấu hạ tầng du lịch, đến năm 2015 tổng lượng khách du lịch đạt 2,5 triệu lượt
người.
Đảm bảo phát triển ổn định nông nghiệp, nông thôn. Phát triển sản xuất
nông nghiệp, đảm bảo ổn định đời sống nhân dân và từng bước chuyển sang
sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường tiêu thụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội
bộ ngành theo hướng sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, hiệu quả
kinh tế lớn và tăng tỷ trọng chăn nuôi trong ngành.
Bảo đảm tăng trưởng bình quân hàng năm 4,2% và thực hiện tốt chính
sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong đó trọng tâm là vấn đề
đào tạo nghề cho nông dân và xây dựng mô hình nông thôn mới. Duy trì diện
tích, nâng cao năng suất lúa, ngô đảm bảo an ninh lương thực vùng phát triển
trung bình. Đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hình thành
1 Arsen (As) 12
TCVN 6649:2000
(ISO11466:1995)
2 Cadimi (Cd) 2
TCVN 6496:1999
(ISO11047:1995)
3 Chì (Pb) 70
4 Đồng (Cu) 50
5 Kẽm (Zn) 200
* Có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương.
2.1.2 Nước tưới
Không sử dụng nước tưới từ nguồn nước ao tù, kênh mương, rãnh bị
nhiễm bẩn. Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện,
khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc để tưới trực tiếp
cho rau.
[15]
Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi
sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô
nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại bảng 2.2.
Bảng 2.2 : Mức giới hạn tối đa cho phép của 1 số KL nặng trong nước tưới
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT Nguyên tố
Mức giới hạn tối đa cho phép
(mg/lít)
Phương pháp thử*
1 Thuỷ ngân (Hg) 0,001 TCVN 5941:1995
2 Cadimi (Cd) 0,01 TCVN 665:2000
3 Arsen (As) 0,1 TCVN 665:2000
3
(quy định cho rau)
mg/kg TCVN 5247:1990
1 Xà lách 1.500
2 Rau gia vị 600
3 Bắp cải, Su hào, Suplơ, Củ cải, tỏi
500
4 Hành lá, Bầu bí, Ớt cây, Cà tím 400
5 Ngô rau 300
6 Khoai tây, Cà rốt 250
7 Đậu ăn quả, Măng tây, Ớt ngọt 200
8 Cà chua, Dưa chuột 150
9 Dưa bở 90
10 Hành tây 80
11 Dưa hấu 60
II
Vi sinh vật gây hại
(quy định cho rau, quả)
CFU/g ** 1 Salmonella 0 TCVN 4829:2005
2 Coliforms 200
TCVN 4883:1993;
TCVN 6848:2007
3 Escherichia coli 10 TCVN 6846:2007
III
Hàm lượng kim loại nặng