Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho lao động thanh niên nông thôn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







NGUYỄN THỊ THU HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VIỆC
LÀM CHO LAO ðỘNG THANH NIÊN NÔNG THÔN
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng ñã tạo mọi ñiều kiện cho
tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Thị Dương
Nga, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện, Lãnh ñạo các phòng
Lao ñộng, Thương binh & Xã hội, Phòng thống kê huyện Lạng Giang, Uỷ ban
nhân dân xã Hương Sơn, Tân Thịnh và Tiên Lục huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc
Giang ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn và ghi nhớ sâu sắc sự ñộng viên, giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện về mọi mặt của gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp trong quá trình thực
hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Hà


thanh niên nông thôn 21
2.1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho lao ñộng
thanh niên nông thôn 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

2.2. Một số vấn ñề thực tiễn 27
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về vấn ñề tiếp cận việc
làm cho thanh niên 27
2.2.2. Thực trạng tiếp cận việc làm của lao ñộng nông thôn, lao ñộng thanh
niên nông thôn ở Việt Nam 31
2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm 37
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 39
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 39
3.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên 39
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 40
3.1.3. Nhận xét chung 50
3.2. Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1. Phương pháp sử dụng khung phân tích 50
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 52
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 54
3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin 54
3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 55
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
4.1. Thực trạng lao ñộng, việc làm của lao ñộng nông thôn huyện
Lạng Giang. 57
4.1.1. Thực trạng lao ñộng, việc làm huyện Lạng Giang. 57
4.1.2. Lao ñộng, việc làm của thanh niên nông thôn huyện Lạng Giang. 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 116

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CC : Cơ cấu
CN : Công nghiệp
ðVT : ðơn vị tính
GTSX : Giá trị sản xuất
GTVL : Giới thiệu việc làm
Lð : Lao ñộng
NN : Nông nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TNNT : Thanh niên nông thôn
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TTLð : Thị trường lao ñộng
SL : Số lượng
VL : Việc làm
XDCB : Xây dựng cơ bản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC BẢNG

viii

Bảng 4.9. Tình hình tiếp cận việc làm của các ñối tượng ñược ñiều tra 72
Bảng 4.10. ðặc ñiểm công việc của lao ñộng TNNT huyện Lạng Giang ñã
tiếp cận ñược việc làm 73
Bảng 4.11. Các kênh tiếp cận việc làm của lao ñộng TNNT huyện Lạng Giang. 74
Bảng 4.12. Các hình thức giao dịch của lao ñộng TNNT huyện Lạng Giang
ñã tiếp cận ñược việc làm 76
Bảng 4.13. Các hướng tiếp cận việc làm chủ yếu của lao ñộng TNNT huyện
Lạng Giang 79
Bảng 4.14. Lĩnh vực ngành nghề muốn tiếp cận của lao ñộng TNNT huyện
Lạng Giang 80
Bảng 4.15. Một số khó khăn chính khi tiếp cận việc làm của lao ñộng TNNT
huyện Lạng Giang 83
Bảng 4.16. Lao ñộng thanh niên nông thôn không tiếp cận ñược việc làm do
không ñạt yêu cầu về thể lực 85
Bảng 4.17. Sự hiểu biết về một số kỹ năng khi xin việc của lao ñộng TNNT
huyện Lạng Giang 86
Bảng 4.18. Tần suất tìm hiểu thông tin việc làm của lao ñộng thanh niên
nông thôn huyện Lạng Giang 88
Bảng 4.19. Lựa chọn tham gia ñào tạo nghề, nâng cao trình ñộ, kỹ năng của
lao ñộng TNNT huyện Lạng Giang 89
Bảng 4.20. Tình hình lao ñộng TNNT huyện Lạng Giang xuất khẩu vi phạm
kỷ luật giai ñoạn 2009 - 2011 90
Bảng 4.21. ðánh giá của một số doanh nghiệp về ý thức kỷ luật của lao ñộng
TNNT huyện Lạng Giang 92
Bảng 4.22. Dự báo nhu cầu lao ñộng tỉnh Bắc Giang ñến năm 2015 93
Bảng 4.23. Nguồn thông tin việc làm mà lao ñộng TNNT huyện Lạng Giang
tiếp cận ñược 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thanh niên là lực lượng lao ñộng ñông ñảo hằng ngày tạo ra của cải
ñóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội ñất nước. Theo báo cáo do Viện
Khoa học và xã hội thực hiện cho thấy, lực lượng lao ñộng Việt Nam còn khá
trẻ, vì vậy thúc ñẩy sự tham gia của thanh niên ñang tăng nhanh vào lực lượng
lao ñộng là ưu tiên quan trọng của quốc gia. Từ năm 2000 - 2008, số lượng
thanh niên ñộ tuổi từ 15 - 24 trong lực lượng lao ñộng ñã tăng lên 15%.
Ở nước ta hiện nay có khoảng 72% dân số sống ở khu vực nông thôn.
Tại ñây, thanh niên chiếm một tỷ lệ không nhỏ và cũng ñóng góp quan trọng
từng bước làm thay ñổi diện mạo các làng quê. Trong những năm qua, các
cấp, ngành ñã coi trọng nhiệm vụ ñào tạo nghề và bố trí việc làm cho lao ñộng
nông thôn. Nhiều cơ sở khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thường xuyên
mở các lớp tập huấn nghiệp vụ về khoa học - kỹ thuật giúp thanh niên nông
thôn tiếp cận với những tiến bộ mới của khoa học, công nghệ. Các làng nghề
không ngừng phát triển thị trường, mở rộng quy mô sản xuất ñể tăng cơ hội
tạo thêm hàng vạn việc làm mới cho thanh niên nông thôn. Chính quyền, ñoàn
thể các ñịa phương quan tâm hỗ trợ vốn, giống cây trồng, vật nuôi ñể thanh
niên nông thôn lập nghiệp và phát triển kinh tế gia ñình. Việc tổ chức cho
thanh niên nông thôn ñi lao ñộng ở nước ngoài cũng là một giải pháp giúp họ
có việc làm và thu nhập,…

tài lao ñộng - việc làm, ñồng thời ñóng ý nghĩa thiết thực cho vấn ñề giải
quyết việc làm cho lao ñộng thanh niên nông thôn trong thời gian tới tại
huyện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp nâng cao khả năng
tiếp cận việc làm cho lao ñộng thanh niên nông thôn huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng khả năng tiếp cận việc làm của lao ñộng
thanh niên nông thôn từ ñó ñề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận
việc làm cho nhóm ñối tượng này tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang,
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về vấn ñề tiếp cận việc làm của lao
ñộng thanh niên nông thôn.
- ðánh giá, phân tích tình hình tiếp cận việc làm của lao ñộng thanh
niên nông thôn tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận việc làm của
lao ñộng thanh niên nông thôn tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- ðề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho lao
ñộng thanh niên nông thôn tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là khả năng tiếp cận việc làm của lao
ñộng thanh niên nông thôn tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu khả năng tiếp cận việc làm của ñối tượng lao
ñộng là thanh niên nông thôn làm công ăn lương (không ñề cập ñến những ñối

tạo ra sản phẩm ñể thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội.
Ngày nay, khái niệm lao ñộng ñược mở rộng, lao ñộng là hoạt ñộng có
mục ñích của con người, bất cứ ai làm việc gì cũng phải tiêu hao một lượng
năng lượng nhất ñịnh, tuy nhiên chỉ có tiêu hao năng lượng có mục ñích mới
ñược gọi là lao ñộng. Vì vậy lao ñộng là ñiều kiện không thể thiếu ñược của
ñời sống con người, là sự tất yếu vĩnh viễn. Lao ñộng làm cho con người ngày
càng phát triển toàn diện và mang tính sáng tạo cao. Bất kỳ một xã hội nào
muốn tồn tại và phát triển ñều phải không ngừng phát triển sản xuất. ðiều ñó
có nghĩa lao ñộng sản xuất là hoạt ñộng có ý thức của con người nhằm tạo ra
của cải vật chất và giá trị tinh thần phục vụ cho nhu cầu bản thân và xã hội.
Lao ñộng mãi là nguồn gốc và ñộng lực của sự phát triển của xã hội. Bởi vậy,
xã hội càng văn minh thì tính chất, hình thức và phương thức tổ chức lao ñộng
càng tiến bộ.
ðối với Việt Nam là nước ñang bước vào thời kỳ CNH, HðH với nền
kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh
hướng XHCN thì lý luận lao ñộng lại ñược ñánh giá ở nhiều khía cạnh:
Lao ñộng vẫn ñược coi là phương thức tồn tại của con người nhưng vấn
ñề ñặt ra là lợi ích của con người vẫn ñược coi trọng bởi lao ñộng là biểu hiện
bản chất của con người, lợi ích là một trong những vấn ñề nhạy cảm nhất của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

con người, là nhân tố thấm sâu, phức tạp trong quan hệ con người với con
người, quan hệ cá nhân với xã hội.
Trong kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thì lao ñộng ñược xem xét
dưới góc ñộ của năng suất, chất lượng, hiệu quả. ðó là tiêu chuẩn, thước ño
lao ñộng không chỉ vì số lượng, chất lượng mà cả về tính tích cực hăng say và
trách nhiệm với công việc.
Bất kỳ một hình thức lao ñộng nào của cá nhân, không phân biệt thành

chưa có khả năng tự chủ, tự lập trong cuộc sống kinh tế, xã hội; nhiều lĩnh
vực liên quan trực tiếp tới cuộc sống cá nhân họ cũng chưa ñược quyền và
chưa có khả năng tự quyết ñịnh mà còn phụ thuộc vào người khác. Vì vậy,
người ta thường gọi ñây là nhóm thanh niên học sinh, sinh viên.
- Nhóm thứ hai: Là nhóm sau khi ñã tốt nghiệp các trường dạy nghề,
cao ñẳng, ñại học. Nhóm này còn gọi là nhóm có chuyên môn, kỹ thuật.
- Nhóm thứ ba: Là những thanh niên ñang trực tiếp lao ñộng sản xuất
và các hoạt ñộng khác mang tính nghề nghiệp hoặc bị mất việc làm và ñang
có nhu cầu tìm việc làm.
ðặc ñiểm nổi bật của nhóm thứ hai, ba là những người lao ñộng trong
các nhà máy, công trường, trên ñồng ruộng hoặc trong một cơ sở sản xuất, dịch
vụ nào ñó. Khác với nhóm một, ñây là những người có công việc nhất ñịnh,
làm ra của cải vật chất cho xã hội, gia ñình và nuôi sống bản thân, thậm chí là
những người trụ cột trong gia ñình. Do ñó họ có ñịa vị xã hội ñộc lập, tự quyết
ñịnh nhiều lĩnh vực trong ñời sống của mình. Nhiều người trong nhóm này là
thanh niên trưởng thành, về tuổi ñời họ thường khoảng 22 – 30 tuổi.
Dựa theo nghề nghiệp hoặc tính chất lao ñộng ổn ñịnh, người ta thường
chia hai nhóm này thành các phân nhóm: thanh niên trí thức, công nhân, nông
dân, … Nếu dựa vào nơi cư trú ổn ñịnh có thể phân chia thành thanh niên ño
thị và thanh niên nông thôn, thanh niên ñồng bằng, miền núi, vùng cao…
Trong ñề tài này tập trung vào thanh niên nông thôn, với tư cách là thanh niên
trưởng thành ñang trong quá trình tìm việc và ñang lao ñộng sản xuất có ñộ
tuổi từ 16 – 30 tuổi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

Mặc dù có nhiều ñiểm khác nhau giữa thanh niên học sinh và thanh
niên trưởng thành, nhưng giữa các nhóm này có nhiều ñiểm tương ñồng ñặc
trưng cho lứa tuổi thanh niên:

khác biệt với thanh niên khác (thanh niên công nhân, học sinh), có thể kể ra
một số ñặc ñiểm ñiển hình của thanh niên nông thôn:
Thứ nhất: Hầu hết thanh niên nông thôn gắn liền với sản xuất nông
nghiệp. Ngay cả những người lao ñộng trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
ở nông thôn cũng trực tiếp gắn với nông nghiệp và sản phẩm là nông nghiệp.
Trong khi ñó, ñặc trưng của sản xuất nông nghiệp, nhất là ở các nước có nền
kinh tế chậm phát triển và trình ñộ khoa học thấp, còn phụ thuộc nhiều vào
thiên nhiên. Vì vậy, so với các nhóm thanh niên lao ñộng trong các lĩnh vực
công nghiệp và dịch vụ khác, thanh niên nông thôn thường có trình ñộ học
vấn phổ thông và vốn hiểu biết khoa học kỹ thuật thấp hơn, các kỹ năng lao
ñộng cơ bắp nhiều hơn lao ñộng trí óc.
Thứ hai: Thanh niên nông thôn là những người sinh sống ở vùng nông
thôn, hầu hết trong số ñó là những người sinh ra và lớn lên trong các làng quê,
phạm vi tiếp xúc xã hội thường giới hạn trong các quan hệ làng xóm, ít mở ra
xã hội rộng lớn. Vì vậy họ chịu sự tác ñộng mạnh mẽ của môi trường sống
văn hoá – xã hội nông thôn, ñặc biệt là các phong tục, tập quán, lối sống cộng
ñồng nông thôn. Do vậy, các ñặc trưng tâm lý nông dân sớm ñược hình thành
và ổn ñịnh trong tầng lớp thanh niên nông thôn.
Trước ñây và hiện nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp – nông
thôn. Vì vậy, lực lượng chủ yếu trong thanh niên là thanh niên nông thôn,
ñồng thời họ cũng là lao ñộng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ở nông thôn.
Do sự phát triển của khoa học hiện nay, do thành quả của sự nghiệp xây dựng
và phát triển nông thôn mới, trình ñộ học vấn phổ thông và nghề nghiệp của
tầng lớp thanh niên nông thôn ñược nâng cao hơn so với trước ñây. Tuy
nhiên, do yêu cầu của sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn nên ña
số thanh niên nông thôn có nhu cầu ñược học tập, ñào tạo, bồi dưỡng về nghề
nghiệp, kiến thức, xã hội ñể nâng cao năng suất lao ñộng, cải thiện ñời sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

11

Việc làm trong nông nghiệp nông thôn thường là những công việc giản
ñơn, thủ công, ít ñòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là ñất ñai và tư
liệu thô sơ, dễ học hỏi, dễ chia sẻ. Vì vậy, lao ñộng có thể làm ñược nhiều
việc nhưng sản phẩm làm ra chất lượng thấp, mẫu mã còn ñơn ñiệu, tính ñồng
ñều chưa cao, năng suất lao ñộng thấp dẫn ñến thu nhập thấp.
- Tính kỷ luật trong lao ñộng còn chưa cao: Do ñặc trưng tâm lý nông
dân của thanh niên nông thôn, và do lĩnh vực chủ yếu của thanh niên nông
thôn hoạt ñộng là nông nghiệp, người lao ñộng có thể tranh thủ bất kỳ thời
gian nào ñể sản xuất, hình thành tính tuỳ tiện về thời gian lao ñộng.
- Hình thức trao ñổi sức lao ñộng trên thị trường nông thôn thường diễn
ra tự phát theo quan hệ truyền thống cộng ñồng, thiếu một cơ chế thống nhất
và không ñược pháp chế hoá, thông tin việc làm chỉ thực hiện trao ñổi miệng,
hợp ñồng lao ñộng chủ yếu ñược thực hiện bằng miệng. Vì vậy, giá trị ngày
công lao ñộng thường ñược ñánh giá theo thoả thuận dân sự, trực tiếp. Quan
hệ thuê mướn lao ñộng dựa trên các mối quan hệ thân quen là chủ yếu.
Các ñặc ñiểm trên có ảnh hưởng ñến chủ trương, chính sách hỗ trợ
người dân nông thôn mà ñặc biệt là thanh niên nông thôn tìm việc và ñịnh
hướng phát triển thị trường lao ñộng nông thôn, tạo ñiều kiện cho lao ñộng
nông thôn tiếp cận việc làm.
2.1.1.3. Việc làm và thất nghiệp
* Việc làm:
Theo ðiều 13, Bộ luật lao ñộng (1994) quy ñịnh “Mọi hoạt ñộng lao
ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm, ñều ñược thừa nhận là việc
làm”. Cụ thể hóa khái niệm này, cuộc ñiều tra “Thực trạng lao ñộng việc làm
ở Việt Nam” năm 1997, 1998 do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội phối
hợp với Tổng cục Thống kê tổ chức ñã ñưa ra việc làm bao gồm:
- Các công việc ñược trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

13

* Thất nghiệp
Thất nghiệp chỉ tình trạng không có việc làm mang lại thu nhập. Theo
Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số
người trong ñộ tuổi lao ñộng muốn làm việc nhưng không thể tìm ñược việc
làm ở mức lương thịnh hành.
Bộ luật lao ñộng sửa ñổi và bổ sung của Việt Nam (2002) quy ñịnh
“Thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng muốn làm việc nhưng
chưa tìm ñược việc làm”.
Căn cứ thời gian thất nghiệp, người ta chia thành thất nghiệp dài hạn và
thất nghiệp ngắn hạn:
- Thất nghiệp dài hạn là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ
ngày ñăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời ñiểm ñiều tra trở về trước.
- Thất nghiệp ngắn hạn là thất nghiệp dưới 12 tháng trở xuống tính từ
ngày ñăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời ñiểm ñiều tra trở về trước.
2.1.1.4. Thị trường lao ñộng
* Khái niệm:
Theo tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), thị trường lao ñộng “là thị
trường trong ñó các dịch vụ lao ñộng ñược mua bán thông qua quá trình thỏa
thuận ñể xác ñịnh mức ñộ có việc làm của lao ñộng, cũng như mức ñộ tiền
công”. Theo Từ ñiển kinh tế thị trường xuất bản năm 1998 thì “Thị trường lao
ñộng là nơi mua bán sức lao ñộng diễn ra giữa người lao ñộng (cung lao
ñộng) và người sử dụng sức lao ñộng (cầu lao ñộng)”.
Có thể nêu ra một ñịnh nghĩa khái quát về thị trường lao ñộng như sau:
TTLð là nơi mà người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng
lao ñộng trao ñổi với nhau, mua bán dịch vụ lao ñộng thông qua các hình thức

- Quan hệ cung cầu lao ñộng có ảnh hưởng trực tiếp ñến giá cả sức lao
ñộng (tiền lương, tiền công) trên thị trường lao ñộng. Nếu giá cả sức lao ñộng
cao thì cung lao ñộng tăng, cầu lao ñộng giảm và ngược lại, từ ñó tạo ra
khoảng chênh lệch giữa cung và cầu lao ñộng.

Trích đoạn Lĩnh vực ngành nghề 100.00 100.00 100.00 100 Các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng tiếp cận việc làm của lao ựộng thanh niên nông thôn tại huyện Lạng Giang. Trách nhiệm, nhiệt tình với công việc Hoạt ựộng của các kênh giao dịch việc làm tại ựịa phương Các chắnh sách của Nhà nước liên quan ựến nghề nghiệp, việc làm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status