phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần vcb chi nhánh sóc trăng - Pdf 23

Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở hình thành nên đề tài
Như chúng ta đã biết, nghiệp vụ của NH rất đa dạng như huy động vốn, cấp
tín dụng, bão lãnh, cho thuê tài chính,….Trong đó thì huy động vốn và cấp tín
dụng là hai nghiệp vụ chính của NH. Trong khi nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp
vụ hầu như rất ít rủi ro đối với NH thì hoạt động tín dụng của NH lại tiềm ẩn rất
nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam là một hoạt động kinh
doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất. Đồng thời hoạt động tín dụng còn
nói lên qui mô phát triển kinh tế của một Ngân hàng thông qua doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ,… Để hoạt động kinh doanh ổn định, phát triển, đảm bảo
có hiệu quả và hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng
nhằm đạt dược mục tiêu đã đề ra của tất cả các Ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài
“Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại
NHTMCP Vietcom Bank chi nhánh Sóc Trăng” ở đây chúng tôi chỉ nghiên cứu
và phân tích nghiệp vụ cho vay.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Giúp chúng ta hiểu được những lý thuyết liên quan đến “tín dụng”
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại NHTMCP Vietcom Bank chi nhánh Sóc Trăng
- Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho
ngân hàng.
1
%Y =

Y
0
Y

1
: Chỉ tiêu năm sau.
Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu nghiên cứu
Y
0
: Chỉ tiêu năm trước.
Y
1
: Chỉ tiêu năm sau.
%Y : Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian
Luận văn này được thực hiện dựa trên số liệu tại NHTMCP Vietcom Bank
chi nhánh Sóc Trăng, cụ thể là: Số liệu và thông tin liên quan đến hoạt động tín
2
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
dụng được thu thập từ phòng Kinh doanh, tài liệu về sự hình thành và phát triển,
cơ cấu tổ chức của ngân hàng được thu thập từ phòng Kế toán.
1.4.2 Thời gian
- Các số liệu được sử dụng trong luận văn là từ năm 2008 đến 2010.
- Thời gian nghiên cứu từ: 30/5/2011- 20/07/2011

3
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NHTMCP VIETCOMBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
2.1 Giới thiệu về VietcomBank chi nhánh Sóc Trăng

2.1.3.1 Các phòng ban trực thuộc Vietcombank- Sóc Trăng
Đến nay Vietcombank Sóc Trăng có 1 phòng giao dịch được nâng lên chi
nhánh cấp I là Vietcombank Trà Vinh, có 1 phòng giao dịch (phòng giao dịch Bạc
Liêu), 7 phòng ban tại hội sở với tổng cán bộ cơng nhân viên là 80 người.
Trong đó:
- Cán bộ có trình độ Đại Học và trên đại học chiếm 65%
- Cán bộ Cao Đẳng chiếm 15%
- Cán bộ trung cấp chiếm 20%
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank- Sóc Trăng
5
P.Quan hệ khách
hàng
P.Tổ tổng hợp
P.Kế tốn
P.Thanh toán–
Kinh doanh DV
P.Hành chính
-Nhân sự
P.Ngân quỹ
Phòng.Tổ Kiểm
tra Nội bộ
Phó giám đốc
Giám đốc
Các PGD
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
Hình 1: Sơ đồ tổ chức Vietcombank- Sóc Trăng (2008 - 2010)
2.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn các phòng ban của chi nhánh
2.1.4.1 Phòng quan hệ khách hàng
Là một trong những phòng giữ vị trí quan trọng trong hoạt động của chi

Theo dõi và sữa chữa những trục trặc hệ thống máy tính, bảo đảm hoạt động
thông suốt của mạng máy tính. Nhận các chương trình mới đổ về từ Vietcombank
Viet Nam.
2.1.4.6 Phòng Thanh toán và Kinh doanh dịch vụ: chia làm hai bộ phận thực hiện
các chức năng chính sau:
- Bộ phận Thanh toán quốc tế:
Thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu của các đơn vị nước ngoài bằng
phương thức thanh toán như: tín dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền với các công
việc chủ yếu sau:
• Thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu và đòi tiền nhà nhâp khẩu.
• Phát hành thư tín dụng cho nhà nhập khẩu và tiếp nhận thư tín dụng
từ nước ngoài chuyển đến.
• Tiếp nhận kiểm tra bộ chứng từ hàng xuất khẩu.
• Bảo lãnh nhập hàng hóa trả chậm và trả ngay.
- Bộ phận kinh doanh dịch vụ:
• Thực hiện các hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ theo quy định
của Vietcombank TW.
• Chi trả tiền chuyển từ nước ngoài chuyển về thông qua các dịch vụ
kiều hối, money gram, mạnh thanh toán SWIFT.
• Nhận các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ, VNĐ có kỳ hạn, không kỳ
hạn.
• Mở tài khoản tiền gửi cá nhân.
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, thẻ nội địa.
• Chuyển tiền trong và ngoài nước.
7
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
• Dịch vụ NH điện tử.
2.1.4.7 Phòng Hành chánh nhân sự:
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến tổ chức,

truyền đạt thông tin chỉ đạo từ ban giam đốc đến các bộ phận cũng như ngược lại.
Từ đó hạn chế được những tiêu cực hay những khó khăn và nó được nhanh chóng
phát hiện và xử lý kịp thời. Vì vậy công tác điều hành đạt hiệu quả cao, góp phần
quan trọng quyết định vào sự thành công Vietcombank chi nhánh Sóc Trăng.
2.2 Những thuận lợi và khó khăn tại VietcomBank chi nhánh Sóc Trăng
2.2.1 Thuận lợi
- Trước hết là sự quan tâm và giúp đỡ của cấp chinh quyền địa phương đối
với công tác tín dụng
- Được sự chỉ đạo kịp thời của Ban Giám Đốc, cùng với sự nhiệt tình trong
công việc của toàn thể cán bộ công nhân viên nhằm phấn đấu hoàn thành kế hoạch
được giao. Thái độ, phong cách phục vụ khách hàng tận tình, vui vẻ, thêm vào đó
là sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và sự đoàn kết giữa nội bộ nhân viên.
- Nằm ở vị trí thuận lợi ở trung tâm thành phố Sóc Trăng là trung tâm văn
hóa chính trị của Tỉnh, tiếp thu nhanh chống kịp thời những thông tin khoa hoc, kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến và những thông tin kinh tế, chính trị, xã hội.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên đa số đều trẻ, nhiệt tình và năng động, có trình độ
được trao dồi chuyên môn đây là ưu điểm nổi bật trong việc tiếp cận và thu hút
khách hàng.
- NH ngày càng tạo được uy tín tốt đối với khách hàng, các thủ tục đã được
đơn giản hóa tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và ngày càng có được nhiều
khách hàng truyền thống.
2.2.2 Khó khăn
Bên cạnh những kết quả đạt được, Vietcombank Sóc Trăng cũng như bao
ngân hàng khác còn gặp nhiều khó khăn, có những điều đã khắc phục, nhưng vẫn
9
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
có những điều vẫn chưa khắc phục được. Tuy vậy, trong mỗi con người
Vietcombank điều có một nguồn động lực to lớn, nhìn nhận khó khăn để vượt qua
và vươn lên.

trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Vì vậy tín dụng có các vai trò chủ
yếu sau đây:
- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất được liên tục
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
3.3 Bản chất tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau. Ở mỗi
phương thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vay mượn tạm thời một vật
11
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
hoặc một số tiền tệ. Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thì
tín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thoả thuận giữa người đi vay và
người cho vay
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
3.4 Phân loại tín dụng
3.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến một năm thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động cho các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để
cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
3.4.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
13
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
3.7 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân.
3.7.1 Khái niệm cho vay cá nhân
Cho vay cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao
cho đối tượng khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
3.7.2 Đặc điểm cho vay cá nhân
- Gía trị hợp đồng vay nhỏ, chi phí cho vay cao
- Nhu cầu vay phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
- Lãi suất là yếu tố ít được quan tâm hơn
- Chất lượng thông tin tài chính thấp
- Nguồn trả nợ có thể biến động
- KH đa dạng về mức thu nhập và trình độ học vấn
- Khó thẩm định yếu tố phi tài chính
3.7.3 phân loại:
Chia theo mục đíchbao gồm 2 loại:
- Vay tiêu dùng: là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cá nhân hộ gia
đình.Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp
người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu tron cuộc sống như nhà ở,
phương tiện đi lại, xây dựng …
- Vay công thương: là hình thức tài trợ cho mục đích bổ sung vốn lưu
động, thanh toán tiền mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, xây
dựng, mở rộng nhà xưởng.

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền sử lý tài sản dùng làm
bảo đảm tiền vay.
3.9 Phân loại nợ
Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/04/2007 của
NHNN về việc việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của
TCTD ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc NHNN. Trong đó các nhóm nợ của các TCTD tại điều 6 trong Quyết
định số 493 được sửa đổi, bổ sung theo quyết định này như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả
năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
15
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đày đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi
đúng thời hạn còn lại.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng
là doanh nghiệp,tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ
khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

NH vẫn thu nợ tốt do một số khoản nợ chưa đến thời hạn trả gốc và lãi.
3.10.3 Vòng quay tín dụng
17
Tỉ lệ thu nợ =
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Tỉ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn =

Tổng nguồn vốn
Tổng dư nợ
Dư nợ bình quân
Vòng quay tín dụng =
Doanh số thu nợ
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian thu
hồi nợ nhanh hay chậm. Vòng quay vốn nhanh thì hoạt động đưa vốn vào kinh
doanh có hiệu quả.
3.10.4 Chỉ tiêu thời gian thu nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời
gian. Vòng quay vốn nhanh thì hoạt động đưa vốn vào kinh doanh của NH có hiệu
quả.
3.10.5 Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này đo lường chất lượng tín dụng của NH, tỉ lệ này càng thấp thì chất lượng
hoạt động tín dụng càng hiệu quả và ngược lại. Cho biết cứ 1 đồng dư nợ thì có
bao nhiêu đồng nợ quá hạn.
18
Thời gian thu nợ bình quân =
Vòng quay tín dụng
360 ngày

28.293 27,21 21.817 16,50
Tổng chi
phí
82.001 114.872 138.233
32.871 40,09 23.361 20,34
Lợi nhuận 21.970 17.392 15.848 -4.578 -20,84 -1.544 -8,88
( Nguồn: Phòng kế toán)
19
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
- Các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận
Bảng: 4.2 MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tổng thu nhập Triệu đồng 103.971 132.264 154.081
Tổng chi phí Triệu đồng 82.001 114.872 138.233
Lợi nhuận ròng Triệu đồng 21.970 17.392 15.848
Tổng tài sản Triệu đồng 1.123.699 1.374.347 1.467.536
Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản
(ROA) % 1,96 1,27 1,08
Lợi nhuận ròng/Tổng thu nhập
(ROS) % 21,13 13,15 10,29
Tổng thu nhập/Tổng tài sản % 9,25 9,62 10,50
Tổng chi phí/Tổng tài sản % 7,30 8,36 9,42
Tổng chi phí /Tổng thu nhập % 78,87 86,85 89,71
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
20
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
- Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả đầu tư của một đồng tài sản. Nói cách khác,
ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản hay một đồng tài

0,37% so với năm 2008, sang năm 2010 chỉ số này đạt 10,50%, tăng 0,88% so với
năm 2009. Có được như vậy là do tốc độ tăng của thu nhập là 20,90% trong khi
tốc độ tăng của tài sản là 14,5%. Cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của NH ngày
tốt hơn, quản lý tài sản hợp lý hơn, biết tận dụng những tài sản sinh lời một cách
hiệu quả góp phần nâng cao lợi nhuận.
- Tổng chi phí/tổng tài sản: Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc
sử dụng tài sản để đầu tư. Chỉ số này của NH qua 3 năm. Cụ thể năm 2008 là
7,30%, đến năm 2009 là 8,36% tăng 1.06% đến năm 2010 là 9,42% tăng 1,06%,
Nguyên nhân là trong năm 2008 và năm 2009 NH cần phải vay điều chuyển từ
Hội sở xuống nên trong đó phần chi trả lãi thì chi trả lãi tiền vay nội bộ cao đồng
thời đã phải chi ra cho việc mở rộng thị phần, và chi phí trả lãi của NH cũng tăng
lên, do đó đã làm cho tổng chi phí tăng làm cho chỉ số này tăng lên tuy nhiên con
số này vẫn khả quan trong tình hình kinh doanh khó khăn hiện nay. Điều này cho
thấy rằng công tác quản lý chi phí trong việc sử dụng tài sản của NH để đầu tư là
khá tốt.
- Tổng chi phí/doanh thu: Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của
một đồng doanh thu, nó đo lường hiệu quả kinh doanh. Qua bảng số liệu ta thấy
tổng chi phí trên tổng doanh thu của NH qua 3 năm đều. Năm 2008 là 78,87%,
năm 2009 là 86,85%, năm 2010 là 89,71%. Điều này chứng tỏ tốc độ tăng của chi
phí luôn lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu cụ thể tốc độ tăng của chi phí là
30,25% và tốc độ tăng của thu nhập là 20,90% nên đã ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh. Chi phí của NH phải bỏ ra ngày càng nhiều hơn trong việc tạo ra được
một đồng thu nhập. Nguyên nhân làm cho chỉ số này cao là do việc trích lập dự
phòng cho các khoản nợ xấu làm ảnh hưởng đến lợi nhuận hàng năm và do chi phí
trả lãi của NH là rất khó kiểm soát phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn Hội sở
trong tổng nguồn vốn kinh doanh của mình, Để nâng cao kết quả hoạt động kinh
doanh NH cần xem xét đưa ra chiến lược kinh doanh mới phù hợp hơn nhằm thu
hút khách hàng mới, duy trì quan hệ với khách hàng truyền thống.
22
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc

23
Phân tích tình hình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP VCB Chi nhánh Sóc
Trăng
Cho
vay
5.257.000 5.561.000 7.512.000 304.000 5,78 1.951.000 35,08

nhân
420.560 500.409 751.200 79.849 18,98 250.791 50,12
DN 4.836.440 5.060.510 6.760.800 224.070 4,63 1.700.290 33,59
Thu
nợ
5.133.000 5.313.000 7.447.000 180.000 3,50 2.134.000 40,16

nhân
375.038 398.613 741.595 23.575 6,29 342.982 86,04
DN 4.757.962 4.914.387 6.705.405 156.425 3,29 1.791.018 36,44
Dư nợ 1.087.000 1.335.000 1.400.000 248.000 22,82 65.000 4,87

nhân
82.710 113.330 114.530 30.620 37,02 1.200 1,06
DN 1.004.290 1.221.670 1.285.470 217.380 21,65 63.800 5,22
Nợ
quá
hạn
7.580 7.140 900 -440 -5,80 -6.240 -87,39

nhân
569 508 78 -61 -10,72 -430 -84,65
DN 7.011 6.632 822 -379 -5,41 -5.810 -87,60


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status