Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các thầy, cô giáo thuộc khoa
Kinh tế & Phát triển nông thôn Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Đặc
biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Nguyễn Thị
Minh Thu , thuộc bộ môn Phát triển nông thôn đã tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Nghĩa Sơn, các hộ nông dân,
các thanh niên trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
điều tra về tình hình việc làm của lao động thanh niên ở địa phơng.
Cuối cùng, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình,
bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập tại trờng và
thời gian thực hiện luận văn này.
Hà nội, ngày 20 tháng 05 năm 2008
Ngời cảm ơn
Đỗ Thị Hài
1
i
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện lụân văn này đã đ-
ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văm đều đợc chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà nội, ngày 20 tháng 05 năm 2008
Ngời cam đoan
Đỗ Thị Hài
2
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
3
18
2.1.1 Các khái niệm có liên quan 18
2.1.1.1 Khái niệm về lao động, lực lượng lao động
18
2.1.1.2 Khái niệm về việc làm, thất nghiệp
19
2.1.1.3 Khái niệm về thanh niên
22
2.1.2 Đặc điểm lao động việc làm ở nông thôn
22
2.1.3 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc làm của LĐTN
24
2.1.3 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc làm của LĐTN 24
2.1.3.1 Dân số
24
2.1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế, xã hội
25
2.1.3.3 Môi trường pháp lý và chính sách
25
33
2.2.3.2 Kinh nghiệm của Đài Loan
35
2.2.3.3 Kinh nghiệm của Thái Lan
36
5
PHẦN III 39
PHẦN III 39
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của xã
39
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của xã 39
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
39
3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của xã
40
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của xã 40
3.1.2.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã
40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG THANH NIÊN
XÃ NGHĨA SƠN, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 52
4.1.1 Về số lượng
53
4.1.1 Về số lượng 53
4.1.2 Về chất lượng nguồn lao động thanh niên xã
54
4.1.2 Về chất lượng nguồn lao động thanh niên xã 54
4.1.3 Về việc làm
56
4.1.3 Về việc làm 56
Hộp 1: Thiếu lao động trong nhà 57
4.3.1 Số lượng lao động
7
58
4.3.1 Số lượng lao động 58
Hộp 2: Khó tìm việc ở quê 58
4.3.2 Về chất lượng lao động
59
4.3.2 Về chất lượng lao động 59
4.3.2.1 Trình độ học vấn
59
4.3.2.2 Trình độ CMKT
chưa đủ chi dùng cho sinh hoạt hàng ngày.
61
Thu nhập là mối quan tâm đầu tiên của mỗi lao động khi quyết định làm việc
nội tỉnh hay ngoại tỉnh, trong doanh nghiệp hay tự do.Thu nhập bình quân/tháng
của lao động thanh niên là 1,04 triệu/tháng. Đây là mức thu nhập tương đối cao
đối với những lao động phổ thông như ở xãTuy nhiên, đối với các lao động làm
xa nhà thì mức thu nhập này chưa đủ chi dùng cho sinh hoạt hàng ngày 61
Hộp 7:Không có tiền tiết kiệm 63
4.3.5 Tình hình thay đổi chỗ làm việc và nghề của lao động thanh niên
63
4.3.5 Tình hình thay đổi chỗ làm việc và nghề của lao động thanh niên 63
Hộp 8 : Nơi nào có thu nhập cao thì làm 64
4.3.6 Những khó khăn của lao động thanh niên khi đi tìm việc làm
65
4.3.6 Những khó khăn của lao động thanh niên khi đi tìm việc làm 65
4.4.1 Nhân khẩu trong xã đông và chất lượng dân số chưa cao
68
4.4.1 Nhân khẩu trong xã đông và chất lượng dân số chưa cao 68
9
4.4.2 Những hạn chế trong phát triển kinh tế, giáo dục của xã
69
4.4.2 Những hạn chế trong phát triển kinh tế, giáo dục của xã 69
4.4.2.1 Về kinh tế
69
TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM CỦA 18
LAO ĐỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN 18
2.1.1 Các khái niệm có liên quan 18
2.1.3 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc làm của LĐTN 24
2.1.4 Vai trò của giải quyết việc làm trong phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn
27
2.2.1 Tình hình lao động, việc làm của LĐTN nông thôn nước ta 27
2.2.2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm cho
lao động thanh niên 32
2.2.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á trong giải quyết việc làm cho
lao động 33
PHẦN III 39
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của xã 39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của xã 40
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 49
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 49
3.2.3.Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 50
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 50
PHẦN IV 52
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG THANH NIÊN
XÃ NGHĨA SƠN, HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 52
4.1.1 Về số lượng 53
11
4.1.2 Về chất lượng nguồn lao động thanh niên xã 54
4.1.3 Về việc làm 56
Hộp 1: Thiếu lao động trong nhà 57
4.3.1 Số lượng lao động 58
Hộp 2: Khó tìm việc ở quê 58
4.3.2 Về chất lượng lao động 59
Đồ thị 4.7: Việc làm của LĐTN xã phân theo địa giới hành chính, nơi làm việc và nhóm tuổi 57
Đồ thị 4.8: Tần suất thay đổi nghề của LĐTN 64
Đồ thị 4.9: Một số khó khăn chính của LĐTN khi tìm việc 66
DANH SÁCH CÁC HỘP
Hộp 1: Thiếu lao động trong nhà 57
Hộp 2: Khó tìm việc ở quê 58
Hộp 4: Vợ ở nhà, chồng đi làm xa 54
Hộp5: Không muốn làm trong cụm công nghiệp xã 58
Hộp 6: Muốn làm trong doanh nghiệp 60
Hộp 7:Không có tiền tiết kiệm 63
Hộp 8 : Nơi nào có thu nhập cao thì làm 64
13
vii
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Nghĩa
ĐH, CĐ Đại học, Cao đẳng
THCN Trung học chuyên nghiệp
SL Số lượng
CC Cơ cấu
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
BQ Bình quân
LĐ Lao động
BND Uỷ ban nhân dân
ĐVT Đơn vị tính
NN Nông nghiệp
Tr.đ Triệu đồng
LĐTN Lao động thanh niên
14
viii
nghiệp hoá, hiện đại hoá trong nông nghiệp, nông thôn đã và đang tác động
mạnh mẽ đến lao động thanh niên ở khu vực này. Trên thực tế, số lao động
thanh niên nông thôn ngay cả những bạn trẻ đã thành đạt vẫn đang trăn trở
tìm hướng hội nhập. Hiện tượng lao động thanh niên bỏ quê hương đi tìm kế
mưu sinh ở những nơi thành thị và những nơi có khu công nghiệp đang rất
phổ biến. Đáng báo động hơn là tình trạng thanh niên không có việc làm mắc
phải những vấn đề như tệ nạn xã hội, tội phạm ngày càng gia tăng. Như vậy,
vấn đề việc làm của lao động thanh niên ở khu vực nông thôn đang là vấn đề
nhức nhối đối với nước ta hiện nay.
Xã Nghĩa Sơn- huyện Nghĩa Hưng – tỉnh Nam Định cũng đang trong
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu việc làm của lao động thanh
niên trong xã đang là vấn đề cấp bách. Tình hình thanh niên đi làm xa, không
tha thiết với đồng ruộng, thanh niên thiếu việc làm hoặc thất nghiệp còn rất
nhiều. Khu công nghiệp mới được xây dựng trên địa bàn xã cũng sẽ mở ra
nhiều cơ hội việc làm cho lao động thanh niên trong xã. Vấn đề đặt ra là:
Thực trạng việc làm của lao động thanh niên trong xã hiện tại như thế nào?
Nguyên nhân của thực trạng đó? Cần phải làm thế nào để giải quyết tốt hơn
việc làm cho lao động thanh niên địa phương? Điều này vô cùng quan trọng
đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Chính từ những yêu
cầu cần thiết đó chúng tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài :" Việc làm của
lao động thanh niên nông thôn: Trường hợp nghiên cứu tại xã Nghĩa Sơn
- huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
16
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá đúng thực trạng việc làm của lao động thanh niên xã Nghĩa
Sơn huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định,từ đó chỉ ra những nguyên nhân chính
dẫn đến thực trạng đó và đề xuất một số định hướng giải pháp chủ yếu nhằm
giải quyết tốt hơn vấn đề việc làm cho lao động thanh niên tại địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
người, nhằm tạo ra những của cải vật chất, tinh thần cho xã hội (Từ điển
Tiếng Việt,2005).
Theo giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, lao động là hoạt động có mục
đích, có ý thức của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù
hợp với nhu cầu của con người (Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, 2005).
Như vậy, lao động chính là hoạt động của con người tác động vào giới
tự nhiên, làm biến đổi tự nhiên theo những mục đích nhất định của mình. Con
người có thể dùng sức mạnh cơ bắp hoặc trí tuệ để tác động vào tự nhiên biến
chúng thành có ích cho cuộc sống của mình.
Lao động có vai trò quyết định trong sự tiến hoá của loài người. Trong
thời đại kinh tế thị trường ngày nay, cùng với tài nguyên thiên nhiên, tư bản
và năng lực kinh doanh, lao động là yếu tố chủ yếu của hoạt động sản xuất
kinh doanh.
* Khái niệm về lực lượng lao động
Theo giáo trình Kinh tế vĩ mô, lực lượng lao động là những người trong
độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm
kiếm việc làm (TS.Nguyễn Phúc Tho,2006).
Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động gồm những người từ 15 – 55
tuổi đối với nữ và 15 – 60 tuổi đối với nam.
18
Lực lượng lao động là một bộ phận của nguồn lao động. Lực lượng lao
động không bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động nhưng không tham gia hoạt động kinh tế như: Học sinh, sinh viên,
những người đang làm việc nội trợ trong gia đình hoặc những người chưa có
nhu cầu làm việc.
2.1.1.2 Khái niệm về việc làm, thất nghiệp
* Khái niệm về việc làm
Theo bộ luật lao động nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Mọi
hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm được
thừa nhận là việc làm (Bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam, 2007).
các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề thời điểm điều tra (gọi tắt
là tuần lễ tham khảo), có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định
cho người được cọi là có việc làm. Ở Việt Nam, mức chuẩn quy định là 8 giờ.
Những người có việc làm còn bao gồm cả những người trong tuần lễ tham
khảo tạm thời không làm việc vì lý do bất khả kháng hoặc vì thai sản, ốm,
nghỉ phép, nghỉ hè hay đi học có lương. Và sau thời gian nghỉ những người
này sẽ trở lại tiếp tục làm việc.
Người đủ việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo
lớn hơn hoặc bằng 36 giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm; hoặc là những
người có số giờ làm việc nhỏ hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn giờ chế độ
quy định đối với nguời làm công việc nặng nhọc, độc hại; hoặc là những
người từ đủ 15 tuổi trở lên, có tổng số ngày làm việc và có nhu cầu làm thêm
lớn hơn hay bằng 183 ngày.
Người thiếu việc làm là những người có số giờ làm việc trong tuần lễ
tham khảo dưới 36 giờ hoặc ít hơn giờ chế độ quy định đối với người làm
công việc nặng nhọc độc hại, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc
khi có việc; hoặc là những người từ đủ 15 tuổi trở lên, có tổng số ngày làm
việc nhỏ hơn 183 ngày.
20
* Khái niệm về thất nghiệp
Thất nghiệp hiểu một cách đơn giản là không có việc làm để sinh sống
(Từ điển Tiếng Việt, 2006).
Xét về góc độ kinh tế, thất nghiệp là tình trạng người lao động có nguyện vọng
làm việc đang ở vị trí không có việc làm (Đại từ điển kinh tế thị trường, 1998).
Theo đó, người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân
số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ tham khảo không có việc làm nhưng có
nhu cầu làm việc.
Từ đây, ta có thể rút ra được tiêu chuẩn để xác định một người là thất nghiêp:
+ Hiện đang chưa có việc làm
+ Có khả năng làm việc
nghiệp không nhiều nhưng tình trạng thiếu việc làm là rất phổ biến.
2.1.1.3 Khái niệm về thanh niên
Luật thanh niên Việt Nam đã quy định: Thanh niên là công dân Việt
Nam từ 16 đến 30 tuổi.
Theo đó, lao động thanh niên là những thanh niên trong độ tuổi lao
động bao gồm cả nam và nữ có tuổi từ 16-30 tuổi.
Với những khái niệm đã nêu trên, chúng ta có thể hình dung về lao động,
lực lượng lao động, thất nghiệp theo sơ đồ sau (TS. Nguyễn Phúc Thọ, 2006):
Dân số
Trong độ tuổi lao động
Lực lượng lao động
Có việc làm
Thất nghiệp
Ngoài lực lượng lao
động
Ngoài độ tuổi lao động
2.1.2 Đặc điểm lao động việc làm ở nông thôn
22
Là một nước có nền kinh tế đang phát triển nên dân số Việt Nam tập
trung chủ yếu là ở nông thôn, với cấu trúc dân số trẻ. Đây chính là nguyên
nhân làm cho lực lượng dân số bước vào độ tuổi lao động tăng lên hàng năm.
Vì vậy, khả năng tạo việc làm luôn thấp hơn so với nhu cầu việc làm của lao
động nông thôn nói chung và lao động thanh niên nói riêng.
Trong nông thôn, nông – lâm – ngư nghiệp luôn là khu vực sản xuất
truyền thống tạo nhiều việc làm và thu hút nhiều lao động nhất. Tuy nhiên,
khả năng thu hút này không liên tục do sản xuất nông nghiệp mang tính thời
vụ. Vì thế mà việc làm của lao động ở nông thôn cũng mang tính thời vụ. Khi
mùa vụ sản xuất đến, nhu cầu lao động rất lớn, nhưng vào thời kỳ nông nhàn
lại cần rất ít lao động. Vào những lúc nông nhàn, một bộ phận lớn lao động ở
nông thôn chuyển sang làm các công việc khác hoặc đến các địa phương khác
và mẫu mã đơn điệu. Nguồn lao động có chất xám không nhiều và phân bố
không đều. Điều này làm cho năng suất lao động thấp và gây khó khăn trong
việc đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào nông thôn.
Thị trường lao động ở nông thôn tuy đã hình thành từ lâu nhưng rất
chậm phát triển và hoạt động rất giản đơn. Hình thức lao động diễn ra tự phát
theo quan hệ truyền thống trong cộng đồng, thiếu một cơ chế điều tiết thống
nhất và không được pháp chế hoá. Vì vậy lao động nông thôn có rất ít cơ hội
việc làm và chịu thiệt thòi về thu nhập hơn nhiều so với lao động ở thành thị.
Các đặc điểm trên có ảnh hưởng rất lớn đến chủ trương, chính sách và
các định hướng về việc làm ở nông thôn.
2.1.3 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc làm của LĐTN
Lao động cả nước nói chung và lao động thanh niên nông thôn nói
riêng đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu: Dân số, trình độ phát triển
kinh tế - xã hội, môi trường chính sách và pháp lý, cùng một số yếu tố khác.
2.1.3.1 Dân số
24
Lao động là một bộ phận cấu thành của dân số. Dân số đông và tăng
nhanh sẽ tạo ra nguồn lao động lớn nhưng không đồng thời mà phải sau một thời
gian nhất định do cơ cấu xác định. Khi đó, dân số lại chịu ảnh hưởng của quá
trình sinh tử, di dân và một số yếu tố khác liên quan đến chất lượng dân số.
Lao động và việc làm nước ta chịu sức ép lớn của dân số. Dân số đông
và tiếp tục gia tăng số người bước vào độ tuổi lao động, gây sức ép cho mục
tiêu giải quyết việc làm hàng năm. Đặc biệt là ở nông thôn tập trung trên 70%
dân số trong tuổi lao động. Thêm vào đó, kết cấu dân số trẻ làm cho tốc độ
giảm nguồn lao động chậm. Xu hướng di dân từ nông thôn ra thành thị là hình
thức dân chủ yếu ở nước ta. Vấn đề này nảy sinh là do sức ép dân số ở nông
thôn. Lực lượng dân di chuyển vào thành thị phần lớn là lao động thanh niên ở
nông thôn, do đó sẽ ảnh hưởng đến cung lao động trước mắt cũng như lâu dài.
Chất lượng dân số ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, giải quyết
việc làm và thu nhập của người lao động. Ở nông thôn, chất lượng dân số còn