nghiên cứu dự báo xâm nhập mặn nước mặt tỉnh nam định - Pdf 22


LỜI CẢM ƠN

Sau gần 1 năm thực hiện, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quy hoạch và
Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu dự báo xâm nhập mặn nước
mặt tỉnh Nam Định” đã được tác giả hoàn thành.
Đây là sự thể hiện những kiến thức tác giả đã tiếp thu được từ các thầy,
cô trong quá trình học tập tại trường.
Tác giả xin bày tỏ long kính trọng, biết ơn chân thành đến thầy Nguyễn
Cao Đơn, TS giảng viên Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước đã dành nhiều thời
gian công sức tận tình trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để tác giả
hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Nhà trường, các thầy cô giáo trong nhà
trường đã đem hết tâm huyết truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận
lợi trong học tập cũng như trong quá trình làm luận văn giúp tác giả hoàn
thành khóa học.
Qua đây tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người than và bạn
bè đồng nghiệp đã khích lệ, động viên tôi trong suất quá trình học tập và
nghiên cứu. Đây chính là động lực to lớn giúp tôi hoàn thành khóa học này.
Do thời gian và năng lực bản thân có hạn nên chắc chắn luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong các thầy cô, các đồng nghiệp và bạn
bè đóng góp ý kiến để tác giả hoàn thiện thêm, tiếp tục nghiên cứu và phát
triển đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 2 tháng 3 năm 2012
TÁC GIẢ

Sái Hồng Dương

4TKịch bản nước biển dâng4T 44
4T3.3 Ứng dụng mô hình MIKE11 tính toán dự báo xâm nhập mặn tỉnh Nam
Định
4T 46
4T3.2.1. Giới thiệu mô hình4T 46
4T3.2.2. Thuật toán giải hệ phương trình S.Venant trong mô hình MIKE114T 48 4T3.2.4. Sơ đồ tính toán và tài liệu cơ bản4T 53
4T3.2.5. Mô phỏng hiệu chỉnh và kiểm định mô hình4T 59
4T3.4 Kết quả tính toán ứng với các phương án4T 66
4TKết quả tính toán với nhóm phương án 1 (PA1)4T 66
4TKết quả tính toán với nhóm phương án 2 (PA2)4T 69
4TKết quả tính toán với nhóm phương án 3 (PA3)4T 74
4TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ4T 81
4TTÀI LIỆU THAM KHẢO4T 83
4TPHỤ LỤC TÍNH TOÁN4T 85
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
4TUHình 2.1. Bản đồ địa hình, sông suối hệ thống sông Hồng - sông Thái BìnhU4T 16
4TUHình 3.1. Sơ đồ minh hoạ cân bằng nước khi thiết lập phương trình liên tụcU4T 48
4TUHình 3.4. Hệ thống sông và mặt cắt vùng nghiên cứuU4T 56
4TUHình 3.5. Sơ đồ mạng lưới sông, mặt cắt hạ lưu vực sông Hồng - Thái Bình được
thiết lập trong mô hình Mike 11
U4T 59
4TUHình 3.5. Quá trình dòng chảy trạm Như TânU4T 61
4TUHình 3.6. Quá trình dòng chảy trạm Phú LễU4T 61
4TUHình 3.7. Quá trình dòng chảy trạm Ba LạtU4T 61

4TUHình 15. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất sông Hồng (PA3b-20)U4T 106
4TUHình 16. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất sông Đáy (PA3c-20)U4T 107
4TUHình 17. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất sông Ninh Cơ (PA3c-20)U4T 107
4TUHình 18. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất sông Hồng (PA3c-20)U4T 108
4TUHình 19. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Đáy (PA3_75_50_nd37)U4T 109
4TUHình 20. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ (PA3_75_50_nd37)U4T
109
4TUHình 21. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Hồng (PA3_75_50_nd37)U4T 110
4TUHình 22. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Đáy (PA3_80_50_nd37)U4T 111
4TUHình 23. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ (PA3_80_50_nd37)U4T
111
4TUHình 24. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Hồng (PA3_80_50_nd37)U4T 112
4TUHình 25. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Đáy (PA3_85_50_nd37)U4T 113
4TUHình 26. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ (PA3_85_50_nd37)U4T
113
4TUHình 27. Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Hồng (PA3_85_50_nd37)U4T 114 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4TUBảng 2.1. Đặc trưng hình thái một số sông chính trong hệ thống sông Hồng - sông
Thái Bình
U4T 17
4TUBảng 2.2. Nhiệt độ không khí trung bình nămU4T 21
4TUBảng 2.3. Độ ẩm trung bình tháng và năm theo các vùng trên lưu vựcU4T 23
4TUBảng 2.4. Lượng bốc hơi ống (PICHE) trung bình tháng và năm theo các vùng trên
lưu vực
U4T 24
4TUBảng 2.5. Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm tại các trạm trên lưu vựcU4T 26

4TUBảng 22. Thống kê chiều dài xâm nhập mặn theo phương án PA3_75_50_nd37U4T 76
4TUBảng 23. Thống kê chiều dài xâm nhập mặn theo phương án PA3_80_50_nd37U4T 76
4TUBảng 24. Thống kê chiều dài xâm nhập mặn theo phương án PA3_80_50_nd37U4T 77
4TUBảng 1. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Yên Hưng – Quảng NinhU4T 86
4TUBảng 2. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Thủy Nguyên – Hải PhòngU4T 87
4TUBảng 3. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống An Hải – Hải PhòngU4T 88
4TUBảng 4. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Đa Độ – Hải PhòngU4T 89
4TUBảng 5. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Tiên Lãng – Hải PhòngU4T 90
4TUBảng 6. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Vĩnh Bảo – Hải PhòngU4T 91
4TUBảng 7. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Thái Thụy – Thái BìnhU4T 92
4TUBảng 8. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Tiền Hải – Thái BìnhU4T 93
4TUBảng 9. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Giao Thủy – Nam ĐịnhU4T 94
4TUBảng 10. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Hải Hậu – Nam ĐịnhU4T 95
4TUBảng 11. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Nghĩa Hưng – Nam ĐịnhU4T 96
4TUBảng 12. Quan hệ Q ~ t đầu mối hệ thống Kim Sơn – Ninh BìnhU4T 97
1
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Nam Định là tỉnh thuộc vùng duyên hải bắc bộ , nằm phía nam đồ ng bằng
sông Hồng, trong khoảng t 19°54′đến 20°40′độ vĩ bắc, và t 105°55′ đến
106°45′ độ kinh đông. Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh
Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở
phía đông. Tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 1.669 km². Nam Định
gồm có 1 Thành phố và 09 huyện, theo điều tra dân dố 01/04/2009 Nam Định
có 1.825.771 người với mật độ dân số 1.196 người/km². Cơ cấu kinh tế hiện
nay thì nông-lâm-thuỷ sản chiếm 41%; Công nghiệp-xây dựng: 21.5%; Dịch
vụ: 38%.

Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung
bình t 1,6 - 1,7 m; lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11m.

Sự phát triển kinh tế xã hội của vùng ven biển nói chung và Nam Định nói
riêng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước ngọt của các con sông lớn . Nước
ngọt phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của con người , cho sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và các ngành dùng nước khác . Theo tài liệu quan
trắc của Trung tâm thủy lợi, môi trường ven biển và hải đảo t năm 2004 đến
nay cho thấy mức độ xâm nhập mặn trên các con sông lớn vùng ven biển bắc
bộ ngày càng sâu vào đất liền . Mặn bắt đầu xâm nhập vào sâu đất liền dọc
theo các con sông khi mùa mưa kết thúc , nhưng lúc này ở mức độ thấp . T
gia đến cuối mùa khô, lượng nước t thượng lưu đổ về ngày một giảm cũng
là thời kỳ xâm nhập mặn nội địa cũng đạt cực đại. Với độ mặn 1
P
o
P/R
oo
R, chiều sâu
xâm nhập mặn t 25 đến 40km tính t cửa biển tùy theo đặc điểm tng sông
và sự điều tiết của các hồ chứa vào thời kỳ này . Như vậy nguồn nước ngọt 3
trên các con sông lớn vùng ven biển bắc bộ ngày càng bị ảnh hưởng bở i xâm
nhập mặn t biển Đông, đồng nghĩa với việc ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống,
sức khỏe, sản xuất, kinh tế xã hội, môi trường v.v vùng ven biển bắc bộ.
Trước nhng bất lợi của xâm nhập mặn gây ra cần phải đi sâu ngh iên cứu đề
xuất các giải pháp cho tng vùng với nhng đặc thù cụ thể khác nhau . Muốn
vậy, phải nắm vng quy luật của xâm nhập mặn t đó xây dựng luận cứ cho
việc khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đất , nước khí hậu và bảo vệ môi

nghệ
+ Tiếp cận các kết quả nghiên cứu về xâm nhập mặn ở trên thế giới và
trong nước một cách chọn lọc.
+ Sử dụng các công cụ tiên tiến để triển khai thực hiện đề tài như : Sử
dụng phần mềm Mike 11 và các phần mềm ứng dụng khác để phục vụ công
tác tính toán, dự báo xâm nhập mặn khu vực ven biển bắc bộ.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp kế tha;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu;
- Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu;
- Phương pháp sử dụng mô hình toán.
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan các nghiên cứu về xâm nhập mặn
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Hiện tượng xâm nhập triều, mặn là quy luật tự nhiên ở các khu vực,
lãnh thổ có vùng cửa sông giáp biển. Do tính chất quan trọng của hiện tượng
xâm nhập triều mặn có liên quan đến hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều
quốc gia nên vấn đề tính toán và nghiên cứu đã được đặt ra t lâu. Mục tiêu
chủ yếu của công tác nghiên cứu là nắm được quy luật của quá trình này để
phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng vùng cửa sông như ở các
nước như Mỹ, Nga, Hà Lan, Nhật, Trnng Quốc, Thái Lan… Các phương
pháp cơ bản được thực hiện bao gồm: thực nghiệm (dựa trên số liệu quan
trắc) và mô phỏng quá trình bằng các mô hình toán.


toán một chiều khi kết hợp với hệ phương trình Saint - Venant. Nhng mô
hình mặn 1 chiều đã được xây dựng do nhiều tác giả trong đó có Ippen và
Harleman (1971). Giả thiết cơ bản của các mô hình này là các đặc trưng dòng
chảy và mật độ là đồng nhất trên mặt cắt ngang. Mặc dù điều này khó gặp
trong thực tế nhưng kết quả áp dụng mô hình lại có sự phù hợp khá tốt, đáp
ứng được nhiều mục đích nghiên cứu và tính toán mặn. Ưu thế đặc biệt của
các mô hình loại một chiều là yêu cầu tài liệu va phải và nhiều tài liệu đã có
sẵn trong thực tế.

Năm 1971, Prichard đã dẫn xuất hệ phương trình 3 chiều để diễn toán
quá trình xâm nhập mặn nhưng nhiều thông số không xác định được. Hơn na
mô hình 3 chiều yêu cầu lượng tính toán lớn, yêu cầu số liệu quá chi tiết trong
khi kiểm nghiệm nó cũng cần có nhng số liệu đo đạc chi tiết tương ứng. Vì
vậy các nhà nghiên cứu buộc phải giải quyết bằng cách trung bình hoá theo 2
chiều hoặc 1 chiều. Sanker và Fischer, Masch (1970) và Leendertee (1971) đã
xây dựng các mô hình 2 chiều và 1 chiều trong đó mô hình 1 chiều có nhiều
ưu thế trong việc giải các bài toán phục vụ yêu cầu thực tế tốt hơn.
7
Các nhà khoa học cũng thống nhất nhận định rằng, các mô hình 1 chiều
thường hu hiệu hơn các mô hình sông đơn và mô hình hai chiều. Chúng có
thể áp dụng cho các vùng cửa sông có địa hình phức tạp gồm nhiều sông,
kênh nối với nhau với cấu trúc bất kỳ.

Dưới đây thống kê một số mô hình mặn thông dụng trên thế giới đã
được giới thiệu trong nhiều tài liệu tham khảo :

(1) Mô hình động lực cửa sông FWQA


(5) Mô hình ISIS (Anh)
Mô hình do các nhà thuỷ lực Anh xây dựng, thuộc lớp mô hình thuỷ lực
một chiều kết hợp giải bài toán chất lượng nước và có nhiều thuận lợi trong
khai thác. Mô hình cũng được nhiều nước sử dụng để tính toán xâm nhập
mặn.

(6) Mô hình EFDC (Environmental Fluid Dynamic Code)
Mô hình được cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (US EPA) phát triển t
năm 1980. Là mô hình tổng hợp dùng để tính toán thuỷ lực kết hợp với tính
toán lan truyền chất 1,2,3 chiều. Mô hình có khả năng dự báo các quá trình
dòng chảy, quá trình sinh, địa hoá và lan truyền mặn.

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu xâm nhập mặn trong nước
Việc nghiên cứu, tính toán xâm nhập mặn ở nước ta đã được quan tâm
t nhng năm 60 khi bắt đầu tiến hành quan trắc độ mặn ở hai vùng đồng
bằng sông Hồng và sông Cửu Long. Tuy nhiên, đối với đồng bằng sông Cửu
Long do đặc điểm địa hình (không có đê bao) và mức độ ảnh hưởng có tính
quyết định đến sản xuất nông nghiệp ở vựa lúa quan trọng nhất toàn quốc nên
việc nghiên cứu xâm nhập mặn ở đây được chú ý nhiều hơn, đặc biệt là thời
kỳ sau năm 1976. Khởi đầu là các công trình nghiên cứu, tính toán của Uỷ hội
sông Mê Công (1973) về xác định ranh giới xâm nhập mặn theo phương pháp
thống kê trong hệ thống kênh rạch thuộc 9 vùng cửa sông thuộc đồng bằng
sông Cửu Long. Các kết quả tính toán t chuỗi số liệu thực đo đã lập nên bản 9
đồ đẳng trị mặn với hai chỉ tiêu cơ bản 1%0 và 4%0 cho toàn khu vực đồng
bằng trong các tháng t tháng 12 đến tháng 4.


10
Kết quả được nhìn nhận khả quan và bước đầu một số mô hình đã thử nghiệm
ứng dụng dự báo xâm nhập mặn.

Trong khuôn khổ Chương trình Bảo vệ Môi trường và Phòng tránh
thiên tai, KC - 08, Lê Sâm đã có các nghiên cứu tương đối toàn diện về tác
động ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến quy hoạch sử dụng đất cho khu vực
đồng bằng sông Cửu Long. Tác giả đã sử dụng các mô hình: SAL (Nguyễn
Tất Đắc), VRSAP (Nguyễn Như Khuê), KOD (Nguyễn Ân Niên) và
HydroGis (Nguyễn Hu Nhân) để dự báo xâm nhập mặn cho một số sông
chính theo các thời đoạn dài hạn (6 tháng), ngắn hạn (nửa tháng) và cập nhật
(ngày). Kết quả của đề tài góp phần quy hoạch sử dụng đất vùng ven biển
thuộc đồng bằng sông Cửu Long và các lợi ích khác về kinh tế- xã hội. Nhìn
chung các công tình nghiên cứu trên đây của các nhà khoa học trong nước đã
có đóng góp xứng đáng về mặt khoa học, đặt nền móng cho vấn đề nghiên
cứu mặn bằng phương pháp mô hình toán ở nước ta.

Do sự phát triển rất nhanh của công nghệ tính toán thuỷ văn, thuỷ lực,
hiện trên thế giới xuất hiện nhiều mô hình đa chức năng trong đó các mo đun
tính sự lan truyền chất ô nhiểm và xâm nhập mặn là thành phần không thể
thiếu. Trong số đó, nhiều mô hình được mua, chuyển giao dưới nhiều hình
thức vào Việt Nam. Có thể nêu một số mô hình tiêu biểu: ISIS (Anh), MIKE
11 (Đan Mạch), HEC-RAS (Mỹ) đều có các modun tính toán sự lan truyền
xâm nhập mặn nhưng chưa hoặc sử dụng ở mức thử nghiệm.

1.1.3. Hiện trạng và tình hình nghiên cứu xâm nhập mặn ở đồng bằng sông
Hồng - Thái Bình

a) Khái quát quy lụât triều - mặn ở đồng bằng sông Hồng- Thái Bình
Vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều là chủ yếu có xen một ít chế độ nhật


Nhìn chung, đỉnh mặn xuất hiện sau đỉnh triều một giờ, còn chân mặn
xuất hiện đồng thời cùng chân triều. Trong mỗi chu kỳ triều độ mặn nhỏ nhất
xuất hiện vào nhng ngày triều kém, độ mặn lớn nhất xuất hiện vào nhng
ngày triều cường.
12
• Sự biến đổi độ mặn theo dọc sông
Độ dài và tốc độ mặn xâm nhập vào trong mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch phụ thuộc vào lượng nước, tốc độ nước t thượng nguồn đổ về, độ lớn
của thuỷ triều, đặc điểm địa hình, thuỷ lực lòng sông và cửa sông. Khi truyền
vào trong sông, sóng triều bị biến dạng và tốc độ truyền triều giảm, thời gian
triều lên ngắn đi nhưng thời gian triều rút tăng nên mặn truyền vào trong sông
cũng giảm đáng kể. Theo thống kê tốc độ truyền đỉnh triều và đỉnh mặn như
bảng 1.1.

Bảng 1.1: Tốc độ truyền đỉnh triều và đỉnh mặn ở vùng cửa sông
Sông
Tốc độ km/giờ
Đỉnh triều
Đỉnh mặn
Sông Hồng
11.2
12.5
Các sông khác
15-20
20-27
Như vậy, ở vùng cửa sông tuy có điều kiện thuận lợi để lấy nước

sông Hồng - Thái Bình. Đồng thời bằng phương pháp kinh nghiệm, các báo
cáo trên đã xác định ranh giới xâm nhâp mặn trung bình cho các tháng theo
chiều dài sông với 2 chỉ tiêu nói trên. Vấn đề dự báo xâm nhập mặn chưa đặt
ra.

- Năm 1994-1995 trong khuôn khổ đề tài NCKH cấp Tổng cục do Trần
Văn Phúc chủ trì, đã xây dựng mô hình SIMRR tính toán thử nghiệm xâm
nhập mặn ở một số cửa sông ở đồng bằng Cửu Long và sông Hồng dưới tác
động điều tiết dòng chảy cạn của hồ chứa Hoà Bình. Kết quả của đề tài đã chỉ
ra mức độ xâm nhập mặn theo chiều dài sông phụ thuộc mức xả của hồ chứa
Hoà Bình.

- Cũng xét tác động điều tiết của hồ Hoà Bình, Trịnh Đình Lư đã có nhận xét:
Lưu lượng trung bình mùa cạn hạ lưu sông Hồng do tác động điều tiết của hồ
Hoà bình đã tăng 1,65 lần so với trước khi chưa có hồ nên độ mặn lớn nhất
4%
o bị đẩy lùi gần biển khoảng 7- 9 km tính trung bình cho các sông.
- Nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch cấp nước cho vùng hạ du, trong
các năm 90, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi và Viện Khoa học Thuỷ lợi (Bộ NN &
PTNT) đã sử dụng mô hình VRSAP (Nguyễn Như Khuê) để tính toán xâm
nhập mặn cho khu vực đồng bằng sông Hồng - Thái Bình. Tuy không
được công bố rộng rãi, nhưng các kết quả thu được đã phục vụ cho quy 14
hoạch hệ thống cống, cửa lấy nước nhưng không mang tính dự báo.
Nhng tính toán như vậy cũng tạo tiền đề cho việc sử dụng mô hình toán
cho mô phỏng xâm nhập mặn bằng chính công cụ do các nhà khoa học
trong nước xây dựng nên.


phố. Theo điều tra dân dố 01/04/2010 Nam Định có 2.005.771 người với mật độ dân
số 1.196 người/km².Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.669 km2 có tọa độ địa lý:
Vĩ độ: Nằm trong khoảng t 19°54′đến 20°40′độ vĩ bắc,
Kinh độ: Nằm trong khoảng 105°55′ đến 106°45′ độ kinh đông.
Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía
nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông.
2.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình Nam Định mang đặc trưng của địa hình vùng đồng bằng châu thổ
sông hồng là tương đối bằng phẳng có hướng hơi nghiêng dốc ra phía biển theo
hướng Tây Băc - Đông Nam. Phần lớn diện tích đất vùng ven biển của Nam Định
chịu ảnh hưởng trực tiếp t nước biển và triều cường.
Địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng:
Vùng đồng bằng thấp trũng: gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam
Trực, Trực Ninh, Xuân Trường. Đây là vùng có nhiều khả năng thâm canh phát
triển nông nghiệp, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí và
các ngành nghề truyền thống.
Vùng đồng bằng ven biển: gồm các huyện Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa
Hưng; có bờ biển dài 72 km, đất đai phì nhiêu, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế
tổng hợp ven biển.
Vùng trung tâm công nghiệp - dịch vụ thành phố Nam Định: có các ngành
công nghiệp dệt may, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, các ngành nghề
truyền thống, các phố nghề… cùng với các ngành dịch vụ tổng hợp, dịch vụ chuyên
ngành hình thành và phát triển t lâu. Thành phố Nam Định là một trong nhng
trung tâm công nghiệp dệt, công nghiệp nhẹ của cả nước và trung tâm thương mại -
dịch vụ phía Nam của đồng bằng sông Hồng. 16
Như vậy, Nam Định thuộc đồng bằng sông Hồng-Thái Bình do phù sa của 2
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, địa hình bằng phẳng, hơi nghiêng

sông Thương và sông Lục Nam. Hai hệ thống sông được nối thông với nhau bằng
sông Đuống và sông Luộc tạo thành lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình (bảng 2.1,
hình 2.1).
Lưu vực Sông Thái Bình thuộc lãnh Việt Nam về phía bắc của Hà Nội, chảy
về phía đông nam và cuối cùng đổ ra Biển Đông. Ở phía nam Hà Nội, sông Đuống
tách t sông Hồng và nhập vào sông Thái Bình chảy về phía đông.
Bảng 2.1. Đặc trưng hình thái một số sông chính trong hệ thống sông Hồng - sông
Thái Bình
Hệ thống
sông
Tên các sông
chính
Diện tích lưu vực (km2)
Chiều dài (km)
Ghi chú
Toàn bộ

Trong
nước
Nước
ngoài
Toàn
bộ
Trong
nước
Nước
ngoài
Hệ thống
sông Hồng
Sông Đà

5800

241
Sông Đào Nam
Định
31.5
Sông Ninh Cơ
51.8
Sông Đuống
67.0
Sông Luộc
72.4

Hệ thống
sông Thái
Bình
Sông Cầu
6030
6030

385
385 Sông Thương
3650
3650

157
157 Sông Lục Nam
3050
3150

175
175 Toàn hệ
thống
Sông Hồng 143300 60800 82500
Tính đến
Việt Trì
Sông Thái Bình 12700 12700
Tính đến
Phả Lại
Sông Đáy và đồng
bằng
13000 13000
Toàn bộ
lưu vực

Tổng toàn lưu vực
169000 86500 82500
Sông
Đáy và
đ.b Bắc
bộ
Hệ thống sông Hồng - sông Thái bình gồm 8 sông lớn là các sông chảy qua,
cụ thể là:
(1) Sông Hồng:
Hệ thống sông Hồng là hệ thống sông lớn thứ 2 ở nước ta (diện tích 155.000
km2), chỉ sau hệ thống sông Mê Kông. Dòng chính sông Hồng (sông Thao) bắt
nguồn t vùng núi tỉnh Vân Nam Trung Quốc, chảy vào nước ta ở vùng biên giới
thuộc tỉnh Lào Cai, chảy qua Thủ đô Hà Nội rồi đổ ra biển tại Ba Lạt. Đoạn sông
chảy qua Nam Định dài 75km (bắt đầu t thượng lưu cống Hu Bị 10 km) tạo nên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status