Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB - Pdf 22

Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
MỤC LỤC

5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI iv
6. BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU iv
1.1.5.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng 2
1.1.5.2. Dựa vào mục đích của tín dụng 2
1.1.5.3. Căn cứ vào yếu tố đối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. 2
1.1.5.4. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 2
1.1.5.5. Dựa vào phương thức cho vay 2
1.1.5.6. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay 2
1.2.4.1. Đối với cá nhân 4
1.2.4.2. Đối với nền kinh tế 4
1.2.4.3. Đối với hoạt động Ngân hàng 4
1.2.5.1. Các nhân tố chủ quan 5
1.2.5.2. Các nhân tố khách quan 7
1.3.9. Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 9
2.1.4.6. Sơ lược về sản phẩm và dịch vụ của MHB Ninh Kiều 19
2.2.2.2. Tình hình huy động vốn 26
2.3.2.1.Theo mục đích 33
2.5.2.1. Đối với Phòng giao dịch 47
2.5.2.2. Đối với khách hàng 47
3.1.3. Đối với công tác quản lí và xử lý nợ 51
C. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ kéo theo tất cả các
ngành kinh tế phát triển, đi tiên phong trong đó là ngành tài chính ngân hàng, với vai
trò là huyết mạch của nền kinh tế, ngành tài chính ngân hàng đang đóng vai trò quan

2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu chung, đề tài đi sâu vào nghiên cứu các mục tiêu
cụ thể sau:
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
- Mô tả thực trạng nguồn vốn và huy động vốn tại Phòng giao dịch
- Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Phòng
giao dịch;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho
khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch trong thời gian tới.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: được cung cấp bởi Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh
Cần Thơ Phòng giao dịch Ninh Kiều.
- Các số liệu khác được thu thập và tham khảo từ sách, báo, tạp chí, internet, các
văn bản pháp luật do nhà nước ban hành…
63.2. Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp phân tích số tuyệt đối và tương đối để phân tích hoạt động
tín dụng cá nhân của Ngân hàng:
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì
phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế.
01
yyy −=∆
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và
biện pháp khắc phục.

Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần
Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều.
4.2.2. Phạm vi thời gian
Thông tin và số liệu sử dụng cho đề tài được thu thập tại Ngân hàng phát triển
nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều qua 3 năm 2009, 2010,
2011.
Đề tài được thực hiện từ ngày 06/02/2012 đến ngày 04/05/2012.
5. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cái nhìn tích
cực về tầm quan trọng của tín dụng cá nhân trong hoạt động cho vay. Đồng thời đề
tài nghiên cứu sẽ cung cấp những ý kiến, giải pháp được xem là công cụ tham khảo
để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MHB chi nhánh Cần
Thơ Phòng giao dịch Ninh Kiều.
6. BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được cấu trúc thành 3 chương, cụ
thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng
Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ - Phòng giao dịch Ninh Kiều.
Chương 3: giải pháp nâng cao hiệu quả đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ Phòng giao
dịch Ninh Kiều.
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
1.1.2. Đặc điểm

 Tín dụng trung hạn
1.1.5.2. Dựa vào mục đích của tín dụng
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, công thương nghiệp
 Cho vay tiêu dùng cá nhân
 Cho vay mua bán bất động sản
 Cho vay sản xuất nông nghiệp
 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.5.3. Căn cứ vào yếu tố đối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.
 Tín dụng vốn lưu động
 Tín dụng vốn cố định
1.1.5.4. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
 Cho vay không có đảm bảo
 Cho vay có đảm bảo
1.1.5.5. Dựa vào phương thức cho vay
 Cho vay theo món vay
 Cho vay theo hạn mức tín dụng
 Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.1.5.6. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi
đáo hạn)
 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (còn gọi là cho vay trả góp)
 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả
năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.2.1. Khái niệm
Tín dụng cá nhân là hình thức cấp phát các khoản cho vay cho các cá nhân, hộ
gia đình để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho những mục đích cá nhân khác nhau.
1.2.2. Đặc điểm
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 2

chuyển từ sản xuất quy mô nhỏ phục vụ thị trường địa phương chuyển sang sản xuất
quy mô lớn hơn hướng tới thị trường xuất khẩu rộng lớn.
1.2.3.5. Cho vay bất động sản
Cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân
nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà của
khách hàng nhưng chưa thể thực hiện được do gặp khó khăn về tài chính.
1.2.3.6. Cho vay cầm sổ tiền gửi
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 3
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
Cho vay cầm cố sổ tiền gửi là hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân
mở sổ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng có nhu cầu sử dụng tiền nhưng sổ tiền gửi
chưa đến hạn. Trong trường hợp này khách hàng phát sinh nhu cầu sử dụng tiền nếu
rút tiền gửi trước hạn sẽ bị thiệt về lãi. Do vậy, sản phẩm tín dụng này giúp khách
hàng đáp ứng được nhu cầu về tài chính nhưng vẫn bảo toàn được lãi tiền gửi.
1.2.4. Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế
1.2.4.1. Đối với cá nhân
Đối với cá nhân, việc vay vốn từ ngân hàng đôi khi đem lại nhiều thuận lợi
hơn so với việc chơi hụi hoặc cho vay nặng lãi. Giảm thiểu rủi ro khi chơi hụi, người
dân có thể yên tâm sử dụng số tiền vay để cải thiện mức sống hoặc nâng cao thu
nhập với lãi suất an toàn và có điều kiện trả nợ vay hơn so với việc đi vay nặng lãi.
1.2.4.2. Đối với nền kinh tế
Cá nhân là chủ thể, là mấu chốt quan trọng quyết định sự thành bại trong công
cuộc xây dựng CNH-HĐH đất nước. Do đó, tín dụng cá nhân cũng đóng một vai trò
khá quan trọng, bởi lẽ nó là một công cụ tích cực giúp cho cá nhân thực hiện được
những mục tiêu phát triển bản thân, kích thích đẩy mạnh đầu tư trong dân cư, nâng
cao đời sống người dân, nâng cao trình độ dân trí, nhu cầu chi tiêu của người lao
động được thỏa mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người dân lao động làm việc
tích cực, sáng tạo, năng suất cao.
Hoạt động tín dụng cá nhân đáp ứng nhu cầu về vốn và điều hòa lượng cung
cầu vốn cho nền kinh tế quốc dân, làm nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi

như: tỷ giá, lạm phát, giá cả thị trường, thất nghiệp, thiên tai, trộm cắp…Tất cả
những điều đó khiến cho chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng ngoài ý muốn của cả
ngân hàng lẫn khách hàng.
- Sự trung thực của khách hàng: Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay
đúng mục đích thì xác suất xảy ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể, số tiền vay được thực
hiện cho những nhu cầu chính đáng và thật sự cần thiết cho người dân, giúp họ vượt
qua những khó khăn về thiếu vốn (đối với những hộ sản xuất kinh doanh) hay thỏa
mãn như cầu phục vụ đời sống (đối với những khách hàng có thu nhập lương ổn
định). Nhưng việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần không
nhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tín dụng.
- Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng: Rủi ro trong kinh doanh
của khách hàng cá nhân sẽ xảy ra nếu việc tính toán triển khai kế hoạch đầu tư sản
xuất, kinh doanh không khoa học, không thực hiện kỹ càng, hay do không nắm bắt
thị hiếu thị trường dẫn đến việc kinh doanh không thu đủ hoặc chậm thu lại vốn ban
đầu… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dù kế hoạch sản xuất kinh doanh của
người đi vay đã được tính toán một cách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa
thì công việc đầu tư vẫn luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro do những thay đổi
bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây
tác động xấu đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho người đi vay.
- Yếu tố tâm lý: Nhìn chung khách hàng cá nhân có những đặc điểm tâm lý như
sau:
- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng.
- Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng.
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 5
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
- Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập đối với người có thu
nhập cao, và mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người có thu
nhập không cao.
• Về phía ngân hàng
- Công tác thẩm định: Thẩm định khách hàng cá nhân là việc tổ chức, xem xét

liên quan đến hoạt động tín dụng, có năng lực phân tích và xử lý dự án xin vay, đánh
giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền cho vay ngay từ khi cho vay đến khi thu hồi
được nợ hoặc xử lý xong món nợ theo quy định của ngân hàng… sẽ giúp cho ngân
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 6
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép
kín của một khoản tín dụng.
- Công tác tổ chức của ngân hàng: Công tác tổ chức không chỉ tác động tới
chất lượng tín dụng mà còn tác động tới mọi hoạt động của ngân hàng. Nếu công tác
tổ chức không khoa học sẽ làm ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với món
vay, không đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát sao
được công việc. Sự phân công công việc nếu không hợp lý, khoa học sẽ dẫn đến sự
không rõ ràng, chồng chéo khiến cho các cán bộ tín dụng ỷ lại, thiếu trách nhiệm đối
với công việc của mình. Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập tới vấn đề giao việc
đúng người, đúng việc. Mỗi một cán bộ cần được giao cho công việc phù hợp để có
thể phát huy hết khả năng và giữa các bộ phận cần có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt
chẽ để công việc tiến hành nhanh chóng, chính xác.
- Thông tin tín dụng: Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ích rất
nhiều cho ngân hàng trong những công việc có liên quan đến việc cho vay, theo dõi
và quản lý tiền vay. Thông tin càng chính xác, kịp thời, đầy đủ và toàn diện thì công
tác tín dụng của ngân hàng càng được thực hiện tốt và các rủi ro sẽ được hạn chế ở
mức thấp nhất có thể, chất lượng tín dụng được nâng cao hơn.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Đây không phải là vấn đề cơ
bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng
cá nhân của Ngân hàng. Nó là công cụ phương tiện tổ chức quản lý Ngân hàng kiểm
soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch
với khách hàng. Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện
nay các trang thiết bị tin học đã giúp ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin
nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó quyết định tín dụng đúng đắn, không
lỡ thời cơ trong kinh doanh giúp cho quá trình kinh doanh giúp cho quá trình quản lý

cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các cá nhân, gây nên các khoản nợ quá hạn cho
ngân hàng. Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân
hàng nói chung và chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng.
1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY
1.3.1. Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng
vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
1.3.2. Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng đã thu hồi từ
khách hàng vay (không bao gồm lãi) trong một thời kỳ nhất định.
1.3.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
một thời điểm nhất định.
Công thức tính:
DN cuối kỳ = DN đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
1.3.4. Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ ( hay còn gọi là tỷ lệ thu hồi nợ) là tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và
doanh số cho vay tại một thời điểm nào đó. Qua hệ số thu nợ nó sẽ chứng minh được
lượng vốn mà ngân hàng cấp vốn cho khách hàng có mang lại hiệu quả hay không.
Chỉ tiêu này càng lớn tức hoạt động tín dụng tại ngân hàng đạt hiệu quả cao và
ngược lại, cụ thể được tính như sau:
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 8
Doanh số thu nợ cá nhân
Doanh số cho vay cá nhân
x 100
Hệ số thu nợ =
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
1.3.5. Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá

Vòng quay vốn tín dụng =
Nợ xấu cá nhân
Tổng dư nợ cá nhân
x 100
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ quá hạn cá nhân
Tổng dư nợ cá nhân
x 100
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, được luân
chuyển liên tục và đạt hiệu quả cao.
Trong đó dư nợ bình quân được tín bằng công thức sau:
Kết luận chương 1
Trong chương 1, ta trình bày về nội dung tín dụng ngân hàng nói chung và tín
dụng cá nhân nói riêng. Từ đó chương nêu lên vai trò của tín dụng cá nhân và những
vấn đề cần thiết về tín dụng cá nhân để có những giải pháp nâng cao hiệu quả tín
dụng cá nhân của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay. Trước hết chúng
ta tìm hiểu cơ sở lý luận về tín dụng cũng như những vấn đề cơ bản liên quan và các
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cá nhân. Để phân tích kết quả hoạt động
tín dụng cá nhân phải có được những thông số đánh giá chất lượng và tính hiệu quả
hoạt động tín dụng, đó là các chỉ số như: hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ
nợ xấu… Đó là những căn cứ trên cơ sở khoa học nhằm tạo cơ sở cho chúng ta đi
sâu vào phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại MHB Ninh Kiều ở chương 2.
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 10
Dư nợ cá nhân đầu kỳ + Dư nợ cá nhân cuối kỳ
Dư nợ bình quân cá nhân
=
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
CHƯƠNG 2

một trong top 05 đơn vị vinh dự nhận được bằng khen đạt giải “Gian hàng xúc tiến
thương mại hiệu quả” của chủ tịch UBND TP. Cần Thơ.
Ngày 01/07/2003, Tổng Giám đốc MHB ký quyết định số 45/2003/QĐ – NHN
– KH về việc thành lập NHPT Nhà ĐBSCL chi nhánh cấp 2, TP. Cần Thơ. Đến
ngày 26/02/2004, Tổng Giám đốc MHB ký quyết định số 10/2004/QĐ – NHN – KH
về việc đổi tên NHPTN ĐBSCL chi nhánh cấp 2 TP. Cần Thơ thành NHPTN
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 11
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ - phòng giao dịch Ninh Kiều, và theo công văn số
127/QĐ NHNN QLCCN và PTNL ký ngày 07/06/2007 đổi tên chi nhánh Ninh Kiều
thành phòng giao dịch Ninh Kiều. Trụ sở PGD Ninh Kiều đặt tại số 60-62 Phan
Đình Phùng – TP. Cần Thơ. Trong quá trình hoạt động kinh doanh đến nay, MHB
Ninh Kiều đã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình và không ngừng phát triển.
Phạm vi hoạt động rộng rãi không chỉ trong địa bàn quận Ninh Kiều mà còn các
quận khác như Bình Thuỷ, Ô Môn, Cái Răng, bởi lẽ tình hình kinh doanh của ngân
hàng rất tốt và uy tín được đặt lên hàng đầu. MHB Ninh Kiều đang nổ lực đạt nhiều
thành tích kèm theo là chất lượng trong đó có chất lượng dịch vụ và Tín dụng để
phục vụ ngày càng tốt hơn số lượng khách hàng ngày càng đông đến giao dịch, đó
cũng là thực hiện theo tiêu chí của ngân hàng Hội sở và Chi nhánh ở TP. Cần Thơ.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB Ninh Kiều
Tổng số cán bộ nhân viên
- Ban Giám đốc: 2 người
- Phòng kế toán ngân quỹ: 9 người
- Tổ kinh doanh: 3 người
- Tổ quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh: 3 người
- Bộ phận hành chánh: 3 người
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
a. Giám đốc

tính khả mại và xác định giá trị tài sản bảo đảm,…
- Tư vấn, hướng dẫn và giải đáp cho khách hàng về việc sử dụng các sản
phẩm và dịch vụ tín dụng, tiền gởi, … tại MHB.
- Lập báo cáo tóm tắt chuyển cho bộ phận nhập thông tin khách hàng vào hệ
thống Intellect (để lưu trữ) đối với các khách hàng chưa thoả điều kiện cấp tín dụng
theo qui định hiện hành của MHB.
- Lập báo cáo hoặc tờ trình thẩm định tín dụng, chịu trách nhiệm về các nội
dung đánh giá, nhận xét và đề xuất về khoản tín dụng trong báo cáo thẩm định.
- Đàm phán với khách hàng về các điều khoản của hợp đồng tín dụng, đảm
bảo tiền vay, … và điều kiện có liên quan khác (nếu có).
- Hoàn tất hồ sơ, thủ tục trình cấp thẩm quyền phê duyệt giải ngân, quản lý
các khoản vay đã phê duyệt;
- Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, bảo đảm tiền vay (theo định kỳ hoặc
đột xuất) kể cả hồ sơ cấp tín dụng do hội sở phê duyệt và uỷ quyền cho chi nhánh
theo dõi quản lý;
- Xem xét đề xuất cơ cấu nợ (nếu có), chuyển nợ quá hạn, lập hồ sơ khách
hàng phát sinh nợ có vấn đề chuyển cho bộ phận nghiệp vụ có liên quan theo đúng
qui định của MHB.
- Phối hợp cùng phòng nghiệp vụ có liên quan thực hiện phân loại nợ khách
hàng đang quản lý theo qui định hiện hành của MHB.
- Hỗ trợ phòng/bộ phận nghiệp vụ có liên quan trong việc thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo theo qui định của MHB;
d. Tổ quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 13
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
- Kiểm tra, đánh giá lại hoặc tái thẩm định toàn bộ các vấn đề liên quan của
các khoản cấp tín dụng mà phòng kinh doanh đề xuất: tính pháp lý, hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ, tình hình tài chính, tính khả thi của các dự án/phương án
vay vốn, khả năng trả nợ, tài sản bảo đảm,… đồng thời lập báo cáo đánh giá rủi ro
và chịu trách nhiệm về các nội dung đánh giá, nhận xét và đề xuất đó.

Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
- Phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ có liên quan để thực hiện trên hệ thống
Intellect về dự thu nợ vay, chuyển nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi ro (nếu có)
theo qui định MHB.
- Đánh giá, phân tích nguyên nhân, đề xuất các biện pháp xử lý nợ, đối với
các khoản nợ có vấn đề (nợ xấu, nợ khó đòi). Tham mưu cho lãnh đạo cấp thẩm
quyền trong việc phát mãi tài sản, đấu giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, mua
bán nợ, khởi kiện khách hàng ra toà án, … kể cả việc chuẩn bị thủ tục pháp lý theo
qui định của pháp luật hiện hành và MHB;
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo phân công của lãnh đạo trực tiếp
hoặc người được uỷ quyền.
- Thực hiện công việc khác theo phân công của bộ phận lãnh đạo.
e. Phòng kế toán ngân quỹ
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi phản ánh tình hình hoạt động
kinh doanh tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh, báo cáo hoạt động
kế toán tài chính theo pháp lệnh kế toán. Thống kê và theo dõi chế độ báo cáo do
Tổng Giám đốc qui định.
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và
chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền
kiều hối,
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
thông qua hệ thống MHB, NHNN, các ngân hàng khác hệ thống. Tổ chức việc thu,
chi tiền mặt, bảo quản an toàn tiền bạc, tài sản của ngân hàng và của khách hàng
theo quyết định của MHB.
- Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin.
- Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghiệp vụ tài chính đối với NHNN theo qui định
về nghiệp vụ tài chính của hệ thống.
- Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng kinh doanh
chuyển sang theo chế độ qui định.
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, giữ bí mật tài liệu theo qui định của

+ Thực hiện tín dụng để nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, cho vay tài trợ
xuất nhập khẩu.
+ Cho thuê dưới hình thức tín dụng thuê mua.
+ Củng cố và phát triển truyền thống: Khối các doanh nghiệp xây lắp, các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cung ứng thiết bị, khảo sát thiết kế,…
+ Mở rộng và phát triển quan hệ rộng rãi với các khách hàng và các ngân
hàng bạn trong và ngoài nước, các tổ chức tài chính tín dụng.
+ Huy động vốn và tín dụng đối với mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp
dân cư, đặc biệt là chú trọng cho vay xây dựng nhà ở, mua nhà và xây dựng cơ sở hạ
tầng.
+ Hoạt động thanh toán (thanh toán bù trừ, thanh toán liên hàng, thanh toán
quốc tế) và nghiệp vụ có liên quan như: mở tài khoản thanh toán, mở L/C.
+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
+ Các dịch vụ ngân quỹ.
2.1.3.2. Nhiệm vụ
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 16
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
- Tổ chức huấn luyện nhân viên theo yêu cầu nghiệp vụ tại các phòng giao
dịch theo qui định của Tổng giám đốc.
- Chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo pháp lệnh kế toán thống kê và chế
độ thông tin báo cáo do Tổng giám đốc ban hành.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc MHB chi nhánh Cần Thơ giao.
2.1.4. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của MHB chi nhánh Cần Thơ
PGD Ninh Kiều
2.1.4.1. Nguyên tắc cho vay
Hoạt động tín dụng Ngân hàng tuân thủ hai nguyên tắc sau:
 Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng
- Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là

phải được sự phê duyệt của Tổng Giám đốc NHPTN ĐBSCL;
- Có vốn tự có tối thiểu là 15% tổng vốn đầu tư của dự án, phương án đề nghị
vay vốn, và không thấp hơn mức vốn tự có tham gia vào từng dự án, phương án sản
xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống do tổng giám đốc hướng dẫn cho từng đối tượng
vay vốn. Trường hợp đặc biệt, phải được sự phê duyệt của Tổng Giám đốc NHPTN
ĐBSCL;
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ, của
Thống đốc NHNN và hướng dẫn của NHPTN ĐBSCL .
2.1.4.3. Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành
tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí trong quá trình SXKD của
khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống và đầu tư phát triển.
+ Số tiền vay để trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao.
2.1.4.4. Thể loại và thời hạn cho vay
 Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng theo các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn ứng với thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn ứng với thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn ứng với thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng.
 Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, dự phòng
lưu chuyển dòng tiền, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của
khách hàng, khả năng nghiệp vụ của ngân hàng để thỏa thuận thời hạn cấp tín dụng
và trả nợ sao cho phù hợp. tuy nhiên thời hạn cấp tín dụng cụ thể không được vượt
quá quy định sau đây:
- Đối với doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài thời hạn cho vay không được
vượt quá thời gian hoạt động còn lại theo quy định thành lập hoặc giấy phép hoạt
động tại Việt Nam.

- Cho vay mua xe ô tô: người vay phải tham gia vốn tự có tối thiểu là 15% tổng
nhu cầu vốn của phương án xin vay nếu đảm bảo tiền vay bằng tài sản khác theo qui
định của MHB Ninh Kiều và tối thiểu là 40% nếu đảm bảo tiền vay bằng tài sản
hình thành từ vốn vay.
Mức cho vay:
+ Có tài sản khác làm đảm bảo: <=85% tổng nhu cầu vốn
+ Có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay: <= 60% tổng nhu cầu vốn.
+ Tín chấp: <= 12 tháng và <= 200 triệu đồng
SVTH: Lê Thị Nguyệt My Trang 19
Phân tích hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MHB – PGD Ninh Kiều
Thời gian cho vay: <= 48 tháng
Ngân hàng khuyến khích giải ngân bằng chuyển khoản đối với cho vay mua xe
ô tô để phát triển doanh thu dịch vụ.
- Cho vay mua nhà ở, đất ở, xây dựng, sửa chữa nâng cấp nhà ở là nghiệp vụ
truyền thống và đúng theo tiêu chí từ lúc mới thành lập của MHB.
Mức cho vay:
+ Có tài sản khác làm đảm bảo: <=85% tổng giá trị phương án
+ Có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay: =70% giá trị
+ Tín chấp: <= 70% giá trị phương án và <= 200 triệu đồng
Thời gian cho vay:
+ Sửa chữa, nâng cấp nhà ở: <= 60 tháng
+ Cho vay xây dựng nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: <= 180 tháng.
Ngoài ra ngân hàng còn có một sản phẩm khác là kinh doanh cầm đồ.
 Dịch vụ chính
+ Dịch vụ chuyển tiền trong nước: có thể chuyển tiền đi cho người thân, bạn
bè, hay đối tác có hoặc không có tài khoản tại MHB hoặc bất kỳ ngân hàng nào
khác; có thể chuyển bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Chuyển tiền không mất phí giữa các tài khoản trong cùng hệ thống MHB
cùng địa bàn và không hạn chế số tiền chuyển. Có thể chuyển tiền bằng nội tệ hoặc
ngoại tệ (VND đối với người Việt Nam và ngoại tệ đối với người ngoài cư trú và

(%)
Thu nhập
22.199 18.893 17.178 -3.306 -14,89 -1.715 -9,08
- Thu HĐKD
22.199 18.893 17.055 -3.306 -14,89 -1.838 -9,73
+ Thu lãi
21.473 17.989 15.779 -3.484 -16,23 -2.210 -12,29
+ Thu dịch vụ
726 904 1.276 178 24,52 372 41,15
+ Thu khác
123 0 0,00 123 0,00
Chi phí
19.635 16.659 15.003 -2.976 -15,16 -1.656 -9,94
- Chi HĐKD và chi NV
19.635 16.659 14.997 -2.976 -15,16 -1.662 -9,98
- Chi khác
6 0 0,00 6 0,00
Lợi nhuận hạch toán
2.564 2.234 2.175 -330 -12,87 -59 -2,64
(Nguồn: Phòng kinh doanh MHB - Ninh Kiều - Cần Thơ)
• Về thu nhập
Từ bảng 2.1 cho thấy tổng thu nhập của phòng giao dịch có chiều hướng giảm
trong 3 năm 2009, 2010, 2011. Cụ thể là 2009 đạt 22.199 triệu đồng, tuy nhiên sang
thời điểm 2010 thì còn 18.893 triệu đồng, giảm 3.306 triệu đồng, tức giảm 14,89%
so với 2009, Nguyên nhân sự giảm xuống của thu nhập chủ yếu do sự giảm xuống
của khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh mà hoạt động chính là thu lãi của ngân
hàng, trong đó lãi suất cho vay tăng cao chính là một trong những nguyên nhân cơ
bản làm giảm hẳn khả năng vay vốn của các khách hàng mà thu nhập của ngân hàng
chủ yếu là thu lãi nên việc này cũng gián tiếp tác động đến thu nhập của ngân hàng.
Đến năm 2011 thu nhập lại tiếp tục giảm, ở mức 17.178 triệu đồng, số tiền giảm đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status