nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất các giải pháp tăng khả năng tiêu nước của sông hồng và sông đuống đoạn qua thành phố hà nội - Pdf 22


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất
các giải pháp tăng khả năng tiêu nước của sông Hồng và sông Đuống đoạn qua
thành phố Hà Nội” đã được hoàn thành tại khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước trường
Đại học Thủy lợi tháng 09 năm 2012. Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và
gia đình.
Trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo PGS.TS.
Phạm Việt Hòa là người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tác giả trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã nhiệt tình giúp
đỡ, hỗ trợ về mặt chuyên môn cũng như trong việc thu thập tài liệu liên quan để
Luận văn được hoàn thành.
Xin gửi lời cảm ơn đến phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, khoa Kỹ
thuật Tài nguyên nước trường Đại học Thủy lợi và toàn thể các thầy cô đã giảng
dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập cũng như thực
hiện Luận văn.
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2012
Tác giả Phạm Thùy Linh
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước

MỤC LỤC

2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phương hướng phát triển kinh tế xã hội đến giải
pháp tiêu cho đoạn sông nghiên cứu. 29
2.4. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của tình hình đô thị hóa đến giải pháp tiêu của đoạn
sông nghiên cứu. 29
2.5. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của mức đảm bảo phòng chống lũ cho các tuyến sông
có đê đến giải pháp tiêu cho đoạn sông nghiên cứu. 30
2.6. Phân tích ảnh hưởng của lũ thiết kế tuyến đê sông Hồng, sông Đuống thuộc phạm vi
thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến khả năng tăng cường khả năng tiêu của đoạn sông
nghiên cứu. 31
2.7. Phân tích ảnh hưởng của phân vùng bảo vệ của đê chính thành phố Hà Nội đến giải
pháp tiêu cho đoạn sông nghiên cứu. 33
2.8. Các giải pháp tăng cường khả năng tiêu của đoạn sông nghiên cứu. 34
2.8.1. Giải pháp công trình 34
2.8.2. Giải pháp phi công trình 35
CHƯƠNG 3 36
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIÊU THOÁT
NƯỚC CỦA SÔNG HỒNG VÀ SÔNG ĐUỐNG ĐOẠN QUA THÀNH
PHỐ HÀ NỘI 36

3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ 36
3.2. Mô hình thủy lực hệ thống sông 36
3.2.1. Phạm vi nghiên cứu của mô hình thủy lực 36
3.2.2. Phương pháp và sơ đồ tính 44
3.2.3. Tài liệu cơ bản sử dụng trong tính toán thủy lực 49
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước

3.3. Xác định bộ thông số của mô hình 64
3.3.1. Tính toán mô phỏng trận lũ tháng 8/1996: 64
3.3.2. Kết quả tính toán mô phỏng 64
3.4. Kiểm nghiệm mô hình 66

Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng
Hòa, Mê Linh và thị xã Sơn Tây.
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Vĩnh Phúc;
- Phía Nam giáp tỉnh Hà Nam và tỉnh Hòa Bình;
- Phía Đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên;
- Phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ;
Địa hình thành phố Hà Nội biến đổi khá phức tạp, bị chia cắt mạnh, cao độ
biến đổi dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, từ Tây sang Đông, có đủ các
dạng địa hình gồm cả núi cao, đồi núi thấp và đồng bằng có thể chia thành 2 vùng
địa hình chính:
Vùng miền núi chiếm khoảng 22% diện tích tự nhiên toàn thành phố tập
trung chủ yếu ở Ba Vì, Sóc Sơn có độ cao tuyệt đối từ 300m trở lên.
Vùng đồng bằng chiếm 78% diện tích tự nhiên, nằm ven sông Hồng, sông
Đáy và các vùng thấp ven sông Tích. Đây là vùng đồng bằng phì nhiêu, vùng sản
xuất nông nghiệp quan trọng nhất của thành phố với cây trồng chủ yếu là lúa nước.
Những khu vực cao hơn thì trồng cây ăn quả, làm vườn và trồng hoa màu. Tuy là
vùng đồng bằng nhưng cao độ cũng có nhiều biến đổi. Cao độ phổ biến từ 1,0 m
đến trên 11,0 m.
Hà Nội có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho
kinh tế - xã hội phát triển. Hệ thống giao thông thuận tiện cả đường bộ, đường thủy,
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
3

đường sắt và đường hàng không, thuận lợi trong giao thương với các tỉnh đồng bằng
sông Hồng và cả nước.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội có nhiều sông lớn chảy qua, điển hình là sông
Hồng và sông Đuống.
- Sông Hồng: Là con sông lớn nhất chảy qua Hà Nội với chiều dài khoảng
118 km, lưu lượng bình quân hàng năm khoảng 2.640 m
3

“Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất các giải pháp tăng khả năng
tiêu nước của sông Hồng và sông Đuống đoạn qua thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích của đề tài
Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn, ứng dụng công nghệ tiên tiến để lựa
chọn các giải pháp tiêu thoát lũ sông Hồng và sông Đuống của lưu vực tiêu nghiên
cứu thuộc thành phố Hà Nội.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
* Cách tiếp cận:
Từ tình hình thực tế của hệ thống, vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị của
thành phố và điều kiện kinh tế, xã hội của Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung
cùng với những cơ sở khoa học chung, tiến hành nghiên cứu, tham khảo, áp dụng và
đề xuất các giải pháp tiêu nước của sông Hồng và sông Đuống đoạn qua thành phố
Hà Nội một cách hiệu quả, phù hợp và mang tính chất đặc thù của thủ đô, phù hợp
với điều kiện thực tế ở Việt Nam và của hệ thống.
- Nghiên cứu tổng quan.
Thu thập tài liệu liên quan đến vùng nghiên cứu:
+ Tài liệu về đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình hình thành , vận
động và biến đổi nước trên các lưu vực bao gồm : Tài liệu địa hình , địa mạo, thổ
nhưỡng, thảm phủ thực vật , tài liệu khí tượng thủy văn của các trạm trong vùng và
lân cận vùng nghiên cứu.
+ Tài liệu hiện trạng dân sinh kinh tế, hiện trạng các công trình chống lũ.
+ Tài liệu về diễn biến và thiệt hại của các trận lũ lớn đã xảy ra.
+ Tài liệu tổng kết các biện pháp kiểm so át lũ đã thực hiện từ trước tới nay
trong phòng chống bão, lũ lụt.
Nghiên cứu tổng quan kết quả nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến đề
tài để rút ra vấn đề chung có thể áp dụng cho đề tài.
- Nghiên cứu khảo sát thực địa.
Điều tra, khảo sát thực địa để đánh giá hiện trạng khai thác, vận hành công
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
5

Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
6

- Lựa chọn được các giải pháp tiêu thoát lũ cho sông Hồng và sông Đuống
của lưu vực tiêu nghiên cứu thuộc thành phố Hà Nội.

Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm tự nhiên của vùng nghiên cứu.
1.1.1. Vị trí và giới hạn

Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp
với 8 tỉnh gồm: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa
Bình, Hưng Yên và Hà Nam. Tổng diện tích tự nhiên là 334.470ha, dân số
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
8

6.232.940 người. Thành phố Hà Nội bao gồm địa giới hành chính của 29 quận,
huyện, thị là Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Cầu Giấy,
Hoàng Mai, Long Biên, Thanh Xuân, Hà Đông, các huyện Đông Anh, Từ Liêm,
Sóc Sơn, Gia Lâm, Thanh Trì, Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ
Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng
Hòa, Mê Linh và thị xã Sơn Tây.
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phía Nam giáp tỉnh Hà Nam và tỉnh Hòa Bình.
- Phía Đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên.

1.1.5.1. Mưa : Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.250 - 1.870 mm, mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 10 thường tập trung tới 85% lượng mưa cả năm, mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa năm, mưa lớn
nhất thường vào tháng 7, 8; đây cũng cũng là tháng thường có nhiều cơn bão nhất
và mực nước các sông dâng cao gây khó khăn cho tiêu úng, tháng có lượng mưa
nhỏ là tháng 1 và tháng 2 khó khăn cho việc làm ải và gieo cấy vụ đông xuân.
Bảng 1.1: Lượng mưa 1, 3, 5 ngày max (P=10%) tại các trạm quan trắc
TT Trạm
1 ngày max
(mm)
3 ngày max
(mm)
5 ngày max
(mm)
1
Hà Nội
211,5
316,6
353,0
2
Gia Lâm
216,6
280,3
314,1
3
Đông Anh
217,2
315,7
363,4
1.1.5.2. Các yếu tố khí hậu khác:


Tỷ lệ phân phối dòng chảy ở vùng châu thổ sông Hồng - Thái Bình: Sông
Hồng (ở Sơn Tây) dòng chảy chiếm 100% :
- Phân sang sông Đuống 28 - 30% vào mùa lũ và 25 - 25,2% vào mùa cạn (tỷ
lệ này đã tăng lên từ năm 1985).
- Phân sang sông Luộc 10 - 14% vào mùa lũ; 7 - 8% vào mùa kiệt.
- Phân sang sông Trà Lý 12 - 17% vào mùa lũ; 9 - 11% vào mùa kiệt.
- Phân sang sông Đào Nam Định 29 - 31% vào mùa lũ; 27 - 35% vào mùa kiệt.
- Phân sang sông Ninh Cơ 6 - 9% vào mùa lũ; 7 - 10% vào mùa kiệt.
- Đổ ra biển qua cửa Ba Lạt 25 - 30%.
1.1.5.4. Nước mặt.
* Sông Hồng: Sông Hồng là hợp lưu của sông Thao với sông Đà và sông Lô.
+ Sông Thao phát nguồn từ cực Tây Bắc của lưu vực sông Hồng trên độ cao
hơn 1770 m (phần chảy trên lãnh thổ Trung Quốc gọi là sông Nguyên có chiều dài
640 km, diện tích lưu vực 39.840 km
2
), sông chảy vào Việt Nam ở Lào Cai theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam và có tên là sông Thao dài 270km với diện tích lưu vực
ở Việt Nam là 11.910 km
2
. Sông Thao chảy thẳng ít khúc khuỷu độ dốc lòng sông
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
11

lớn. Diện tích lưu vực toàn bộ (cả phần Trung Quốc và Việt Nam) tính đến Việt Trì
là 51.800 km
2
chiều dài 902km.
Sông Hồng là sông lớn nhất chảy qua địa phận TP Hà Nội với chiều dài
khoảng 118 km, có lưu lượng bình quân hàng năm 2.640 m

2001-
2005
Năm
2006
Năm
2008
Năm
2009
ƯTH
2010
2006-2010

1. Tốc độ tăng trưởng
11,0
12,2
10,6
6,7
10,9
10,6
- Dịch vụ
10,7
10,3
10,9
7,4
11,0
10,4
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
12

Chỉ tiêu

100,0
100,0
100,0
- Dịch vụ
50,7
43,8
52,1
56,1
51,1
50,1
- Công nghiệp - xây dựng
45,2
55,3
46,7
43,8
47,4
48,7
- Nông, lâm, thuỷ sản
4,1
0,9
1,1
0,1
1,5
1,2
Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê Hà Nội 2008,2009 và số liệu dự báo.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Hà Nội thời kỳ 2001-2008 là 11,3%
(thời kỳ 2001-2005 là 11,0%), cao gấp 1,49 lần cả nước. Trong đó, ngành dịch vụ với
tốc độ tăng cả thời kỳ là 10,9%, đóng góp 49,9% cho tăng trưởng. Ngành công
nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất với 13,8% và có lúc có mức đóng góp cho tăng
trưởng cao hơn ngành dịch vụ, nhưng nếu xét toàn thời kỳ 2001-2008, tỷ lệ đóng góp

2005
Năm
2006
Năm
2008
Năm
2009
ƯTH
2010
1. Cơ cấu GDP theo
ngành
100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
- Dịch vụ
53,2
52,4
52,2
52,4
52,6
52,5
- Công nghiệp - xây dựng
36,4
40,7
41,4
41,1
41,1
41,4
- Nông, lâm, thuỷ sản
10,4
6,9
6,4

1,6
1,6
1,5
Nguồn: Xử lý từ số liệu Niên giám thống kê Hà Nội 2008 và số liệu dự báo.
- Các chỉ tiêu kinh tế khác
Tuy có tổng GDP đứng thứ hai trong cả nước nhưng GDP bình quân đầu người
của Thủ đô Hà Nội năm 2008 chỉ gần 1.700 USD, gấp hơn 1,7 lần trung bình cả nước
và 1,75 lần so với toàn vùng Đồng bằng sông Hồng. Lý do là mức tăng dân số (đặc biệt
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
14

là người nhập cư vào Thủ đô) tăng rất nhanh, lên đến 2,1% trong cả thời kỳ 2001-2008.
Thủ đô Hà Nội là một thành phố có kinh tế "mở" khi mức xuất nhập khẩu
trong năm 2008 chiếm 283% GDP. Xuất khẩu bình quân đầu người năm 2008 đã
đạt mức hơn 1.092 USD, cao hơn một nửa so với mức GDP/người của Hà Nội. Tuy
vậy, mức xuất khẩu của thành phố chỉ bằng 29,4% so với nhập khẩu. Điều đó có
nghĩa là thâm hụt thương mại của thành phố lên tới hơn 16,6 tỷ USD, gấp hơn 1,54
lần GDP của cả thành phố.
Tăng trưởng kinh tế của Hà Nội có hiệu quả nhất định khi mức tiêu thụ điện
để tạo ra 1 đô-la GDP của thành phố chỉ còn 0,49 KWh (2008), tương đương với
mức các nước có thu nhập trung bình khá trên thế giới (0,45-0,60) và chỉ bằng 1/2
mức tiêu thụ bình quân của cả nước.
Hà Nội là một trong số ít địa phương trong nhiều năm có mức bội thu ngân
sách và đóng góp lớn cho ngân sách Trung ương. Năm 2008, tỷ lệ thu ngân sách
huy động vào GDP là 37,8% và mức bội thu ngân sách lên tới hơn 46,9 nghìn tỷ
đồng, chiếm 26,3% GDP.
Lạm phát (tính theo GDP deflator) của Hà Nội thời kỳ 2001-2008 là 8,4%,
cao hơn mức lạm phát của cả nước (8,1%) nhưng tỷ số giữa tăng trưởng và lạm phát
của Hà Nội là lớn hơn 1, tức là tăng trưởng cao hơn lạm phát (1,35 lần) trong khi tỷ
số này của cả nước là nhỏ hơn 1 (0,93 lần), đây là một chỉ số tích cực đối với sự

6,92
10,77
13,3
- GDP/người
USD
524
986
1.148
1.696
2.021
- NSLĐ
USD
1.221
2.180
2.491
3.594
4.157
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
15

Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2000
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2008
ƯTH

1.449
3.003
3.947
6.936
7.644,2
- Xuất khẩu/GDP
%
51,4
51,5
57,0
64,4
57,5
- Nhập khẩu
Triệu USD
3.937
10.687
12.575
23.544
21.434,9
- Chênh lệch XNK Triệu USD -2.488

-7.684

-8.628

-16.608

-
13.790,7


24,7
21,0
22,5
26,3
26,0
6. Điện Triệu KWh
2.271,
0

4.004,
0

4.442,0

5.300,0

6.240,0

- Tiêu thụ điện/GDP
KWh/1$GD
P
0,81

0,69

0,64

0,49

0,48

vực nông thôn.
1.2.2. Các lĩnh vực văn hoá, xã hội, khoa học - công nghệ tiếp tục phát triển;
các vấn đề xã hội bức xúc từng bước được giải quyết
Giữ vững và ổn định quy mô giáo dục. Phát triển đa dạng các loại hình trường
lớp và hình thức học tập, cơ bản đáp ứng được nhu cầu người học. Chất lượng giáo
dục toàn diện được giữ vững, chất lượng mũi nhọn được nâng cao. Việc thực hiện đổi
mới giáo dục phổ thông và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thu được kết quả
tốt. Chương trình kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa được ưu tiên đầu tư, số trường
đạt chuẩn quốc gia tăng nhanh (tính đến 31/7/2009 toàn thành phố có 465 trường đạt
chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 20,9%). Đào tạo nghề trên địa bàn được mở rộng, tỷ lệ lao
động qua đào tạo dự kiến năm 2010 đạt 35% (trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt
25,4%).
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
17

Đầu tư cho khoa học công nghệ được đa dạng hóa, công tác quản lý được đổi
mới theo hướng gắn chặt hơn với yêu cầu thực tiễn. Thành phố quan tâm xây dựng
chính sách đào tạo, sử dụng tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao.
Sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân có tiến bộ. Công tác phòng chống
dịch bệnh và quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm thu được kết quả tốt. Mạng lưới y tế
cơ sở được chú trọng củng cố; y tế chuyên sâu phát triển, một số bệnh viện được
đầu tư, nâng cấp và thành lập mới. Chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân được
nâng lên. Xã hội hóa dịch vụ y tế ngày càng mở rộng.
Thực hiện có hiệu quả chương trình giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. Giải
quyết việc làm có chuyển biến tích cực (trung bình mỗi năm giai đoạn 2006-2010 giải
quyết việc làm cho trên 120 nghìn lao động), tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm từ
6,06% năm 2006 xuống còn 5,35% năm 2008. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các phong trào đền ơn đáp nghĩa phát triển sâu rộng.
Người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn, người nghèo được quan tâm hỗ trợ.
Sự nghiệp phát triển văn hoá và xây dựng người Hà Nội đạt được những kết

trật tự xã hội.
Các hoạt động đối ngoại được triển khai theo hướng hiệu quả hơn. Mở rộng
quan hệ giao lưu hợp tác với Thủ đô các nước và các tổ chức quốc tế trong dịp kỷ
niệm 1.000 năm Thăng Long; tăng cường hợp tác đầu tư, trao đổi thương mại và
hợp tác trong lĩnh vực văn hoá, xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các
tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm và cả nước.
1.3. Hiện trạng hệ thống công trình phòng chống lũ của đoạn sông
nghiên cứu.
Phòng chống lũ là chương trình ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của
Hà Nội nói riêng và của cả nước nói chung. Qua quá trình đầu tư phát triển, hệ
thống công trình phòng, chống lũ của Hà Nội đã vận hành tốt và bảo vệ an toàn cho
thủ đô trong suốt thời gian dài.
Hà Nội (cũ) có 07 tuyến đê chính với 151,878 km. Trong đó có 37,709 km
đê hữu sông Hồng là đê cấp đặc biệt bảo vệ cho nội thành Hà Nội; có 50,566 km
gồm đê tả sông Hồng và hữu sông Đuống là đê cấp I; có 22,458 km gồm đê tả
Đuống là đê cấp II; có 41,145 km gồm tuyến đê hữu sông Cầu và tả, hữu sông Cà
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
19

Lồ là đê cấp III.
Hà Nội (mở rộng) có 13 tuyến đê chính với 312,849 km. Trong đó có 80,022
km đê hữu sông Hồng (thuộc huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Thường Tín, Phú Xuyên) và
để tả Hồng (thuộc huyện Mê Linh) là đê cấp I.
Hiện trạng hệ thống đê sông, đê bối và các công trình phòng chống lũ như sau:
Bảng 1.6 : Hiện trạng các tuyến đê sông thuộc thành phố Hà Nội
TT
Tuyến đê
Cấp đê
Từ km – đến km
Dài (km)

12,8 – 11,0
2
Tả Hồng
Cấp I
K25,5 – K48,165
19,665
16,5 Cấp I
K48,165 – K77,284
29,119
13,52 – 15,91

Bảng 1.7 : Hiện trạng công trình phòng chống lũ thuộc thành phố Hà Nội
Loại công trình
Đơn
vị
Số
lượng
Ghi chú
1. Đê bối Km 88,69
Hữu Hồng: Thái Hòa (1.2km), Hồng Châu
(8.5km), Phương Độ (1.3km), Cẩm Đình
(1.95km), Vân Phúc (2.2km), Vân Nam (1.2km),
Trung Châu (2.0km), Thượng Cát – Liên Mạc
(3,8km), Nhật Tân – Tứ Liên (4,0km), Tự nhiên
(3.2km), Thống Nhất (2.1km), Hồng Thái
(2.2km)
Tả Hồng: Hải Bối (2,0km), Phù Dực (1,24km),

Thịnh Liên
3. Kè sông
Cái
84

Hữu Hồng - 29
Liên Mạc, Thuỵ Phương, Phú Gia, Tứ Liên, Phúc
Xá – Chương Dươ
ng, Thanh Trì, Duyên Hà,
Phong Vân, Cổ Đô
Tân Đức, Phú Cường I, Phú Cường II, Vân Sa,
Châu Sơn, Phú Châu, Vân Tập, Chu Minh, Hùng
Hậu, Tỉnh Đội, Linh Chiểu, Phương Độ, Cẩm
Đình, Cẩm Đình – Xuân Phú, Hồng Hà, Bá
Giang, Liên Trì, Xâm Thuỷ, An Cảnh, Cát Bi,
Quang Lãng
Tả Hồng
-
6
Đại Độ, Bát Tràng.
Hữu Đuống - 5
Gia Thượng, Thanh Am, Tình Quang, Lời, Sen
Hồ
Tả Đuống - 6
Xuân Canh, Du Bi, Yên Viên, Dương Hà, Đổng
Viên, Thịnh Liên
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
21

Loại công trình

tăng, cao trình đê bối ngày càng nâng cao và vượt mức Báo động 3. Theo số liệu
điều tra năm 2007 thì tổng số hộ dân sống ngoài đê trên sông Hồng đoạn từ Thượng
Cát đến Vạn Phúc đã là 41.488 hộ, trên sông Đuống là 2.066 hộ. Do việc lấn chiếm
và xây dựng không theo quy hoạch, tự ai nấy làm, việc đổ đất và chất xả thải rất tuỳ
tiện ra sông đã tạo nên bức tranh 2 bên bờ sông rất nhếch nhác, môi trường ô nhiễm
không thể chấp nhận được. Nếu không có giải pháp từ bây giờ chắc chắn con số hộ
dân lấn chiếm ngoài đê sẽ gia tăng rất nhanh, lúc đó có giải quyết sẽ rất tốn kém và
không hiệu quả.

Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
22

CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIÊU THOÁT NƯỚC CỦA SÔNG
HỒNG VÀ SÔNG ĐUỐNG ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của địa hình, địa mạo đến giải pháp
tiêu thoát nước của đoạn sông nghiên cứu.
Vùng nghiên cứu có địa hình biến đổi khá phức tạp, bị chia cắt mạnh, cao độ
biến đổi dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, từ Tây sang Đông, có đủ các
dạng địa hình gồm cả núi cao, đồi núi thấp và đồng bằng. Hà Nội là nơi cộng hưởng
hợp lưu của lũ do các con sông lớn chảy trên địa hình núi phân cắt của miền Bắc
Việt Nam và nam Trung Quốc đổ ngay vào đồng bằng gây ra. Cho nên lượng lũ
trong sông rất lớn vào mùa lũ sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiêu thoát nước của lưu
vực ra sông cũng như thiêu thoát lũ trong sông.
Vùng nghiên cứu còn nằm ở trung tâm đới sụt kiến tạo trẻ đồng bằng sông
Hồng, riêng pha sụt lún Holoxen có tốc độ sụt lên tới 8,5 mm/năm. Hệ quả của sụt
lún là đồng bằng bị hạ thấp. Do địa hình thấp nên úng ngập xẩy ra thường xuyên,
đặc biệt là trong mùa mưa lũ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status